Đ Ặ T V Ấ N Đ ÈĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa với đặc trưng tăng glucose huyết mạn tính do giảm bài tiết insulin của tụy nội tiết hoặc hoạt động kém hiệu quả của insulin hoặc phối họ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG NỘI
ĐIÊU DŨỠNG CHUYÊN KHOA I
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths Bùi Thị Khánh Thuận
NAM ĐỊNH 2015
Trang 2L Ờ I C A M Đ O A N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
n p r _• 2
Tác gia
Trang 3L Ờ I C Ả M Ơ N
Qua hai năm học, cuốn chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo bệnh viện đa khoa huyện Tứ Kỳ, Ban giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại bệnh viện, đây là điều kiện vô cùng thuận lợi cho tôi vừa có điều kiện học tập vừa có điều kiện công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng đào tạo sau đại học, bộ môn điều dưỡng nội trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, đã trang bị cho tôi kiến thức và kỹ năng thực hành thiết thực nhất
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc các thầy cô giáo trong hội đồng bảo vệ chuyên đề, đặc biệt là Thạc sỹ Bùi Thị khánh Thuận đã có nhiều góp ý và nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp làm chuyên đề, tư duy khoa học.Tôi xin cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng, kỹ thuật viên khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Tứ Kỳ đã giúp đỡ và giúp tôi hoàn thành cuốn chuyên đề này
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi, động viên tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ
Xin trân trọng cảm ơn!
Tháng 5 năm 2015
Người viết chuyên đề
Vũ Thị Thanh Huyền
Trang 4Đường huyếtHiệp hội ĐTĐ Hoa KỳAmerican Diabetesas AssociationTrung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnhHoa Kỳ
Centers for Disease Control and prevantion
Kỹ thuật viên Hiệp hội ĐTĐ Quốc tế International Diabètes FédérationBệnh viện đa khoa
BVĐK
Trang 52.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Bệnh học đái tháo đường
2.1.1.1 Định nghĩa
2.1.1.2 ^huaì) đoán và phân loại bệnh ĐTĐ
2.1.1.3 Biến chứng bệnh ĐTĐ
2.1.1.4 Chế độ ăn và tập luyện
2.1.1.5 Một số yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2
2.2 Tình hình bệnh và các nghiên cứu về ĐTĐ typ 2 trên thế giới
và Việt Nam
2.3 Khảo sát thực tiễn người bệnh ĐTĐ typ 2 tại khoa khám
bệnh Bệnh viện đa khoa Tứ Kỳ - Hải Dương
Trang 61 Đ Ặ T V Ấ N Đ È
ĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa với đặc trưng tăng glucose huyết mạn tính do giảm bài tiết insulin của tụy nội tiết hoặc hoạt động kém hiệu quả của insulin hoặc phối họp cả hai, thường kèm theo có rối loạn chuyển hóa protid hoặc lipid [18],[40],
Hiện nay ĐTĐ là một bệnh phổ biến một bệnh không lây và có xu thế phát triển với tốc độ nhanh, có thể trở thành đại dịch ở châu á trong thể kỷ 21 Đây là bệnh mạn tính ảnh hưởng đến hàng triệu người cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lóp xã hội và mọi trình độ văn hóa khác nhau, bệnh phát triển khắp nơi trên thế giới trong đó có việt nam.Tổ chức y tế thế giới (WHO) dã lên tiếng báo động
về mối lo ngại này trên toàn thế giới Theo công bố của tổ chức y tế thế giới: năm 1985 có 30 triệu người trên thế giới bị ĐTĐ typ 2 thì năm 1994 là 98,9 triệu người Theo IDF, năm 2007 thế giới có 246 triệu người và dự đoán đến 2025 có khoảng 380 triệu người, tăng 55% Bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm, vì vậy khi phát hiện bệnh thì thường đã muộn và kèm theo nhiều biến chứng trầm trọng như: Tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, biến chúng thận, mắt, thần kinh ngoại vi, bệnh lý bàn chân thậm trí phải cắt cụt [40]
Bệnh có xu hướng tăng rõ rệt theo thời gian và sự tăng trưởng kinh tế, liên quan rõ rệt với chế độ ăn nhiều năng lượng, hạn chế vận động, tỷ lệ mắc bệnh giữa các lãnh thổ khác nhau, ở Châu Á năm 1995 có khoảng 62 triệu người bị bệnh đái tháo đường, dự đoán đến năm 2010 có khoảng 130 triệu người bị ĐTĐ typ 2 tại châu á [ 39] ở Việt Nam bệnh đái tháo đường typ 2 thường gặp nhất và
