1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số nhận xét về hiệu quả điều trị mất ngủ bằng phương pháp laser nội mạch tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh nam định

45 101 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẨN ĐÈMất ngủ là một rối loạn thường gặp trong y học với các biểu hiện lâm sàng như: Thời lượng giấc ngủ giảm, sự khó khăn di vào giấc ngủ, hay tỉnh giấc vào ban đêm, hiệu quả giấc n

Trang 1

B ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP c o SỎ

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MẮT NGỦ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP LASKR NỘI MẠCH

TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CÓ TRUYỀN TỈNH NAM ĐỊNH

Trang 3

Mực LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC L Ụ C

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIÊU Đ ồ

ĐẶT VẤN Đ Ề

Chương 1: TỐNG Q U A N

1 1 Chu kỳ thức ngủ sinh lý và các rối loạn giấc n g ủ

1.2 Mất ngủ '

1.3 Điều trị nội mạch bằng bức xạ Laser công suất thấp

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứ u

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5 Quy trình nghiên cứu

2.6 Phương tiện nghiên cứu

2.7 Phác đồ điều trị

2.8 Các chỉ tiêu nghiên cứ u

2.9 Đánh giá kết quả điều t r ị

2.10 Phương pháp xử lý số liệu:

2.11 Đạo đức nghiên c ứ u

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứ u

3.2 Các đặc điểm lâm sàng trước, trong và sau điều tr ị

Chương 4: BÀN L U Ậ N

4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên c ứ u

4.2 Các đặc điểm lâm sàng trước, trong và sau điều tr ị

KẾT L U Ậ N ;

i

ii

iv V !

3

3

6

12

16

16

17

17 17 17

18

18

20

21

22

22

23

23

26

31 .31 .32 .37

11

Trang 4

KHUYẾN NGI-IỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN c ứ u 4 1PHỤ LỤC 2 : 43BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẮT LƯỢNG GIẤC NGỦ PITTSBURGH (PSQ 0 43

THANG ĐÁNH GIÁ CHẮT LƯỢNG GIẤC NGỦ PITTSBURGH 47

111

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố độ tu ổ i 23

Bảng 3.3 Phân loại người bệnh theo mức độ rối loạn giấc n gủ 25

Bảng 3.4 Phân loại mức độ rối loạn theo thể bệnh Y H C T 26

Bảng 3.5 Thời lượng giấc ngủ theo thời gian điều trị 26

Bảng 3.6 Thời lượng vào giấc ngủ theo thời gian điều tr ị 27

Bảng 3.7 Hiệu quả giấc n g ủ 27

Bảng 3.8 Rối loạn trong ngày 28

Bảng 3.9 Các triệu chứng thứ phát sau mất n g ủ 29

Bảng 3.10 Sự biến đổi của tổng điểm PSQI trước và sau điều tr ị 29

Bảng 3.11 Mức độ rối loạn giấc ngũ trước và sau điều trị theo YHCT 30

IV

Trang 6

Ảnh số 1: Máy laser nội mạch 18

Ảnh số 2; Người bệnh được điều trị bằng ILLLI 18

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới 23

Biểu dồ 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp 24

Biểu đồ 3.3 Phân loại theo thể bệnh YHCT 25

Biếu dồ 3.4 Chất lượng giấc ngủ và tình trạng buổi sáng của người bệnh theo thời gian điều t r ị 28

Biểu đồ 3.5 Mức độ rối loạn giấc ngủ trước và sau điều t r ị 30

DANH MỤC CÁC ẢNH, BÍẾU ĐỒ

V

Trang 7

ĐẶT VẨN ĐÈ

Mất ngủ là một rối loạn thường gặp trong y học với các biểu hiện lâm sàng như: Thời lượng giấc ngủ giảm, sự khó khăn di vào giấc ngủ, hay tỉnh giấc vào ban đêm, hiệu quả giấc ngủ giảm sút, thức dậy sớm , các rối loạn này xuất hiện trong một thời gian dài, không chi làm sút giảm chất lượng cuộc sống mà còn dẫn đến suy giảm trí nhớ, giảm tập trung chú ý, giảm sút khả năng lao động và có nguy cơ phát sinh một số bệnh hoặc làm nặng them bệnh đang mắc [7], [8]

