1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu và một số yếu tố ảnh hưởng ở người trên 40 tuổi tại một số xã, phường tỉnh nam định, hà nam năm 2007

101 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở Pháp tỷ lệ này là 41%, Đức là 55% và tăng huyết áp được xem là hậu quả tất yếu của rối loạn lipid máu [25], [72], Khi nghiên cứu về các bệnh mãn tính, các tác giả đều khẳng định rằng,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

trường BH ĐIÉU DỮÕg ị

Trang 2

'Đ ặ c bi4+/ toi xin b à y tỏ lò ng b iế t ơ n s a u s ắ c tổi:

T ^ £ \S T S l_(Xơng x ^ o n "Hien, "Hiệu tru d n g T h ư ờ n g d ạ i \\ọc V T ỉ\á i

d â n , cki b d o tổi tK*ong s u ỏ t q u á trìn k tk ự c k iẹ n d ề tà i.

/\)k ữ n g ngư ời tk ầ y tạ n ta m vdi c á c t k ế k ệ k ọ c tr ò (T á c tk ầ y c ồ

lu ồn là tấ m g ư ơ n g v ề tin k tk ầ n t r a c k nkiẶm, lò n g s a y m ề n g k ề n g k iệ p

c k o c ấ c tk ề k ẹ k ọ c tr ò cW ung tối noi tk e o

(Zuố\ c ù n g , tối xi*' c a m ơn g ia d ĩn k , b ạ n b è , d ồ n g n g k iệ p , n k ữ n g

n gư dỉ luồn b ế n k c ạ n k , c k ỉ a s ẻ v à d ộ n g v ie n tồi tr o n g tkời g ia n q u a

T k d i 3 ink, tk ấ n g 9 n ã m 2 0 0 9

]_ê T k ề T r u n g

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

LỜI CA M Đ O A N

Phòng Quản lý và đào tạo sau đại họcKhoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Thái BìnhTồi xin cam đoan số liệu trong nghiên cứu này hoàn toàn trung thực, khách quan

Thái Bình, ngày 2 tháng 9 năm 2009

Người cam đoan

Lê Thế Trung

Trang 4

Apo: Apoprotein

BMI: Body Mass Index

CE: Cholesterol Este

CHOP-PAP: Test quang phổ emzym cholesterol esteraseCM: Chylomicron

CT: Cholesterol toàn phần

DM: Đường máu

ĐMV: Động mạch vành

ĐTĐ: Đái tháo đường

GOD-PAP: Test quang phổ enzym gluco-oxi-dase

HATT: Huyết áp tâm thu

HATTr: Huyết áp tâm trương

HDL-C: High Density Lipoprotein Cholesterol

HLP: hội chứng tăng lipoprotein máu

IDL: Intermediate Density Lipoprotein

LCAT: Lecithin Cholesterol Transferase

LDL-C: Low Density Lipoprotein Cholesterol

LP: Lipoprotein

NPDLG: Nghiệm pháp dung nạp glucose

RLDLG: Rối loạn dung lạp glucose

RLĐMLĐ: Rối loạn đường máu lúc đói

TG: Triglycerid

THA: Tăng huyết áp

VLDL: Very Low Density Lipoprotein

VXĐM: Vữa xơ động mạch

WHO: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm về lipid máu và rối loạn lipid m áu 3

1.1.1 Lipid máu 3

1.1.2 Lipoprotein 4

1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên Thê giói 22

1.2.1 Tại Việt Nam 22

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28

CHƯƠNG 2: Đ ối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 29

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 29

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 29

2.7.2 Đối tượng nghiên cứu 30

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.7 Thiết k ế nghiên cứu 30

2.2.2 Cỡ mẩu nghiên cứu 30

2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu 31

2.2.4 Các kỹ thuật và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 32

2.2.5 Phương pháp nhận định kết quả 36

2.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu 41

2.2.8 Sai số và các biện pháp khống chế sai số 41

2.2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 44

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44

Trang 6

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng rối loạn lipid máu ở

người trên 40 tuổi 55

3.3.1 Ảnh hưởng của các chỉ sốlipicl chỉ SỐBMỈ 55

3.3.2 Mối liên quan giữa tình trạng loạn s ố bệnh 60

3.3.3 Mối liên quan giữa rối loạn với 62

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 66

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 66

4.2 Tình trạn g rối loạn chuyển hoá lipid m áu ở người trên 40 tu ổ i 71

4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng rối loạn lipid máu ở người trên 40 tuổi 74

KẾT LUẬN 87

KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỂ

Rối loạn lipid máu là một trong những vấn đề đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm Rối loạn lipid là nguyên nhân và cũng là hậu quả của một số bệnh mãn tính nguy hiểm như: tim mạch, tăng huyết áp thừa cân béo phì, đái tháo đường Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nguyên nhân tử vong hàng đầu của các nước trên toàn thế giới là bệnh tim mạch Đặc biệt, ở các nước phát triển, tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch chiếm tới 48% [2], [11], [45],

ở Việt Nam hiện nay, cùng với việc hội nhập quốc tế về vấn đề thương mại thì vấn đề bệnh tật cũng không ngừng gia tăng để bắt kịp với các nước phát triển Mô hình bệnh tật của người dân dần thay đổi từ bệnh nhiễm trùng sang bệnh mãn tính không lây như: đái tháo đường, tăng huyết áp, thừa cân béo phì, ung thư, tim mạch

Việc nghiên cứu về cách bệnh mãn tính không lây đã được nhiều tác giả đề cập đến ở Việt Nam cũng như trên thế giới Theo Nguyễn Huy Ngọc nghiên cứu trên bệnh nhân tai biến mạch máu não do tăng huyết áp thì tỷ tỷ lệ rối loạn lipid máu liên quan tới tăng huyết áp độ 1 chiếm 73,1%; độ 2 chiếm 45,7%; độ 3 chiếm 36,3% so với người không có rối loạn lipid máu [32] Tỷ lệ đối tượng có rối loạn lipid máu trong nghiên cứu của Võ Tam trên bệnh nhân có hội chứng thận hư cho thấy số bệnh nhân có nồng độ cholesterol mắc ở nguy cơ cao là 87,5% [29] ở người mắc đái tháo đường type 2 có rối loạn lipid máu thì tỷ lệ kháng insulin chiếm tới 78,4% so với người bình thường, đối với các thành phần cholesterol và Triglycerit đều tăng [11]

Hiện nay bệnh tăng huyết áp đang không ngừng gia tăng trên tất cả các đối tượng, các vùng miền Theo kết quả của Phạm Văn Du nghiên cứu

1

Trang 8

-trên người cao tuổi ở Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở thành thị

là 53,5%, ở nông thôn là 45,9%, ở miền núi là 51,0% [12]; ở Thái Bình là 12,39% [23], Kom Tum là 12,54% [1], tại Cần Thơ: vùng thành thị là 40,2%, nông thôn là 61,8% [46], Đồng Tháp tỷ lệ này là 37,27% [8] ở Pháp tỷ lệ này là 41%, Đức là 55% và tăng huyết áp được xem là hậu quả tất yếu của rối loạn lipid máu [25], [72],