có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh nội tiết Hà Nội năm 1990: 1,1%, Huế 1993: 0,96%, thành phố Hồ Chí Minh 1992: 2,52% [19] Tại Hải Dương số người bệnh ĐTĐ typ2 ngày một tăng Theo trung tâm y tế Dự phòng tinh năm
2010, qua điều tra , tổ chức khám sàng lọc ĐTĐ typ 2 cho hơn 3600 ngư ời, tại
10 phường của Thành phố Hải Dương , đã phát hiện 298 trường hợp ĐTĐ (Chiếm 8,3%) và 900 trường họp bị tiền ĐTĐ (chiếm 25%)
Ngày nay, y học tiến bộ có phương pháp chẩn đoán sớm, chăm sóc điều trị tích cực đã làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
Trang 7những biến chứng cấp, mãn tính và nhiễm khuẩn của bệnh nhân ĐTĐ Điều quan tâm hiện nay không những phải kiểm soát đường huyết tốt, phát hiện sớm để quản lý bệnh ĐTĐ typ 2 mà còn phải theo dõi điều trị biến chứng cấp tính, mãn tính của bệnh; để phòng và điều trị kịp thời.
Hạn chế tàn phế và tử vong đồng thời nâng cao chất lượng sống của người bệnh [20], [41]
Việc nghiên cứu “Nâng cao kiến thức cho người bệnh đái tháo đườns tuýp 2
về chế độ ăn và luyện tập” nhằm mục tiêu:
- Xác định kiến thức của người bệnh liên quan đến chế độ ăn và luyện tập cho người bệnh ĐTĐ type 2
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao kiến thức cho người bệnh ĐTĐ type 2 về chế độ ăn và luyện tập
2
Trang 82 N Ộ I D U N G
2.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 BỆNH H Ọ C ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
2.1.1.1 ĐỊNH NGHĨA:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết hoặc hoạt động của Insulin” [18],[39],
Tháng 1/2003, các chuyên gia thuộc ủ y ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Hoa kỳ, lại đưa ra một định nghĩa mới về ĐTĐ:
“Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết Insulin; khiếm khuyết trong hoạt động của Insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết họp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [40], [41]
2.1.1.2 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI BỆNH ĐTĐ:
Chẩn đoán xác định [21]: Theo ADA năm 1997: và được Tổ chức Y tế thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, ĐTĐ được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn:
+ Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ > 11,1 mmol/1 Kèm theo các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân
+ Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/1, xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói sau 6-8 giờ không ăn
+ Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường máu >11,1 mmol/1
- Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1-2 lần trong những ngày sau đó
- Theo ADA năm 2012, ĐTĐ xác định khi có 3 tiêu chuẩn trên và thêm tiêuchuẩn H bA lC > 6,5% [39]
- Phân loại bệnh đái tháo đường: [18], [44],
Trang 9ĐTĐ type 1: Do bệnh tự miễn dịch làm tế bào beta tụy bị phá hủy nhanh hoặc chậm Bệnh tiến triển nhanh ở người trẻ < 30 tuổi với triệu chứng lâm sàng rầm rộ như: Khát nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, mệt mỏi Nguyên nhân 85% - 90% do tự kháng thể kháng đảo tụy ( ICA: islet cell autoantibodies ), tự kháng thể kháng Insulin và tự kháng thể GAD ( gluctamic acid decarboxylase ); điều trị bằng Insulin, tỉ lệ gặp 10% Bệnh tiến triển chậm hon ở người lớn hay còn gọi đái tháo đường tự miễn dịch tiềm tàng ở người lớn ( LADA: Latent Autoimmune Diabetes in Adults ).
ĐTĐ typ 2: Trước đây còn gọi ĐTĐ không phụ thuộc Insulin, ĐTĐ người lớn,bệnh có tính chất gia đình Đặc trưng của bệnh là thiếu Insulin tương đối Tuổi trên 30, triệu chứng bệnh âm thầm, thường phát hiện muộn Biến chứng cấp hay gặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, có thể điều trị bằng chế độ ăn,
thuốc uống và hoặc Insulin Tỉ lệ gặp 90- 95 %.