Mất ngủ phổ biến ở nữ hơn ở nam, nhiều cuộc diều tra cho thấy từ 10% đến 15% dân số bị mất ngủ Năm 1979 theo thông báo của trung tâm “1 lội các rối loạn về giấc ngủ” (Association sleep disoders center) cho biết số người mất ngủ chiếm 35% dân số Năm 1990 viện Gallup (Mỹ) công bố số liệu nghiên cứu ở 8 nước cho thấy: Pháp có 31%, Italia có 35%, Anh có 34%, Đan Mạch có 31%, Bỉ có 27%, Tây ban nha 23%, Đức có 23%, Mỹ có 27% người

bị rối loạn giấc ngủ [7]

Theo Y học cổ truyền, mất ngủ được gọi là chứng thất miên Nguvên nhân chủ yếu do các tạng Tâm, Tỳ, Can, Thận Theo Trương Cảnh Nhạc: “Sự ngủ là lấy gốc ở âm, do thần làm chủ, thần an thì ngủ an, thần bất an thì không ngủ được” Thần không an là do sự quấy phá của tà khí hoặc do tinh khí không đủ, “tà” ở dây chủ yếu là chỉ vào đờm, hoả, ăn uống; “vô tà” là chỉ vào tức giận, sợ hãi, lo nghĩ, nhũng cái đó đều là nguyên nhân gây thành chứng mất ngủ” [3]

Các phương pháp để điều trị của Y học c ổ truyền đã được úng dụng rộng rãi trong diều trị mất ngủ như: sử dụng các bài thuốc bài thuốc, tập luyện dưỡng sinh, xoa bóp, châm cứu, tuy nhiên kết quả điều trị thực tế vẫn còn nhiều hạn chế

Trong những năm gần đây, Y học Laser (Light Amplification by Stimulated Emission o f Radiation) đặc biệt là Laser nội mạch đã được úng

1

Trang 8

dụng nhiều trong điều trị, nhờ tác dụng trực tiếp lên các tế bào máu làm thay đổi các đặc tính sinh hóa của máu như: hiệu chỉnh miễn dịch tế bào và dịch thể, tăng hoạt tính thực bào của bạch cầu, tăng sức đề kháng không đặc hiệu của cơ thể, cải thiện tính chất lưu biến của máu và hệ vi tuần hoàn (giãn vi mạch, tăng heparin nội sinh, chống kết vón hồng cầu và tiểu cầu, tăng vận chuyển oxy, cải thiện hoạt động chức năng thành m ạch, ); bình thường hóa quá trình trao đổi chất và kích thích hệ thống sửa chữa các chất do tế bào tôn thương giải phóng ra; đào thải nhanh các chất chuyển hóa trung gian,[8] Hiện tại, Bệnh viện Y học c ổ truyền Nam Định đã áp dụna phirơnu pháp chiếu Laser nội mạch đơn thuần trong điều trị người bệnh mất ngũ, dỏ góp phân chứng minh ý nghĩa khoa học của phương pháp điêu trị trcn chúng

tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Một sổ nhận xét về hiệu quà điều trị mai ngu

bằng Laser nội mạch tại Bệnh viện Y học cô truyền tinh Nam Định" với mục tiêu:

Đảnh giá hiệu quả của phương pháp Laser nội mạch trong điều trị mắt

ngủ trên lâm sàng

2

Trang 9

Chưong 1 TÓNG QUAN 1.1 Chu kỳ thức ngủ sinh lý và các rối loạn giấc ngủ

Ngủ là một hoạt động sinh lý, ở người bình thường có sự cân bằng giữa giai đoạn thức, hoạt động ban ngày với giai đoạn ngủ, nghỉ ngơi ban đêm

Nhu cầu về thời gian ngủ của mỗi cá thể thay dổi theo tuổi tác, bình

thường như sau : trẻ sơ sinh 16 -20 giờ/ngày ; trẻ nhỏ 10-12 giờ/ngàv ; trẻ tới

10 tuổi 9-10 giờ/ngày ; thiếu niên 7-7,30 giờ/ngày ; người trướng thành 6.30 giờ/ngày ; tuổi càng cao, thời gian ngủ trong ngày có xu hướng ngắn di và giấc ngủ ngày càng hay bị gián đoạn

Phân tích giấc ngủ đêm thấy có hai pha là: pha nhanh hay pha vận nhanh nhãn cầu (rapid-eye movement/REM) và pha chậm hay pha không vận nhanh nhãn cầu (non rapid-eye movement/NREM)