Khi nghiên cứu về các bệnh mãn tính, các tác giả đều khẳng định rằng, tình trạng rối loạn lipid máu là một vấn đề có tính thời dại và lien quan mật thiết tới nhiều bệnh mãn tính nguy hiểm với tỷ lệ mắc và chết cao [40], Trên lâm sàng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về rối loạn lipid máu ở các đối tượng là bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, đái tháo đường, béo phì Tuy nhiên vấn đề này còn chưa được đề cập nhiều ở cộng đồng

Vì những lý do trên nên chúng tồi tiến hành nghiên cứu dề tài:

“Đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu và một số yếu tố ảnh hưởng ở người trên 40 tuổi tại một số xã, phường tỉnh Nam Định, Hà Nam năm 200T’ với mục tiêu như sau:

1 Mô tả tình trạng rối loạn lipid máu ỏ người trên 40 tuổi tại một sốxã!phường tỉnh Nam Định, Hà Nam năm 2007.

2 Xác định một số yếu tố ánh hưởng tới tình trạng rối loan lipid máu ở người trên 40 tuổi tại một số xã/phường tỉnh Nam Định, Hà Nam năm 2007.

Trang 9

Lipid máu là một nhóm các chất không thuần nhất tồn tại trong cơ thể với nhiều chức năng khác nhau Chúng là các chất của alcol sinh học với các acid béo khác nhau, không tan trong nước mà chỉ tan trong các dung môi hữu cơ Tuy nhiên, lipid có thể kết hợp với các phân tử hòa tan được trong nước là protein để vận chuyển trong máu

.

Lipid có cấu tạo phức tạp hơn, đa dạng hơn và đảm nhiệm nhiều chức nãng hơn so với glucid [4], [5], [6], [68], Lípid là thành phần tham gia cấu tạo tế bào có ở trong mọi bộ phận dưới tế bào như: bào tương, màng tế bào, màng ty thể, microsom, Là nguồn dự trữ, cung cấp nâng lượng cho cơ thể Hiệu suất cung cấp năng lượng của lipid cao hơn so với protid và glucid lg lipid cho 9,3kcal, trong đó lg protid chỉ cho 4,3 kcal còn glucid cho 4,2 kcal Lipid còn là môi dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu như: vitamin A, D, E, K cũng như một số acid béo chưa bão hòa rất cần thiết cho cơ thể Lipid còn là tiền chất của một sô' hormon như: hormon sinh dục, hormon vỏ thượng thận do xuất phát điểm của phản ứng tổng hợp những chất này từ cholesterol, một alcol có vòng có ý nghĩa quan trọng gần như bậc nhất trong bệnh lý lâm sàng

Thành phần lipid quan trọng nhất trong máu tuần hoàn (lipid toàn phần) là: cholesterol toàn phần, triglycerid, phospholipid và acid béo tự do

I

Trang 10

chuyển được trong máu Để vận chuyển được trong môi trường này cũng như trong các dịch sinh học khác, lipid phải kết hợp với protein để tạo thành phức hợp lipoprotein (LP) Nói cách khác, LP là dạng vận chuyển lipid không tan từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể nhờ sự chuyển động của dòng máu Phức hợp lipoprotein bao gồm triglycerid, cholesterol este hóa, cholesterol tự do, phospholipid kết gắn với một số protein (gọi là apoprotein) hoặc peptid đặc hiệu [14], [68].

Cholesterol được hấp thu ỏ ruột non và gắn vào chylomicron trong niêm mạc ruột non Sau khi chylomicron chuyển triglycerid cho mô mỡ phần còn lại của chylomicron sẽ mang cholesterol đến gan

Khả năng hấp thụ cholesterol của niêm mạc rất chọn lọc, lệ thuộc vào hình thái của cholesterol: chỉ hấp thu tripalmitin, trielidin, lipid phức hợp của não và các este của acid oleic, acid linoleic, không hấp thụ cholesterol tinh thể, không hấp thu những steroid thực vật như: sitoserol (trong đậu tương) ergosterol (lúa mạch)

Trang 11

5

-Gan và cấc mô có thể tổng hợp được cholesterol Một phần cholesterol ở gan được thải qua mật dưới dạng tự do hoặc dưới dạng acid mật, một phần cholesterol trong mật sẽ được tái hấp thu ở ruột Phần lớn các cholesterol ở gan được gắn với phân tử lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) Tế bào gan và tế bào niệm mạc ruột cần một lượng lớn cholesterol để sản xuất lipoprotein, ngoài ra màng tế bào thường xuyên chuyển cholesterol cho lipoprotein lưu thông, chủ yếu là lipoprotein tỷ

I trọng cao HDL [67], [68]

;

Ở động vật nói chung và ở con người nói riêng cholesterol là con dao hai lưỡi: một mặt có ích trong màng tế bào là vật liệu cấu trúc màng tế bào, mặt khác do tính chất không tan tuyệt đối trong nước làm cho nó trở thành nguyên nhân gây chết chóc [10]

- Triglycerid

Trang 12

Triglycerid là este của acid béo và glycerid chiếm trên 90% cúa chylomicron (CM) Gan và mô mỡ là nơi tổng hợp triglycerid ở mức cao nhất theo 2 nguồn gốc đó là nội sinh và ngoại sinh.

Ngoại sinh1

Trong bữa ăn có nhiều chất béo, nồng độ triglycerid sẽ tăng trong vài giờ nhưng sau 12 giờ tất cả các tríglycerid dưới dạng chylomicron sẽ được chuyển hóa hết Triglycerid tổng hợp tại gan sẽ được giải phóng vào huyết tương trong tiểu phân lipoprotein có tỷ trọng rất thấp VLDL Acid béo tự do được thu nạp vào gan hoặc sẽ được tổng hợp thành triglycerid Khi no, gan có đầy đủ glucid để oxy hóa cung cấp năng lượng, do dó acid béo chủ yếu được tổng hợp thành triglycerid Khi đói, tốc độ oxy hóa acid béo gia tăng Acid béo bị oxy hóa nhiều hơn là được tổng hợp thành triglycerid

;

Ở người khỏe mạnh có chế độ ăn bình thường, hàm lượngtriglycerid máu thay đổi theo tuổi và giới Ở nam giới, hàm lượng triglycerid máu khoảng 0,8mmol/l ở tuổi 20 Hàm lượng này tăng dần dến khi 50 tuổi là l,15mmol/l ở nữ giới, hàm lượng triglycerid máu là 0,6 mmol/1 ở tuổi 20 và tăng đến 0,8 mmol/1 ở tuổi 50 Hàm lượng triglycerid máu < 2,3 mmol/1 được coi là ỏ mức độ bình thường ở mọi lúa tuổi