ĐTĐ thai kỳ: Là tình trạng rối loạn đường huyết xảy ra trong thời kỳ mangthai
Các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt khác: giảm chức năng tể bào beta
do khiếm khuyết gen: MODY 1, MODY 2, MODY3, đái tháo đường ti lạp thể, giảm hoạt tính Insulin do khiếm khuyết gen Bệnh lý tuyến tụy, viêm tụy, xơ, sỏi tụy, ung thư tụy Một số bệnh nội tiết: To các viễn cực, hội chứng cushing, do hóa chất, do thuốc, do nhiễm khuẩn
4
Trang 10- Biến chứng cấp tính:
Thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm, nguy hiểm do tăng đường huyết Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa Glucid do thiếu Insulin gây tăng Glucose máu Tăng phân hủy Lipid Tăng sinh thể ceton gây tăng hóa tổ chức, hay gặp ở người trẻ tỷ lệ tử vong vẫn cao 5- 10
% Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng, đường huyết tăng cao, chiếm 5- 10%, gặp ở bệnh nhân dái tháo đường
nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong 30- 50 % [47] có thể gặp bệnh nhân hôn mê do hạ
đường huyết khi sử dụng thuốc không hợp lý [22] trong nghiên cứu của Lawrence SP và David c z , nghiên cứu 500 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 bị hạ đường máu cho thấy nguyên nhân hạ đường huyết là do bệnh nhân bị bỏ bữa hoặc ăn ít hon ngày thường, trong khi đó vẫn sử dụng thuốc hạ Glucose huyết, một số trường hợp bị nhiễm khuẩn hoặc có bệnh lý tim mạch đi kèm [48]
- Biến chứng mãn tính:
Biến chứng tim mạch: Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ Glucose máu cao làm tăng nguy
cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chúng tim mạch khác Người ĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng 75 % tử vong ở người bệnh ĐTĐ Trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất [39]
THA thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ mắc bệnh chung của THA ở bệnh nhân ĐTĐ gấp đôi so với người bình thường Trong ĐTĐ typ 2 50% ĐTĐ typ 2 mới được chẩn đoán có THA THA ở người ĐTĐ thường kèm theo các rối loạn chuyển hóa và tăng lipid máu, ngoài ra tỷ lệ biến chứng mạch não ờ bệnh nhân ĐTĐ gấp 1 , 5 - 2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5-10 lần so với người bình thường [49], [50],
Trang 11- Biến chứng thận:
Do ĐTĐ là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát bằng Protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu Ngày nay nhiều phòng xét nghiệm chọn định lượng phương pháp protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm Theo CDC Mỹ năm 1997 ( Center fo Disease Control and Prevention- trung tâm kiểm soát bệnh tật hoa kỳ ) cho thấy nguyên nhân tử vong
do suy thận do ĐTĐ tuýp 2 chiếm hàng thứ 7 trong số bệnh nhân tử vong thường gặp ở Mỹ [39]
- Bệnh thần kinh do đái tháo đường hay gặp như:
Viêm đa dây thần kinh do ĐTĐ, bệnh có tính chất đối xứng, ti lệ gặp hai chi dưới nhiều hơn hai chi trên, biểu hiện thường gặp rối loạn cảm giác, giảm phản
xạ gân xương hai chi dưới, teo cơ, rối loạn vận động, thiểu dưỡng và loét do thiếu dinh dưỡng Bệnh lý đơn gây dây thần kinh biểu hiện liệt dày thần kinh sọ gây sụp mi, liệt dây thần kinh 7 gây liệt mặt, hay là bệnh lý thần kinh tự động do ĐTĐ [18]
- Một số biến chứng khác:
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ týp 2 do tính phổ biến của bệnh Bệnh lý bàn chân do
sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do đường máu tăng cao Một thông báo của WHO tháng 3 năm 2005 cho thấy có tới 15% số người bệnh mắc ĐTĐ có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi gấp 15 lần so với người không bị ĐTĐ, chiếm 45 - 70% Tổng số các trường hợp cắt cụt chi Theo Martin năm 2001 cho thấy Tây ban nha tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng bàn chân là 14 % [39]
6
Trang 12Các nhiễm khuẩn đường hô hấp cũng hay gặp như: Lao phổi là biến chứng được y văn miêu tả như là bạn đồng hành của ĐTĐ Viêm phổi của ĐTĐ thường nặng vì tổn thương nhu mô phổi lan rộng Thường gây các biến chứng nặng như:
Áp xe, nhiễm trùng huyết Viêm phổi do vi khuẩn Gr âm thường gặp ở người bệnh ĐTĐ hơn ở người bình thường [18]
Các biến chứng nhiễm khuẩn như da và niêm mạc: Mụn nhọt, ( tụ khuẩn, nấm), viêm cơ hậu bối, viêm lợi - rụng răng [39]