Ở pha vận nhanh nhãn cầu (REM) các cơ bắp giãn mềm, nhịp tim và nhịp hô hấp nhanh, huyết áp tăng nhẹ, nhãn cầu vận động nhanh (trong khi mắt vẫn đang nhắm), nhu cầu tiêu thụ oxy của não tăng cao, có thế xuất hiện giấc mơ

Pha REM điện sinh lý có ba đặc tính :

- Hoạt tính điện thế thấp với tần số xen lẫn trên điện não

- Giảm hoạt tính điện cơ

- Xuất hiện vận nhanh nhãn cầu

Pha không vận nhanh nhãn cầu (NREM) được chia làm bốn giai doạn, mỗi giai đoạn có những đặc điểm sau:

- Giai đoạn 1 (thiu thiu ngủ): trên điện não biểu hiện giảm hoạt tính sóng anpha (12-14 Hz) và ưu thế sóng theta (4-7 Hz)

- Giai đoạn 2 (ngủ chưa sâu): xuất hiện các tín hiệu hình thoi (spindle)

3

Trang 10

- Giai đoạn 3 (ngủ sâu): giảm hình thoi và xuất hiện sóng chậm delta

(2-4 Hz)

- Giai đoạn 4 (ngủ rất sâu): chỉ còn sóng chậm

Trên lâm sàng, trong pha NREM các cơ bắp giãn mềm, nhịp tim và

nhịp thở chậm, đều, thân nhiệt giảm, huyết áp đạt mức thấp nhất trong thời

gian ngủ,

Giấc ngủ diễn ra có tính chất chu kỳ bắt đầu bằng pha chậm NREM với

bốn giai đoạn kế tiếp nhau và kết thúc bằng pha nhanh REM (thức thiu thiu

ngủ - ngủ chưa sâu - ngủ sâu - ngủ rất sâu - và kết thúc bằng íìiấc mộng)

Mỗi chu kỳ diễn ra khoảng từ 90 phút dến 120 phút, mồi dèm ngu có khoảng

4 đến 5 chu kỳ kế tiếp nhau Trong các chu kỳ dầu cua giấc ngu, pha nhanh

REM kéo dài khoảng 9 phút, càng về sau pha REM càng kéo dài hon và pha

NREM càng ngắn lại dần, đến gần sáng pha REM có thể kéo dài đến 30 phút

do đó người ta thường hay nhớ kỹ nhũng giấc mơ cuối cùng

Toàn bộ thời gian ngủ, pha nhanh chiếm khoảng 20-25% ; pha chậm

khoảng 75-80%, trong đó giai đoạn hai chiếm nhiều nhất khoáng 40-46%, các

giai đoạn 1,3,4 xấp xì 5-12% Một số tác giả nhận thấy rằng, trong pha chậm

thường xuât hiện các hiện tượng bệnh lý như: dộng kinh, đột tử ờ người già,

1.1.2 Cơ sở giải phẫu, sính hóa và cơ chế điều hòa chu kỳ thức

-Các cấu trúc ở não có liên quan đến chu kỳ thức ngủ bao gồm: vùng

nền não trước, khối trung gian (parsintermedia), các nhân liên mảnh ở đồi thị,

cấu tạo lưới ở trung não và cầu não, các nhân hệ đan (raphe), nhân xanh

(locus coeruleus)

Quá trình thức ngủ có liên quan mật thiết đến các chất dẫn truyền thần

kinh: serotonin (5-HT), nor-adrenalin, peptid muramyl, prostaglandin D2, hệ

acid gamma-amino butyric (GABA) và hệ catecholamin (dopamin và nor-

adrenalin), bạch cầu cytokin interleukin 1,

4

Trang 11

Cơ chế của thức ngủ vẫn chưa được làm sáng tỏ, Một số giả thuyết được nêu ra để giải thích cơ chế thức ngủ, cơ chế luân phiên có tính chất định

kỳ của giấc ngủ và cơ chế giấc mơ như sau:

- Thuyết Pavlov: giấc ngủ là trạng thái ức ché lan tỏa khẳp hai bán cầu và lan xuống cả vùng dưới não