Lối sống, chế độ ăn cũng là nguyên nhân làm thay đổi hàm lượng triglycerid máu Tăng triglycerid máu ở mức độ vừa phải có thể thấy trong bệnh đái tháo đường, cường hoặc thiểu năng tuyến thượng thận, bệnh gan, bệnh thận hoặc dùng một số thuốc kéo dài như: thuốc tránh thai hoặc các loại corticoid khác

I

:

Trang 13

7

-Triglycerid nội sinh do gan tạo thành từ thức ăn có nguồn gốc là glucid và acid béo tự do được đưa vào máu dưới dạng lipoprotein có tỷ trọng rất thấp Triglycerid có nhiệm vụ cung cấp acid béo tự do làm nguồn năng lượng hoặc tạo thành cholesterol este (CE) và phospholipid (PL)

- Phospholipid

Phospholipid là loại lipid tạp, có thể được tổng hợp ở hầu hết các

mô nhưng chủ yếu là ở gan Phần còn lại được hấp thu ở ruột nhờ muối mật Phospholipid là một thành phần chính của màng tế bào Trong huyết tương phospholipid góp phần cấu tạo nên vỏ bạc của lipoprotein

- Apoprotein

Trong các lipoprotein, có sự hiện diện của các phân tử protein đặc biệt được gọi là apoprotein Các phân tử này có nhiều chức năng quan trọng

S Chức năng hòa tan

Nhờ sự có mặt của apoprotein mà các lipoprotein hòa tan được trong nước và do vậy nó được vận chuyển trong máu và bạch huyết Cũng cần nhận rõ rằng các phân tử lipoprotein ở các thế hệ chuyển hóa càng về sau (LDL, HDL ) thì tỷ lệ protein ngày càng tăng làm cho tính tan của các phân tử này ngày càng tốt lên Nếu tính hòa tan của các lipoprotein kém hoặc sự vận chuyển của chúng bị chậm trễ sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng các phân tử có chứa nhiều lipid, gây ứ đọng mỡ đó là một trong những yếu tô' gây xơ vữa động mạch [14], [60], [61]

Các apoprotein có thể hoạt hóa hoặc ức chế hoạt động của một sô' enzym tham gia chuyển hóa lipoprotein

Trang 14

s Chức năng nhận diện

Các apoprotein còn là những vật thể mang tín hiệu đặc biệt cho các receptor bề mặt của tế bào nhận diện Không có các tín hiệu nhận diện này thì sự thông tin giũa trong và ngoài màng tế bào bị đình chi’ và sự chuyển hóa cũng lâm vào tình trạng như vậy [36], [40],

Các apoprotein có cấu trúc khác nhau và được phân bố khác nhau trong LP khác nhau Những apo tham gia chủ yếu vào chuyển hóa lipid bao gồm:

Apo A: là một thành phần bề mặt tế nào của HDL, có chú yếu trong phân tử HDL mới sinh (được tổng hợp ở gan) ApoA bao gồm:

ApoAl gắn với thụ thể đặc hiệu ở màng tế bào có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển cholesterol ra khỏi tế nào và vận chuyển từ ngoại vi trở về gan để thoái hóa ApoAl có tác dụng làm giảm lượng cholesterol máu Nồng độ Apo AI phản ánh mức độ nguy cơ của bệnh tim mạch Nồng độ ApoAl thấp là bệnh lý, nồng độ ApoAl cao biểu hiện khả năng chống xơ vữa động mạch

ApoA2 tham gia cấu trúc HDL2 (một phân đoạn của HDL) có khả năng bảo vệ động mạch khỏi các tổn thương xơ vữa Hàm lượng ApoA trong huyết thanh bình thường > l,6g/l

v' Apo B: Là chất nhận diện các receptor của màng tế bào đối với LDL, có nhiệm vụ đưa LDL vào trong tế bào để cung cấp cholesterol cho mọi hoạt động của tế bào apoprotein B tham gia vào cơ chế bệnh sinh của bệnh xơ vữa động mạch và là nguyên nhân của hầu hết bệnh lý tãng lipid máu Hàm lượng ApoB trong huyết thanh bình thường <l,3g/l

Trang 15

ApoB, cholesterol cùng vói VLDL và LDL là những yếu tố gây vữa xơ động mạch Tăng ApoB phản ánh sự thoái hóa cholesterol kém và có sự ứ đọng cholesterol trong mô Phần lớn các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ ApoA/ApoB là chỉ số thể hiện nguy cơ bệnh động mạch vành tốt hơn tỷ lệ LDL/HDL ở huyết thanh người bình thường, tỷ lệ ApoA/ApoB < 1,5 Sự thay đổi các chỉ số này có ý nghĩa trong lâm sàng mặc dù hàm lượng cholesterol máu không vượt quá trị số bình thường Trong trường hợp này đã cần thiết chế độ ăn kiêng hoặc chế độ điều trị Sự trở lại bình thường cùa các thông số ApoA và ApoB là một dấu hiệu tin cậy về kết quả điều trị [59],

Cũng như ApoA, ApoB cũng có nhiều phân lớp với những tác dụng khác nhau, đáng lưu ý là ApoBlOO ApoBlOO có tỷ lệ ổn định và không thay đổi trong các loại LP khác nhau, tham gia vào cấu trúc của VLDL, IDL và LDL Trong chuyển hóa lipid, ApoBlOO có nhiệm vụ gắn với thụ thể LDL ở màng tế bào và chiếm 90% sô' Apo của LDL Do vậy, hàm lượng LDL-C và nồng độ ApoBlOO trong huyết tương có mối quan hệ tỷ lệ thuận

sApoC: có trong thành phần của VLDL, IDL và HDL ApoC có

nhiệm vụ hoạt hóa enzym Lecithin Cholesterol Transferase (LCAT) Apo CII hoạt hóa enzym lipoprotein lipase (LPL) để thủy phân triglycerid của chylomicron và VLDL

✓ ApoE là thành phần cấu trúc của chylomicron, VLDL, IDL, HDL1 Trong chuyển hóa lipid, ApoE có nhiệm vụ gắn với thụ thể LDL ở trên màng tế bào, tạo điều kiện cho tế bào hấp thụ LP [14], [24], [25],

Cấu trúc của lipoprotein

Lipoprotein là những phân tử hình cầu gồm 2 phần: nhân và vỏ Phần nhân ở trung tâm chứa triglycerid và cholesterol este hóa không phân cực Phần vỏ được cấu tạo bởi các phân tử lipid phân cực bao gồm:

Trang 16

phospholipid, cholesterol tự do và các apoprotein Phần vỏ đảm bảo tính tan của lipoprotein trong huyết tương, có tác dụng vận chuyển các lipid không tan [68], [69],