2.1.1.4 CHẾ Đ ộ ĂN (CĐA) VÀ TẬP LUYỆN ( TL) [2],[9Ị.
- Chế độ ăn:
Chế độ ăn trong ĐTĐ là một biện pháp điều trị Một chế độ ăn thích họp phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Đủ calo cho các hoạt động sống binh thường
- Tỷ lệ thành phần các chất đường, mỡ, đạm cân dối
- Đủ Vitamin và các chất khoáng
- Chia bữa ăn phù họp với thay đổi sinh lý
- Phối hợp với thuốc điều trị nếu có
Việc ăn theo một chế độ ăn thích hợp đối với người bệnh ĐTĐ là rất quan trọng vì:
- Không tạo ra sự dư thừa năng lượng Thừa năng lượng là nguyên nhân gây béo phì cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh khác như rối loạn chuyển hóa Lipid, làm bệnh ĐTĐ ngày càng nặng thêm
- Giúp duy trì đường máu phù hợp, không gây thừa đường, không gây nhiễm độc đường hoặc không gây hạ đường huyết
Theo tác giả Tạ Văn Bình, không có một chế độ ăn chung cho tất cả người bệnh ĐTĐ Một chế ăn phù họp cho mỗi người phải dựa vào sở thích cá nhân, đặc điểm hấp thu, phong tục tập quán và người bệnh nên Bác sỹ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có lời khuyên về chế độ ăn cho riêng mình Tuy nhiên vẫn có yêu cầu chung về tỉ lệ thành phần thức ăn dành cho người bệnh ĐTĐ đó là:
- Lượng carbonhydrat ( đường ) chiếm 60- 65% tổng calo
- Mỡ chiếm 20% lượng calo
Trang 13Fruits, Vegetables, Crains (mostly whole), Olive ofl.
Beans, Nets, Legumes and Seeds, Herbs and Spices
8e Physically Active;
Enjoy Meals with Others
M 5 bao hda < 10% tong calo
1mmm
Poultry and Eggs
.\U dm ii fvruJU
f r y r v d ' / i i f K w t ' y
Cheese and Yogurt ,\cuwi/^vUi>r<,
vxtilf
n$hand Seafood
r a i ( w « ^ i h w n i i w n t n «
Mot so loti khuyenve CDA dank cho nguoti b$nh DTD:
- Giu cac ljch bua an dung gio, chi an thit toi da ( trong khuon kh6 cho phep) trong bua an, cac bua con lai an rau va cac san phlm ngu c6c.
- Loai bo thurc an nhiSu md.
- Trong bua an nen an nhiSu thuc an it nSng lugng Thi dy: Rau, nam kho, duachuQt
- Khong dugc bo bua ngay ca khi khong muon Sn.
- Lam mQi viec gay cam giac ngon miyng khi an.
- An cham, nhai ky.
- Che bi&i thuc an dang lupc va nSu la chinh, khong ran chien voi md.
- Han che Sn mSn.
Trang 14Tránh các đồ uống có rượu.
Nên chia ra các bữa ăn chính và các bữa ăn phụ (Lý tường là 5- 6 bữa/ngày).
- Nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ.
Thức ăn nên sử dụng thường xuyên cùa NB ĐTĐ
- Cải thiện tình trạng hoạt động của các cơ quan, nâng cao tình trạng sức khỏe của toàn cơ thể Luyện tập đúng và khoa học làm cho tinh thần hoạt bát, nhanh nhẹn, sảng khoái, làm tăng sức đề kháng của cơ thể với các stress.
- Tăng tiêu thụ năng lượng, làm giảm nguy cơ béo phì.