- Theo W.Hess: có một trung tâm ngủ tích cực nằm ở gian não

- Theo J.D.Bronzino; S.I.Bibileisvili: có trung tâm gàv ngủ nằm trong đồi thị

- Hiện nay, nhiều tác giả cho rằng cấu tạo lưới ở vùng thân não dóng vai trò quan trọng trong điều hòa thức ngủ, họ cho rằng giấc ngu là trạng thái bình thường của vỏ não còn trang thái thức dược duy tri bởi sự hoạt hóa tích cực của cấu tạo lưới ở thân não cấu tạo lưới vừa có ảnh hưởng kích thích vừa có ảnh hưởng ức chế dổi vói-vỏ não, nó đóng vai trò hoạt hóa dẫn truyền thần kinh cũng như duy trì thức tỉnh Hoạt hóa từ cấu tạo lưới lên vỏ não là kiểu hoạt hoạt hóa không đặc hiệu, trong đó vùng dưới đồi, đồi thị tham gia diều chinh thức ngủ thông qua sự điều chỉnh những biến đổi về thể dịch và chuyển hóa

1.1.3 Các loại rối loạn giấc ngủ Ị4Ị, [7], [8Ị.

Theo phân loại quốc tế về rối loạn giấc ngủ năm 1997 có tới 87 loại rối loạn giấc ngủ khác nhau, về mặt thực hành lâm sàng, Hiệp hội các Trung tâm nghiên cứu rối loạn giấc ngủ và Hiệp hội nghiên cứu tâm - sinh lý giấc ngủ chia ra làm bốn nhóm chính:

- Mất ngủ (insomnia)

- Ngủ quá nhiều (ngủ ngày - excessive day-time sleepiness)

- Rối loạn nhịp thức ngủ ngày đêm (circadian sleep-wake rhythm disorders)

- Các tình trạng cận miên (parasomnien)

5

Trang 12

1.2 Mất ngủ

1.2.1 K hái niệm M ất ngủ theo Y học hiện đại [4], [5Ị.

Mất ngủ là tình trạng bệnh lý trong đó thời gian và chất lượng giấc ngủ không có được đầy đủ trong một thời gian nhất định Gặp khó khăn khi khởi đầu hoặc duy trì giấc ngủ, hoặc cả hai mặc dù đã có đủ cơ hội và thời gian đố ngủ dẫn đến giảm hiệu quả các hoạt động ban ngày, mất ngủ có thế do giám chất lượng hoặc số lượng giấc ngủ

1.2 1 1 Phân loại mất ngủ

Tại Hội nghị đồng thuận (Confesrence de Concensus) về các rối loạn giấc ngủ do Viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ tổ chức dă thống nhất chia mất ngủ làm ba nhóm chính dựa trên độ kéo dài của triệu chứng:

- Mất ngủ nhất thời (thoáng quá): các triệu chứng xuất hiện và kéo dài dưới một tuần

- Mât ngủ ngắn hạn: các triệu chúng kéo dài hơn 1 tuần nhưng khỏi trước 3 tuần

- Mất ngủ mạn tính: các triệu chứng kéo dài trên 3 tuần

- Hay tỉnh giấc vào ban đêm: giấc ngủ của bệnh nhân bị chia cắt ra, giấc ngủ chập chờn, không ngon giấc, thường tỉnh giấc và khi đã tỉnh giấc thì rất khó ngủ lại

- Hiệu quả của giấc ngủ được tính theo công thức sau:

6

Trang 13

Ở người bình thường hiệu quả giấc ngủ từ 85% trở lèn, còn người mất

ngủ hiệu quả giảm đi nhiều tuỳ theo mức độ giấc ngủ, nếu nặng có thế giám

xuống dưới 65%

- Thức giấc sớm: đa số bệnh nhân phàn nàn là ngủ ít quá, tỉnh dậy sớm

Các bệnh nhân thường có thói quen nằm lại trên giường để xem có ngủ lại

được không, vì vậy nhiều khi họ rời khỏi giường rất muộn so với lúc họ chưa

+ Người mất ngủ sau một đêm không đem lại sức lực và sự tươi tinh,

một giấc ngủ chập chờn đôi khi khó xác định được là có ngủ hay không ngủ Diện

mạo vẻ mặt mệt mỏi, hai mắt thâm quầng, dáng vẻ chậm chạp, hay ngáp vặt

Trạng thái kém thoải mái, mệt mỏi vào ban ngày: là hậu quả của trạng

thái thiếu hụt giấc ngủ Bệnh nhân mô tả thấy suy yếu, thụ động, ít quan tâm

đến công việc luôn luôn suy nghĩ tập trung vào sức khoẻ và giấc ngủ của họ

Khó hoàn tất công việc trong ngày, kém thoải mái về cơ thể và giảm hứng thú

trong công việc tiếp xúc với gia đình và bạn bè

Sự cảnh tỉnh chủ quan vào ban ngày đặc biệt giảm hơn vào lúc trưa,

chiều 12h-16h Ngủ gà nhiều vào buổi trưa và hoạt động kém vào lúc 20 giờ

và lúc đi ngủ Như vậy cả ngày sự cảnh tỉnh của họ xấu hơn so với người bình

thường

Các rối loạn tâm thần kèm theo

Các triệu chứng tâm thần thứ phát sau mất ngủ:

- Khó tập trung chú ý, hay quên

- Trạng thái trầm cảm

Trang 14

- Lo âu

- Dễ ức chế cảm xúc, cáu gắt, bực tức

+ Vệ sinh tâm lí giấc ngủ.

- Tạo thói quen thức - ngủ đúng giờ

- Nếu đi ngủ mà giấc ngủ không đến, ra khỏi giường làm việc gì đó,

đến khi nào buồn ngủ mới quay trở lại giường

- Tránh thời gian nằm thụ động ở trên giường (nằm mà không nail),

nhất là vào ban ngày

- Tránh dùng các chất kích thích (chè, cà phê, thuốc lá, rượu ) và tránh

căng thẳng về cảm xúc

- Chế độ làm việc, hoạt dộng, giải trí, rèn luyện thân thề phái hợp lí

trong thời gian thức

- Trước khi ngủ dùng biện pháp êm dịu khác; xoa bóp, tấm nước ấm,

tản bộ, nghe nhạc nhẹ

+ Các liệu pháp tâm lí:

- Liệu pháp tâm lí cá nhân

- Liệu pháp tâm lí nhóm

- Liệu pháp thư giãn: phương pháp thư giãn để điều trị các bệnh tâm

căn trong đó có mất ngủ rất có hiệu quả, gồm các phương pháp làm giãn cơ,

thở khí công, tập tư thế đều có liên quan đến cơ chế ám thị, đều lấy ám thị

làm điểm tựa, đều nhằm tác động qua lại giữa tâm thần và cơ thể

Dùng cơ thể tác động lại tâm thần: thế, giãn cơ, tư thế làm cho tâm thần

thoải mái, yên tĩnh, mất căng thẳng

Dùng tâm thần tác động trở lại cơ thể kể cả hoạt động thực vật, nội tạng

theo hướng đã định để loại trừ các rối loạn trong đó có mất ngủ

+Liệu pháp hoá duọc.

* Sử dụng thuốc gây ngủ thuộc nhóm benzodiazepam có tác dụng:

-Rút ngắn thời gian thiu thiu ngủ

s

Trang 15

-Giảm thức giấc ban đêm

-Kéo dài thời lượng giấc ngủ

Những thuốc nhóm này như: Immovane, Noctamide, Stylnox có tác dụng giữ được cấu trúc sinh lí của giấc ngủ và thời gian bán huv ngắn: 5 giờ với Immovane, 1,8-2,7 giờ với Stylnox -Theo S.Royant-Parola (1992) dể tránh sự lệ thuộc đã đưa ra cách sử dụng các thuốc gây ngii thuộc nhóm benzodiazepam như sau:

- Hoặc sử dụng liên tục trong 3 tuần rồi ngừng

- Hoặc cho 1 viên trong 1-2 tối /tuần

* Melatonin (Sleepnice): hocmon sinh ra bởi tuyến tùng, có tác dụng điều hoà nhịp sinh học của cơ thể, giúp có giấc ngủ tự nhiên vào buổi tổi, không gây mệt mỏi ngây ngất khi thức giấc, không gây phụ thuộc thuốc; uổng lviên trước khi di ngủ

* Sử dụng thuốc chống trầm cảm và an thần kinh

- Laroxyl (amitriptiline): thuốc chống trầm cảm loại an dịu nhưvới liều bằng 1/2 hoặc 1/3 so với liều điều trị trầm cảm, trong 4-5 tuần cho các trường họp mất ngủ thức giấc vào ban đêm kết hợp với thức dậy quá sớm hoặc không cũng có tác dụng