1.1.22.Các loại lipoproteỉn

Tùy theo mức độ và tỷ lệ của các thành phần lipid mà các lipoprotein có tỷ trọng khác nhau (từ 0,9 - 1,25) Tỷ trọng này được quyết định bởi sô' lượng và tỷ lệ của protein và lipid trong phân tử LP Những phân tử LP có tỷ trọng nhẹ là những phân tử mà thành phần và tỷ lệ lipid chiếm đa sô' và ngược lại Trong quá trình chuyển hóa các phân tử lipid dần dần tách ra khỏi lipoprotein và do đó tỷ trọng tăng dần lên

Phân loại LP huyết tương có thể dựa trên hai phương pháp điện di hoặc siêu ly tâm

Bằng phương pháp điện di, LP tách thành 4 thành phần là aLP, PLP, tiền PLP và chylomicron Tuy nhiên, cách phân loại này không còn được ứng dụng rộng rãi Bằng phương pháp siêu ly tâm, LP huyết tương được

Trang 17

Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL - Very low densisty lipoprotein):

VLDL có d = 0,96 -1,006, sf: 20-400 tương ứng với vạch pre- p trên

băng điện di, thấy ở giữa vạch a và p VLDL có tười 89-94% lipid gồm:

TG: 55-65%, PL: 12-18%, CT: 6-8%, CE: 12-14%, protein chỉ có 5-10% Các ApoLP chủ yếu là ApoB 100 ngoài ra còn có apoE, C l, C2, C3

VLDL có chức năng vận chuyển TG nội sinh do gan tạo nên từ acid béo tự do (A, B, triglycerid,d) và carbonhydrat, tăng đặc biệt sau khi hấp thụ mỡ

Phân tử này được tổng hợp ờ gan Triglycerid của VLDL được phân giải ở các tổ chức ngoại vi làm cho VLDL nhỏ dần Khoảng một nửa VLDL chuyển hóa thành LDL, phần còn lại thanh thải trực tiếp ở gan [16], [19]

- Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL: Low Density Lipoprotein)

Trang 18

LDL có d: 1,019-1,063, sf: 0-20, tương đương với vạch ß-LP khi chạy điện di.

LDL có 75-80% lipid, gồm TG: 8-12%, LP: 20-25%, CT: 35-40%, protein chỉ có 20-24% chủ yếu là ApoB LDL được tạo thành ở gan, xuất hiện như là sản phẩm chuyển hóa của VLDL

- Lipoprotein tỷ trọng cao (LDL: High density lipoprotein)

Là loại lipoprotein có tỷ trọng lớn nhất trong số các lipoprotein, tý trọng của chúng lên tới 1,063-1,210 Trong thành phần cấu trúc, tý lệ các lipid đã giảm đi rất nhiều thay vào đó là các phân tử protein Lipid chi còn chiếm 50-55%, trong đó triglycerid có 3-6%, phospholipid là 20-30%, cholesterol toàn phần 3-5% và cholesterol este hóa là 14-18% Tý lệ protein tăng lên đạt mắc 45-50%

HDL không phải là một phần tử thuần nhất mà khá phức tạp trong

đó các tỷ lệ khác nhau về thành phần ApoAl, ApoA2, lecithin và sphingomyelin, chưa kể đến các thành phần lipid do đó chúng có các tỷ trọng khác nhau, có kích thước và hình thái khác nhau Cũng vì vậy HDL được phân chia nhỏ ra thành các lớp dưới HDL1, HDL2 và HDL3 [51], [52],

Các phân tử này ở trong máu có dạng hình cầu, vò ngoài là một lớp đơn phân tử được bố trí bởi các lớp phospholipid, cholesterol tự do, các apoprotein chủ yếu là ApoA Bên trong lõi cầu chứa các phân tử cholesterol este và một lượng nhỏ triglycerid

HDL được tổng hợp chủ yếu ở gan có thể coi đó là những phân tử thu hút các cholesterol vào gan từ các tế bào khác, trong đó có hồng cầu

và các tế bào nội mạc động mạch Kết quả làm giảm được lượng

Trang 19

cholesterol cũng như lượng triglycerid trong máu, vì thế người ta gọi phân

tử này là phân tử cholesterol tốt

Hàm lượng HDL tăng dần theo tuổi và tỷ lệ với một số yếu tố khác, tăng theo mức độ hoạt động thể lực, thể dục thể thao giảm ở những người ít vận động, hút thuốc lá, những bệnh nhân bị đái tháo đường, suy thận [37], [60], [62], [65],

Có 2 con đường chuyển hóa lipoprotein là con đường ngoại sinh và con đường nội sinh

- Con đường ngoại sinh

Con đường này liên quan đến lipid do thức ăn đưa vào Sau khi ăn, thức ăn chứa nhiều mỡ, chylomicron được tổng hợp ở tế bào ruột nhằm vận chuyển triglycerid và cholesterol do thức ăn cung cấp đến các tế bào khác nhau Chylomicron có tỷ lệ triglycerid cao nhất (86%) Sau khi được tạo thành ở ruột, chylomicron qua ống ngực vào hệ tuần hoàn tới các mao mạch ở mô mỡ và cơ Tại đây, dưới tác dụng của enzym lipoprotein lipase, cholesterol được thủy phân thành triglycerid và acid béo rồi thành glycerol

và acid béo Các chất này được sử dụng ở tế bào như một nguồn dự trữ năng lượng Như vậy, chylomicron có đời sống ngắn, chỉ vài phút Chylomicron bị mất dần triglycerid tạo thành chylomicron tàn dư Ngay sau đó các chylomicron tàn dư giàu cholesterol được gắn vào gan nhờ các receptor của ApoE và được thủy phân tại lysosom của tế bào gan Cholesterol được giải phóng sẽ được sử dụng một phần để tổng hợp acid mật, một phần cholesterol cùng triglycerid tạo thành VLDL, chúng vào gan rồi vào hệ tuần hoàn VLDL trong hệ tuần hoàn được chuyển hóa thành lipoprotein có tỷ trọng thấp trong gan (LDL) Sự kiểm soát tổng hợp

Trang 20

VLDL và sự điều hòa quá trình chuyển hóa trên chưa được biết rõ Trong một số điều kiện chuyển hóa, VLDL và LDL tích tụ trong huyết tương và

là yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch [21], [33], [60]

- Con đường nội sinhCon đường này liên quan đến lipid chủ yếu có nguồn gốc từ gan Các lipoprotein có tỷ trọng thấp VLDL được gan tổng hợp, giàu triglycerid, ít cholesterol hơn được chuyển đến tổ chức Các apoprotein chính là ApoBlOO và ApoE ApoC có số lượng ít hơn Triglycerid được thủy phân bởi enzym lipoprotein lipase tạo thành các lipoprotein có kích thước nhỏ hơn và giàu cholesterol (IDL), chúng được tích tụ ờ gan hoặc chuyển thành lipoprotein tỷ trọng thấp LDL

LDL giữ vai trò chính trong sự vận chuyển cholesterol đến các tế bào gan và các tổ chức ngoại vi Tại đây chúng được gắn vào tế bào nhờ các receptor đặc hiệu ApoBlOO và ApoE Sau khi liên kết với các receptor, LDL được đưa vào trong tế bào nhờ hiện tượng nội nhập thực bào và sau