Trang 15- Lao động giúp người bệnh không bị mặc cảm là người không có ích cho
xã hội; đồng thời cũng là biện pháp chính đáng để tăng nguồn tài chính phục vụ cho công tác điều trị, cải thiện đời sống cho bản thân, tích lũy cần thiết cho tương lai.
* Nguyên tắc của việc tập luyện đổi với người bệnh ĐTĐ:
- Luyện tập từ từ và thích hợp.
- Phải được phép của thầy thuốc về mức độ và thời gian tập luyện.
+ Mức độ luyện tập tùy theo tuổi, tình trạng bệnh lý của từng người bệnh Đi bộ với tốc độ từ 4- 5 km/ giờ có thể thích hợp với đa số mọi người.
+ Việc tập luyện thường xuyên cần được coi là thói quen hàng ngày Thời gian tập ít nhất 30 phúư ngày và có thể tập luyện bất cứ lúc nào trong ngày đều tốt.
- Phải phòng hạ đường máu khi luyện tập do khi vận động thể lực nhiều như chơi thể thao hoặc lao động nặng sẽ làm tiêu thụ nhiều Glucose dự trữ trong gan, cơ Và khi lượng dự trữ này cạn kiệt Người bệnh có nguy
cơ hạ đường huyết.
- Không tham gia luyện tập khi mắc các bệnh cấp tính, Lượng đường máu quá cao, ceton niệu dương tính nặng.
10
Trang 162.1.1.5 M ột số yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2[19],[23].
Theo các tác giả có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ typ 2, chẳng hạn như: tuổi cao, yếu tố di truyền, lối sống ít luyện tập thể lực và chế độ ăn giàu calo [51], [52]
Tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ở hai giới nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh ĐTĐ typ 2 không theo quy luật, nó tùy thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ /nam là 3/1, trong khi ở Trung Quốc, Malaysia, Án Độ, tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ờ cả 2 giới tương đương nhau Tai Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ờ Nam là 3,5%; ở nữ là: 5,3% [24] Nghiên cứu về tình hình ĐTĐ typ 2 và yếu tố
nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002 - 2003 cho thấy không có sự
khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [25], [26]
- Địa dư:
Trang 17Các nghiên cứu tỷ lệ ĐTĐ typ 2 đều do sự thay đổi lối sống công nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh ĐTĐ typ 2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 tăng gấp 2 - 3 lần ở nhưng người nội thành so với những người sống ờ ngoại thành theo các công bổ nghiên cứu dịch tế ở Tunisia, ú c .[27] Một số nghiên cửu ở Việt Nam cũng cho kết quả tương tự Nghiên cứu của Trần Hữu Dàng tại
quy nhơn thất tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5 % cao hơn so với ngoại thành là
2,1% có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 [23] Yếu tố địa dư ảnh hường đến tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 thực chất là sự thay đổi lối sống: ít vận động, ăn uống nhiều dẫn đến béo phì gây ra [39]
- Chỉ số nhân chắc:
Theo định nghĩa của WHO thì thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng so với chiều cao; béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không binh thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, “béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể ” [28] Theo các chuyên gia của WHO, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng ĐTĐ typ 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béo phì ở người trưởng thành dinh dưỡng hợp lý, cân nặng nói chung cần ổn định và duy trì trong một giới hạn theo cân nặng thích hợp WHO khuyên dùng chỉ số khối cơ thể BMI để nhận định về tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành Chỉ số BMI có liên quan chặt chẽ với khối lượng mỡ trong cơ thể do đó WHO khuyến nghị dùng để đánh giá mức độ gầy béo của người trưởng thành Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì được WHO thống nhất [39] Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùng địa lý, châu lục khác nhau Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự kháng Insulin [19],[48] Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang ở những người có béo phì độ I tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng lên gấp 4 lần, béo phì ở độ 2 tỷ lệ tăng lên đến 30 lần so với người bình thường
- Tăng huyết áp ( THA):
Bệnh tim mạch, THA, béo phì được coi là những nguy cơ phát triển thành ĐTĐ typ 2 nhất là ờ thành thị Theo một số tác giả 50% số người ĐTĐ typ 1 bị tăng huyết áp vào hết những người ĐTĐ typ 2 bị tăng huyết áp tỷ lệ tăng huyết áp ở
12