- Zoloft (sertraline): thuốc chống trầm cảm, giải lo âu; sử dụng cho những trường hợp mất ngủ có lo âu, trầm cảm; dùng liều thấp (50mg/ngày)

- Dogmatil (sulpirid): thuốc an thần kinh, sử dụng cho trường hợp mất ngủ có biểu hiện lo âu; dùng liều thấp (50mg/ngày)

- Việc sử dụng thuốc chống trầm cảm và an thần kinh cần phải kéo dài trong nhiều tháng

1.2.2 Khái niệm M ất ngủ theo Y học cỗ truyền

Trang 16

1.2.2.2 Phân loại và các thể bệnh theo YtìCT

Nguyên nhân mất ngủ khá phức tạp, theo Y học cổ truyền, chứng mất

ngủ do thiếu huyết, hoặc do thận âm suy kém, hoặc do hoả của can đởm bốc

hoặc do vị khí không điều hoà hoặc do sau khi khi ốm bị suy nhược không

ngủ được Theo Cảnh nhạc thỉ: “Ngủ là gốc ở phần âm mà thần làm chù, thần

yên thì ngủ được, thần không yên thì ngủ không dược” Thần sở dĩ không yên

thì một là do tà khí nhiễu động, hai là do tinh khí không dù, chừ “tà” nói ớ

đây chủ yếu là chỉ vào đờm, hoả, ăn uống, chữ “vô tà” là chi vào tức giận, sợ

hãi, lo nghĩ, những cái dó đều là nguyên nhân gây thành chứng không ngu

Thiên này đem chứng không ngủ tóm tắt thành năm nguyên nhân chính là :

Tâm tỳ hư, Tâm thận bất giao, Khí của tâm và đởm hư, Vị không diều hoà

YHCT chia chứng thất miên thành hai thể lâm sàng chính như sau:

- Thể hư chứng: lo lắng, hồi hộp, mệt mỏi, thần khí, đầu óc choáng

váng, buồn nôn, dễ tức giận, ăn ít, gầy yểu, thức ngủ bất thường, miệng khát

- Thể thực chứng: bứt rứt, bồn chồn, đầu choáng váng, đau nhức, dòm

nhiều, đại tiện bí, hông sườn đau, miệng đắng, lưỡi đỏ

- Phương pháp dùng thuốc: các bài thuốc như: nhân sâm dưỡng vinh

thang, Tiêu dao tá n ,

- Phương pháp không dùng thuốc: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, tập

luyện dưỡng sinh khí công

Liuquixiu (1995), đã báo cáo việc sử dụng Laser nội mạch để điều trị

63 trường hợp mất ngủ mà không dùng thuốc, hiệu quả đạt ở 93.65% người

bệnh Tác giả cho rằng điều trị bằng ILLLI trong những trường họp mất ngủ

trầm trọng và kéo dài ngoài việc làm giảm các triệu chứng còn cải thiện

chứng sa sút trí tuệ ỏ' người cao tuổi, phấn chấn tinh thần, tiêu tan mệt mỏi,

Trang 17

Zhang yizhuo (1995) đã báo cáo hiệu quả đáng kể thời gian thu được trong điều trị 21 trường hợp mất ngủ bằng 1LLLI với kết quả đát ứng tốt ở trên 20 người bệnh và chỉ 1 trường hợp không có kết quả.

Lê Văn Thắng (2009), Nghiên cứu trên 103 bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ và 40 người khỏe mạnh làm nhóm chứng Đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ dựa vào chỉ số Pittsburgh Sleep Quality Index PSQL tình trạng tăng huyết áp bằng đo huyết áp buối sáng 7 ngày liên tục Kct qua cho thấy có 95,15 % bệnh nhân có chất lượng giấc ngủ kém PSQI > 5, nhóm bệnh nhân có chỉ số PSQI trung bình là 10,83 ± 3,38 tăng khác biệt có V nghĩa thống kê so với nhóm chứng 0,73 ± 0,59, (p<0,001) số bệnh nhân tăng huyết

áp chiếm 84,47% Nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có tình trạng rối loạn giấc ngủ nặng hơn nhóm không tăng huyết áp (p < 0,05) Tăng huyết áp có thê là một trong những nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ

Lê Văn Thắng (2009), Nghiên cứu trên 103 bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ Đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ dựa vào chỉ số Pittsburgh Sleep Quality Index - PSQI, mức độ thiếu máu dựa vào nồng dộ hemoglobin máu Kết quả cho thấy có 95,15 % bệnh nhân có chất lượng giấc ngủ kém PSQI > 5, nhóm bệnh nhân có chỉ số PSQI trung bình là 10,83 ± 3,38 tăng khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 0,73 ± 0,59,

(p<0,001) Số bệnh nhân thiếu máu chiếm 92,24% Có sự tương quan mức độ vừa giữa mức độ thiếu máu và tình trạng rối loạn giấc ngủ r= 0,51, p < 0,01 Thiếu máu có thể là một trong những nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ

Năm 2005, Bệnh viện Tâm thần thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiên cứu khâo sát tình trạng mất ngủ trong cộng đồng dân cư ở TP Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy có đến 85,5% các trường họp bị mất ngủ là do ảnh hưởng của các nguyên nhân khác, chỉ có 14.5% người bệnh có trầm cảm

11

Trang 18

Nghiên cứu lâm sàng An Thần Ninh trong điều trị rối loạn giấc ngủ năm 2012 tại 3 địa điểm là: Bệnh viện Lão Khoa trung ương, bệnh viện Việt tiệp Hải Phòng và bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên cho thấv cỏ 85% người bệnh được cải thiện các triệu chứng của giấc ngủ sau 30 ngày điều trị.

1.3 Điều trị nội mạch bằng bức xạ Laser công suất thấp |8|.

1.3.1 Đại cương về Laser công suất ứng dụng trong y

Laser điều trị chủ yếu được phần thành hai nhóm chính: lascr công suấtỊ

có hệ thống và tác dụng trên toàn thân

1 Cơ ch ế tác dụng sình học của laser công suất thấp

Các đáp úng sinh học của bức xạ laser công suất thấp được chia thành

ba nhóm phản ứng sau:

- Những thay đối sớm ở mức phân tử

- Nhũng thay đổi trễ hơn ở mức tế bào

- Những đáp úng của tổ chức và cơ thể

12

Trang 19

Bức xạ laser > Sinh hệ > Đáp ứng sinh học

i

Các quá trình quang hóa đa photon

Các quá trình nhiệt hóa đại phân tử

mức tế bào

1Thay đổi sớm ở mức phân tử Thay đổi trễ hơn ở mức tế bào Đáp ứng của tổ chức và CO' thế

Bức xạ lá s e r - ► Thụ thể quang học sơ cấp -> Thav đổi mức

phân tử - ♦ Thay đổi ở mức bào quan và tế b à o - ► Đáp ứng ờ

mức hệ thống và cơ thể

Ở mức bào quan và tế bào, láser công xuất thấp gây các dáp ứng diên

hình sau:

- Tác dụng lên quá trình polymer hóa, tinh thể hóa các cấu trúc nội bào

- Biến đổi cấu trúc bào quan

- Thay đổi hình dạng bộ khung tế bào, thay đổi tương tác gian bào

- Thay đổi chuyển hóa tế bào

+ Thay đổi động học sao chép

+ Giải phóng các chất trung gian hóa học

+ Kích thích sinh tổng hợp ATP

+ Kích thích sinh tổng hợp axit nhân

+ Kích thích sinh tổng hợp các protein

+ Kích thích phân chia tế bào

Các đáp ứng của tổ chức và cơ thể sau chiếu láser nội mạch: do những

thay đổi rất đa dạng ở mức tế bào, bức xạ láser công xuất thấp gây ra nhiều

đáp ứng ở mức hệ thống chức năng và mức cơ thể toàn vẹn, y văn thế giới

thường nhấn mạnh những loại hình đáp ứng sau:

- Đáp ứng của phản ứng viêm

- Đáp ứng của phản ứng đau

- Đáp ứng của tổn thương tế bào

13

Trang 20

- Đáp ứng của tái sinh

- Đáp ứng của hệ miễn dịch

- Đáp ứng của hệ tim mạch

- Đáp ứng của hệ nội tiết

Các nhà nghiên cứu cũng đồng ý rằng, bất cứ một đáp ứng kể trên nào

cũng là kết quả của một loạt các quá trình vật lý, hóa học, hóa lý, sinh lý, rất

phức tạp được khởi phát dưới tác dụng của laser công xuất thấp và ban thân

các đáp ứng trên lại có thể có nhiều tác dộng tương hồ, khiến cho việc tìm

hiểu các quá trinh sơ cấp gặp nhiều khó khăn

[8Ị.