đó nó bị thủy phân trong các lysosom, các receptor trở lại vị trí của chúng trên bề mặt màng tế bào Tại tế bào, cholesterol tham gia vào quá trình tạo hợp màng cũng như quá trình tổng hợp các hormon dẫn xuất steroid

Các HDL không đồng nhất về kích thước và tỷ trọng được bài tiết chủ yếu bởi gan vẳ ruột Chúng đảm nhiệm việc vận chuyển cholesterol tự

do Sau khi este hóa nhờ tác dụng của LCAT, cholesterol được vận chuyển đến bởi các HDL giàu ApoE

Phân loại rối loạn chuyển hóa lipid máu

Trang 21

1 5

Trước Fredrickson

Người ta dựa vào 3 loại xét nghiệm định lượng cholesterol toàn phần: triglycerid, phospholipid và biểu hiện lâm sàng để phân chia HDL gia đình:

s Tăng TG phụ thuộc vào lipid.

s Tăng CT thuộc bản chất, có hoặc không có u vàng gân.

s Lipid cao hỗn hợp.

v' Lipid máu cao phụ thuộc vào đường

Trong thập kỷ 60, Gofmann đã đặt ra những chỉ tiêu hóa sinh dể chẩn đoán VXĐM (A.I.Atherogenic index) dựa trên điện di LP, CT, TG có

so sánh đối chiếu với LDL và VLDL trên một quần thể rất lớn và thấy rằng những tiêu chí này liên quan chặt chẽ tới bệnh ĐMV hơn bất cứ một thành phần nào khác trong huyết thanh

Năm 1961, Ahrens phân nhau 3 loại bệnh do tăng TG lệ thuộc vào carbonhydrat hoặc mỡ

- Fredrickson năm 1965 dựa vào sự thay đổi nồng độ LP (CT, TG)

và kỹ thuật điện di của Les và Hatch để phân chia typ của những hội chứng tăng lipoprotein máu (HLP) Trên những tiêu chí đó Fredrickson đã chia làm 5 type

Trang 22

Typ thanh Lipid Lipoprotein Apoprotein Nguy

Rối loạn chuyển hóa lipid thường có biểu hiện tãng các thành phần lipid máu Những trường hợp rối loạn gây giảm lipid máu rất hiếm gặp Vấn đề là hậu quả lâu dài của tình trạng tăng lipid máu cực kỳ nguy hại do chúng gây ra vữa xơ động mạch

Theo tài liệu của WHO, ở các nựớc phát triển tử vong nhiều nhất là

do bệnh tim (32%) mà chủ yếu là bệnh vữa xơ động mạch, 13% do tai biến mạch máu não, nhiều hơn hẳn các loại bệnh khác Cho đến nay người ta vẫn còn chưa rõ nguyên nhân gây VXĐM nhưng đã phát hiện được yếu tố nguy cơ tác động đến sự hình thành và phát triển bệnh Trong các yếu tố nguy cơ đó, tăng lipid máu được coi là một trong những

Trang 23

T H Ư V Ĩ E N .yếu tố quan trọng nhất, trong đó cholesterol ul^tiìủl ây ra

Rối loạn lipid máu mà trong đó hầu hết là tăng hàm lượng các thành phần lipid máu gây ra những hậu quả bất lợi, tình trạng bệnh lý do các hậu quả này gần như tập trung ở hệ thống tim mạch như vữa xơ động mạch,

Trang 24

Di truyền

Yếu tô' đầu tiên được kể đến là yếu tô' di truyền, mang tính gia đình Người ta đã xác định được những trường hợp tăng lipid máu do sự thiếu hụt di truyền một sô' enzym nào đó trong chuyển hóa lipid vì sự bất thường trong cấu trúc gen tổng hợp các enzym này Đây là một yếu tỏ' bất thường khả kháng thực sự khó can thiệp Tuy nhiên biện pháp có thể hạn chê' mặt xấu của yếu tô' này là biết trước nó để hạn chế việc tạo ra các gen bất thường như thể ở các thế hệ sau Trong tương lai người ta hy vọng có thể sửa chữa được các khuyết tật gen này nhờ những kỹ thuật hiện đại trong công nghệ sinh học [4], [5], [6], [9], [56],

Tuổi

Tuổi cũng là một yếu tô' sinh học liên quan đến rối loạn lipid máu Tuổi càng cao khả năng rối loạn lipid máu càng nhiều Người ta cho rằng trong quá trình sống thời gian sống càng tăng thì cơ thể tích lũy nhiều các yếu tô' độc hại, các yếu tô' độc hại này tác động xấu lên chuyển hóa của lipid gây cho chúng những rối loạn Mặt khác thời gian sống càng tăng thì các cơ chế bảo vệ sự toàn vẹn của cơ thể càng bị suy yếu nhiều Thực tế cho thấy rối loạn lipid máu mắc phải gặp ở những người có tuổi cao nhiều hơn ở những người trẻ tuổi

Tình trạng kém hoặc không hoạt động thể lực

Hoạt động thể lực luôn đòi hỏi năng lượng, vì vậy hoạt động thể lực nhiều sẽ cần nhiều năng lượng mà số năng lượng này được giải phóng ra

từ các phân tử lipid, do đó làm giảm được lượng lipid trong máu Thực tế

Trang 25

T rạng thái thần kinh

Trạng thái thần kinh luôn luôn chi phối mọi hoạt động của cơ thể Tuy nhiên đối với chuyển hóa lipid thì yếu tố này rất quan trọng và thể hiện rất rõ rệt Tình trạng căng thẳng tinh thần tất cả các loại stress đều là những mối đe dọa đối với chuyển hóa lipid Thực tế cho thấy những người chịu stress nhiều tâm trạng lo lắng, sợ sệt, công việc quá căng thẳng đặc biệt là lao động trì óc thường là rơi vào tình trạng rối loạn lipid máu, tăng cholesterol hoặc triglycerid để dẫn đến hậu quả bệnh cảnh lâm sàng là tăng huyết áp Đây cũng là yếu tố can thiệp được, bằng cách duy trì một chế độ lao động trí óc khoa học, tránh căng thẳng Ngoài ra còn có thể thực hiện một số bài rèn luyện cho hệ thần kinh được ổn định, thường được gọi dưới từ ngữ là Thiền Ở trạng thái Thiền, con người rơi vào trạng thái bình tĩnh, tránh được tác động của nhiều yếu tô' vât lý (tiếng ồn, ánh sáng )-tự tin và ổn định hơn

H út thuốc láTrong thuốc lá có nicotin, chất này gây ra những tác hại rất lớn đối với tế bào đặc biệt là tế bào nội mạc Chỉ với vài gam nicotin

Trang 26

nguyên chất đã có thể làm chết những động vật lớn như trâu, bò, ngựa Đối với những người hút thuốc lá nhiều và lâu ngày, rối loạn lipid máu

ăn nhiều mỡ như: VXĐM, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim Điều chinh chế độ ăn là cách điều trị cơ bản của tăng lipid máu [16], [20],

Một số bệnh lýMột số bệnh lý đang hiện diện hoặc đi kèm song song có thể làm tăng nặng tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu như: nhược giáp, bệnh tuyến thượng thận hoặc sinh dục, bệnh viêm gan mạn tính, bệnh suy thận Nguyên nhân có thể là do rối loạn các quá trình tổng hợp hoặc thoái hóa các chất có bản chất là lipid hoặc có thể là rối loạn từ quá trình đào thải một số chất ảnh hưởng đến chuyển hóa của lipid Từ đó làm tãng mức độ trầm trọng của rối loạn chuyển hóa này [25], [26], [38], [51]

Trang 27

1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên T hế giới

1.2.1. Tại Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển, cùng với quá trình hội nhập với Thế giới qua con đường thương mại quốc tế (WTO) thì trên lĩnh vực sức khỏe Việt Nam cũng đang dần hội nhập một cách rất nhanh chóng Là một nước đang phát triển nhưng vấn đề sức khỏe hay gặp ở các nước phát triển lại đang phát triển rất nhanh tại Việt Nam như: đái tháo dường, ung thư, bệnh về tim mạch và trong đó có rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của tai biến mạch máu não và gây ra tổn thương nhiều cơ quan đích như: não, tim, thận,

Kết quả nghiên cứu trên 3.438 bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Bạch Mai từ năm 1997 đến năm 1998 cho thấy: cholesterol toàn phần trong máu cao chiếm 58,28%, triglycerid cao chiếm 48,57%, LDL cao chiếm 23,87%, HDL thấp chiếm 28,08% [42],

Châu Ngọc Hoa đã tiến hành khảo sát sự thay đổi lipoprotein trên đối tượng khám sức khoẻ định kỳ và trên bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện nhân dân Gia Định và bệnh viện Đại học Y Dược thành phô' Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy: rối loạn chuyển hoá lipid ở người khoẻ mạnh chiếm tỷ lệ khá cao, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi > 45 (41,5% có triglycerid cao, 28,4% cholesterol toàn phần cao, 19,4% có LDL cao và 18,6% có HDL thấp) Đặc biệt, ở bệnh nhân tăng huyết áp, tỷ lệ rối loạn lipid máu cao hơn đáng kể so với người bình thường khoẻ mạnh với p < 0,01 [18]

Theo Nguyễn Huy Ngọc nghiên cứu trên bệnh nhân tai biến mạch máu não do tăng huyết áp tỷ lệ có rối loạn lipid máu chiếm tới 53,2% Tăng cholesterol đơn thuần chiếm 41,3%, tăng triglycerid đơn thuần là

Trang 28

Trần Thị Xuân Ngọc và c s nghiên cứu trên 240 phụ nữ từ 20-59 tuổi có tình trạng thừa cân tại quận Ba Đình- Hà Nội cho thấy có sự khác nhau giữa nhóm chứng và nhóm bệnh về tần xuất tiêu thụ thực phẩm như: dầu, mỡ, bơ; thức ăn xào, rán; thịt mỡ, đường mật và sự khác nhau này là

có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Cũng trong nghiên cứu này thói quen hoạt động thể lực cũng có sự khác nhau về tình trạng rối loạn lipid máu giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng tuy nhiên chỉ có sự khác nhau vể thói quen xem tivi là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Đối với tiểu sử gia đình cũng

có sự khác nhau giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng, ở nhóm bệnh tỷ lệ thừa cân là 17,5% và ở nhóm chứng là 7,5% Tỷ lệ cholesterol, triglycerid, glucose vượt qua mức bình thường ở nhóm thừa cân lần lượt là: 17,5%, 65% và 8,2%; tỷ lộ có HDL-C thấp hơn so với giới hạn bình thường chiếm 9,2% [31]

Nồng độ trung bình của các thành phần lipid máu trong nghiên cứu của Nguyễn Kim Thủy & Cs cho thấy cholesterol ở nhóm không thừa cân

là 4,94±1,29, nhóm thừa cân là 5,67±1,29 và ở nhóm béo phì là 5,35±1,29 Nồng độ triglycerid của các nhóm không thừa cân 1,77±0,96, nhóm thừa cân 2,94±1,5 và nhóm béo phì là 3,68±3,52 Đối với HDL-C nhóm không thừa cân là 1,62 0,56; nhóm thừa cân là 1,02± 0,42, nhóm béo phì là 1,06

±0,43 ở LDL-C nhóm không thừa cân là 2,1± 0,79; nhóm thừa cân là 3,33

±1,02; nhóm béo phì là 3,17±1,17 Sự khác nhau giữa các nhóm không thừa cân, nhóm thừa cân và nhóm béo phì là có ý nghĩa thống kê (p <

Trang 29

- 2 3

-0,05) Hệ sô' tương quan (r) giữa chỉ số BMI với cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C lần lượt là 0,12; 0,27; 0,46; 0,28 [37]

Trần Đình Toán và Cs nghiên cứu tình trạng cholesterol huyết thanh

ở 1530 người là lão thành cách mạng, người có công tại bệnh viện Hữu

Nghị cho thấy Tỷ lệ người có chỉ số cholesterol > 5,7 chung cho cả hai giới là 21,96%, riêng cho nam là 18,17% và ỏ nữ là 3,79% với chỉ số triglycerid > 2,26 ở nam là 9,15%, nữ là 1,37% và chung cho cả hai giới là 10,52% Tinh trạng tăng cả triglycerid và cholesterol ở nam giới là 7,06%,

nữ là 1,44% và chung cho cả hai giới là 8,50% Cũng trong nghiên cứu cùa Trần Đình Toán tỷ lệ thừa cân béo phì ở người có cholesterol >5,7 và triglycerid >2,26 ở chỉ số BMI từ 23-24,9 là 22,75 và 31,62%; ở chí sô' BMI 25-29,9 là 19,31 và 25,43; đối với những người có chỉ sô' BMI > 30 thì tỷ lệ này là 1,5% và 0,69% ở những người có triglycerid cao có tỷ lệ thừa cân béo phì cao hơn so với những người có cholesterol cao, sự khác nhau này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) [39]

Nghiên cứu rối loạn chuyển hóa lipid và lipoprotein huyết trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch của Châu Minh Đức & Cs cho thấy ờ bệnh nhân

có bệnh lý tim mạch (BLTM) có thói quen uống rượu, ăn mỡ, tiền căn gia đình có bệnh lý tim mạch nhiều hơn sơ với ờ người bình thường 17% so với 3% Giá trị trung bình của các chỉ sô' CT, ApoB, LDL-C thấp hơn so với ở người bình thường, ở chỉ sô' ApoA, HDL-C tỷ lê rối loạn đều cao hơn

ờ người bình thường, riêng ở HDL-C tỷ lệ rối loạn cao hơn ở người bình

thường tới 3,319 lần [7]

Võ Tam nghiên cứu sự thay đổi protid và các thành phần biland máu ở những người có hội chứng thận hư cho thấy Với nồng độ CT máu tăng 92,5% ở những bệnh nhân có mức nguy cơ, nồng độ trung bình là 13,09±5,08 mmol/1 tăng gấp 2,5 lần so với người bình thường Đói với TG

Trang 30

tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ TG cao chiếm 87,5%; chỉ số HDL máu ở mức cao, có tới 92,5% ở mức độ tốt; LDL có nồng độ trung bình là 9,64±4,74mmoI/l, số bệnh nhân có nồng độ LDL ở mức nguy cơ chiếm 87,5% [35].

Nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh mạch vành, Trương Quang Bình cho thấy nồng độ trung bình chỉ số HDL-C và LDL-C như sau: ở nam là 40,81± 26,84 (mg%) và 123,82 ±46,33; ở nữ là 42,90 ±25,04 (mg%) và 136,47±48,42 (mg%); chung cho cả hai giớ là 41,95±25,87 (mg%) và 130,81±47,83 (mg%) Nồng độ trung bình chỉ số ở người bình thường ApoAl và ApoB lần lượt là 155,03 32,98 (mg%) và 129,94 41,96 (mg%)

ở người có bệnh ĐMV chỉ số APoAl thấp hơn bình thường là 42,42% và bình thường là 57,58% [2],

Tinh trạng thừa cân béo phì ở độ tuổi từ 50-59 tại thành phố Hà Nội cho thấy cân nặng trung bình của nam là 59,0±8,4, ở nữ là 53,4±7,1; chiều cao trung bình ở nam là 161,5±5,5, nữ là 152,8±4,8; chỉ số BMI trung bình là 22,6±2,9 ở nam và nữ là 22,9±2,8; chỉ số vòng bụng là 74,1±7,7 ở nam và nữ là 73,1±6,9; vòng mông ở nam là 87,4±5,5, nữ là 89,9±6,4 Tỷ

lệ thừa cân béo phì trong nghiên cứu này là 21,9% ở nam và nữ là 26,2%

sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [19]

Nguyễn Đức Ngọ &Cs nghiên cứu rối loạn lipid trên bệnh nhân đái tháo đường cho thấy tỷ lệ RLLPM của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chiếm 78,4% cao hơn ở nhóm chứng là 40% sự khác nhau này là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Đối với TG và CT đều tăng cao hơn ở nhóm chứng và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); tỷ lệ tăng LDL-C ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 là 35,9% ở nhóm chứng là 10% [29]

Trang 31

- 2 5

-Đặc biệt, ở bệnh nhân tăng huyết áp, tỷ lệ rối loạn lipid máu cao hơn đáng kể so với người bình thường khoẻ mạnh với p < 0,01 [15] Tại tỉnh Khánh Hoà, kết quả khảo sát ở những người >15 tuổi cho thấy tỷ lệ tăng triglycerid máu là 27,3%; HDL thấp là 37% [16] Nhiều nghiên cứu trên các số liệu trong các bệnh viện đều cho thấy, ở các bệnh nhàn đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đều có mối liên quan chật chẽ với tình trạng rối loạn lipid máu [18], [19], [20], [24] Nghiên cứu của Viện Tim mạch Việt Nam trong cuộc điều tra về bệnh tăng huyết áp cũng cho thấy tình trạng rối loạn lipid máu có liên quan chặt chẽ với tăng huyết

áp và bệnh tim mạch [22], Hiện nay bệnh THA có xu hướng ngày càng gia tăng phát triển và nó không còn là bệnh ở các thành phô' lớn mà tại các vùng nông thôn tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp là rất cao Tại Thái Bình tý

lệ THA chung là 12,39%, ở nam giới tỷ lệ này là 14,94% cao hơn ỏ nữ là 10,61% THA tâm thu đơn độc ở người có nhóm tuổi > 55 là 6,72% [23] Tại Cần Thơ tỷ lệ THA ở người cao tuổi là 48,1%, tỷ lệ THA ở nam là 53,9%, ở nữ là 50,7% [46], Tại Đồng Tháp là 37,27% chung cho cả hai giới, ờ nam là 40,4%, nữ là 35,06% [7], Tỷ lệ này ở Thái Nguyên là 13,9% chung cho 2 giới, ở nam giới là 17,65% và nữ là 11,35% [22],

Trong những năm gần đây, tỷ lệ thừa cân và béo phì đang gia tãng nhanh chóng và đã trở thành vấn đề sức khoẻ đáng quan tâm ở nước ta Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng, năm 2004 ở người trưởng thành tuổi

từ 30 - 59 bị thừa cân và béo phì có những rối loạn về lipid máu như: tăng cholesterol chiếm 48,9%, tăng triglycerid chiếm 65,33%, LDL - c cao chiếm 8,23%, HDL - c thấp chiếm 7,22% [27] Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự về sự rối loạn các thành phần lipid máu ờ những người thừa cân và béo phì [28], Tinh trạng thừa cân béo phì không chỉ phát triển ở thành thị mà ngay ở các vùng nông thôn và miền núi tỷ lệ này cũng rất cao, tỷ lệ thừa cân béo phì ở Thái Bình là 3,78% [23], Thái Nguyên là

Trang 32

3,81% [22], tỷ lệ thừa cân béo phì ở người trưởng thành tại tỉnh Đồng Tháp là 10,99% Theo nghiên cứu của Trẩn Đình Toán năm 1995 trên bệnh nhân là cán bộ thì tỷ lệ người có chỉ số BMI có CT >6,5mmol/l là 12,5% [40],

Ngày nay, bệnh đái tháo đường cũng đang có xu hướng tăng nhanh Nghiên cứu của Tạ Văn Bình cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường là 4,4% ở khu vực thành phố, 2,7% ở khu vực đồng bằng và trên 2% ờ trung du và miền núi [3] Ở những người bị đái tháo đường týp II, không phụ thuộc insulin, có sự tăng nồng độ triglycerid máu và giảm HDL - c [5],

Nhiều nghiên cứu cho thấy rối loạn lipid máu còn là một yếu tố nguy cơ rất quan trọng tác động đến sự hình thành và phát triển bệnh xơvữa động mạch, ở nước ta, bệnh xơ vữa động mạch với các biểu hiện làm sàng như suy mạch vành, đột tử, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não đang có

xu hướng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội Kết quả nghiên cứu sự thay đổi nồng độ lipid huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não tại bệnh viện Trung ương Huế cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn lipid máu chiếm 51,4%, nồng độ triglycerid cao là thông số duy nhất có liên quan với tăng nguy cơ bệnh nhồi máu não Chỉ số CT/HDL - c là một chỉ số sinh xơ vữa quan trọng được áp dụng trong lâm sàng đối với bệnh nhồi máu não [25]