E.Mester được ghi nhận là một trong những bác sỹ tiên phons trons

lĩnh vực sử dụng laser công suất thấp trong điều trị, năm 1971, E.Mester đã

thực hiện trên 15 hệ sinh vật khác nhau bằng các phương pháp hiển vi diện tử,

nguyên tử đánh dấu, hóa tổ chức, hóa sinh, kỹ thuật buồng khí, Ông dà

chứng minh dược khả năng điều trị các loại vết thương khác nhau của Laser

He-Ne, cụ thể như sau;

Hình thái tổn thương

Kêt quả điêu trị

S.I.Kharpovish và cộng sự (1984) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm

về tác dụng chống độc và giải độc của Laser He-Ne đối với tổn thương mô

gan trên chuột nhắt kết quả cho thấy sau 3 ngày chiếu ILLLI múc dộ loạn

dưỡng ở gan giảm, làm tăng mật độ các chát cơ bản của bào tương, phục hồi

14

Trang 21

một số yếu tố cấu trúc Qua 6-12 ngày, quá trình phục hồi diễn ra nhanh và mạnh hơn, tới ngày thứ 20 đã thấy dấu hiệu ổn định

I.M.Korochkin (1998) đã theo dõi 61 người bệnh nhồi máu cơ tim cấp tuổi trung bình là 58,9 sau 4 ngày điều trị với liệu trình chiếu 30-40 phút/ngày tác giả nhận thấy rằng việc chiếu ILLLI vào lòng mạch dã làm giảm đi khá lớn các biến chứng và tỷ lệ tử vong, phương pháp IIl.I.l có tác dụng ức chế khả năng kết dính của tiểu cầu và hồng cầu, tăng nhanh tính tiêu hủy fibrin của máu, cải thiện tính chất lưu biến cùa máu

Tại Việt Nam, kỹ thuật ILLLI đã được tiến hành từ năm 1991, bước đầu sử dụng điều trị các di chứng tai biến mạch máu nào, thiếu máu cơ tim, các bệnh lý hệ thần kinh (thiểu năng tuần hoàn não, Parkinson, ) và các bệnh

lý khóa điều trị trong da liễu như vẩy nến, eczem a, , điều trị giãn tĩnh mạch nông ở chân,

Năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1509/QĐ-BYT qui định danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu của bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh

có qui định các khoa YHCT cần phải được trang bị các máy ILLLI

Năm 2012, Bùi Văn Thiện đã tiến hành nghiên cứu “ử n g dụng kỹ thuật mới dùng laser trong điều trị y học tại Bệnh viện trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên”

Năm 2013, Đoàn Quốc Hùng Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng tỉnh Khánh Hòa đã tiến hành nghiên cứu “Nhận xét lợi ích lâm sàng của laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch trong phục hồi chức năng bệnh nhân tai biến mạch máu não” trên 84 người bệnh bị TBMMN

15

Trang 22

Chưong 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm tất cả bệnh nhân được chẩn đoán có tình trạng mất ngủ đến khám và điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Nam định, đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân [7], [9],

2 1 1 ỉ.Theo y học hiện đại

- Lâm sàng có một trong các triệu chứng về giấc ngủ và các triệu chứng này xuất hiện kéo dài trên 1 tuần:

+ Thời lượng giấc ngủ giảm: chỉ ngủ được 3-4h/24h hoặc thức trắng

+ Hiệu quả giấc ngủ giảm: dưới 85%

Công thức tính hiệu quả giấc ngủ = số giờ ngủ/sổ giờ nằm trên giường

X 100%

+ Thức giấc sớm: tỉnh dậy sớm, có thỏi quen nằm lại trên giường để xem có ngủ lại được không

2 1 1 2 Theo y học cổ truyền

Chọn người bệnh có chứng thất miên theo hai thể lâm sàng [3] :

- Thể hư chứng: lo lắng, hồi hộp, mệt mỏi, thần khí, đầu óc choáng váng, buồn nôn, dễ tức giận, ăn ít, gầy yếu, thức ngủ bất thường, miệng khát

- Thể thực chứng: bứt rứt, bồn chồn, đầu choáng váng, đau nhức, đờm nhiều, đại tiện bí, hông sườn đau, miệng đắng, lưỡi đỏ

16

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w