Như vậy, sự gia tăng một sô' bệnh mãn tính không lây ở nước ta trong thời gian qua có nhiều nguyên nhân, trong đó rối loạn lipid máu là một nguyên nhân được nhắc đến nhiều trong các công trình của các nhà khoa học cũng như trong các cuộc hội thảo

Trang 33

2 7

-1 2 2 Tì nh hình nghiên cứu trên th ế giới

Rối loạn lipid máu là một vấn đề quan trọng của sức khoẻ cộng đồng, cần được quan tâm ở mọi quốc gia trên Thế giới Tổ chức Y tế Thế giới nhấn mạnh rằng mối quan tâm này không chỉ đối với các nước công nghiệp phát triển mà còn đối với các quốc gia đang ở trong thời kỳ chuyển tiếp về kinh tế xã hội [5], [50] Tình trạng rối loạn lipid máu được xem là một triệu chứng thường xuyên của hội chứng chuyển hoá cũng như của các bệnh đái tháo đường, tim mạch, tăng huyết áp Các bệnh mãn tính không lây nhiễm nói trên là gánh nặng bệnh tật, tử vong ở nhiều nước công nghiệp nhưng cũng đang trở thành mối đe doạ dối với các nước đang phát triển [5], [49], [53] Một nghiên cứu tại Anh ở những người trưởng thành cho thấy: tỷ lệ cholesterol > 200mg/dl là 66%, tại Trung Quốc là 65%, Iran là 66,3% và Ấn Độ là 57% Riêng về tỷ lệ HDL - c thấp chiếm 19,2% ở Anh, 18,6% ở Trung Quốc, 16,9% ở Iran và 28,2% ở Ấn Độ [54], [55], [56],

Trong những năm qua, ở các nước thuộc khu vực châu Á, tỷ lệ thừa cân và béo phì đang tăng lèn nhanh chóng và cũng trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng quan trọng Thừa cân và béo phì có mối liên quan đặc biệt với tình trạng rối loạn lipid máu ở Philippin, tỷ lệ thừa cân tính theo cách phân loại của WHO khu vực Tây Thái bình dương đã lên tới 20,2% [57], [59], [70] ở Pháp, năm 1997, tỷ lệ béo phì là 16%, tăng gấp 3 lần so với năm 1987 Tỷ lệ người trưởng thành béo phì ở Mỹ năm 1991 là 20% ở nam và 25% ở nữ; tại Hà lan là 8%; Canada là 15% [50]

Các rối loạn lipid máu rất phổ biến trong bệnh đái tháo đường Nhiều thử nghiệm dịch tễ học và lâm sàng đã chứng minh rằng các rối loạn lipid đóng vai trò chính trong tiến triển vữa xơ động mạch ở người

Trang 34

bệnh đái tháo đường Tại khu vực châu Á, qua thống kê của ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cho thấy các nước Thái Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Singgapore, Indonesia có tỷ lệ đái tháo đường từ 3 - [47],

Ngày nay, những hiểu biết mới đây cho thấy một trong những vấn

đề thời sự nhất của sức khoẻ tim mạch là mối liên quan với hội chứng chuyển hoá và tình trạng rối loạn lipid máu Nghiên cứu thuần tập châu Á Thái Bình Dương năm 2004 cho thấy triglycerid huyết thanh tăng là yếu tố độc lập và quan trọng cho nguy cơ tai biến mạch máu não và bệnh mạch vành [56] Các nghiên cứu tại Thái Lan, Nhật Bản đều cho thấy có sự rối

loạn các thành phần lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp [50].

Tóm lại, rối loạn lipid máu là một vấn đề sức khỏe nan giải mang tính thời đại và cần phải quan tâm đúng mức Tuy nhiên hiện nay những nghiên cứu mới chỉ tập trung vào những đối tượng có nguy cơ cao và những đối tượng có bệnh lý Đối với vấn đề này chưa có nhiều các nghiên cứu đề cập đến để giúp cho các nhà hoạch định chính sách lên kè hoạch điều trị, theo dõi, giám sát và dự phòng cấp I đối với những người khỏe mạnh Nghiên cứu của chúng tôi sẽ là một bức tranh lột tả giúp cho các nhà lập kế hoạch có những chiến lược mới về vấn đề sức khỏe củanhân dân

Trang 35

2 9

-CHƯƠNG 2

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành tại các xã Tam Thanh, Mỹ

Hà, Trần Tế Xương thuộc tỉnh Nam Định Hai Bà Trưng, Trung Lương và Đạo Lý thuộc tỉnh Hà Nam

Bảng 2.1 Đặc điểm các xã/phường trong nghiên cứu

Tỉnh

Đặc đ i ể i ĩ i \

TrầnTếXương

TamThanh

MỹHa

Hai Bà Trưng

TrungLương Đạo Lý

Dân số (người)

10.298(nam:

5266,nữ:

5832)

8.398(nam:

4152,nữ:

4246)

7.832(nam:

3693,nữ:

4139)

11.078(nam:

5617,nữ:

5461)

7.152(nam:

3425,nữ:

3727)

7.056(nam:3498,nữ:3554)

Trang 36

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chon đối tương;.Những người trưởng thành từ 40 tuổi trở

lên đang sinh sống và làm việc tại hai tỉnh Nam Định và Hà Nam

Tiêu chuẩn Ịoai trừ

- Những người quá già yếu, điếc, lũ lẫn.

- Phụ nữ đang mang thai

- BỊ mắc các bệnh như: tâm thần, đao, bạch tạng

- Bị các dị tật và mắc các bệnh bẩm sinh như:dị dạng và mất các chi bẩm sinh

- Những người trước khi đến tham gia vào nghiên cứu đã uống rượu, bia, cà phê, những người đang sử dụng các loại thuốc gày rối loạn lipid máu (corticoid, thuốc tránh thai ), những người không tình nguyện tham gia nghiên cứu hoặc không hợp tác nghiên cứu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2007 đến tháng 10 năm 2009

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi được thiết kế theo phương pháp dịch tễ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu cho thiết kế mô tả cắt ngang

Trang 37

_ Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ chính xác tuyệt đối

d = độ chính xác tuyệt đối mong muốn của p là 5%

Với các dữ kiện trên, cỡ mẫu tính được là 380 nhưng để đàm bảo hiệu ứng của thiết kế, chúng tôi cộng thêm 10% của cỡ mẫu nữa Như vậy,

cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi đã tiến hành thu thập là 418 đối tượng

2 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu

Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:

- Chọn tỉnh nghiên cứu: chọn chủ định 2 tỉnh Nam Định và Hà Nam vào nghiên cứu

- Chọn huyện/thành phô' vào nghiên cứu: Đối với các huyện và thành phố chúng tôi cũng chọn chủ định mỗi tỉnh lấy 3 huyện vào mẫu nghiên cứu, đó là: thành phố Nam Định, huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản của tỉnh Nam Định; thị xã Phủ Lý, huyện Bình Lục, Lý Nhân của tỉnh Hà Nam

Trang 38

- Chọn xã/phường vào nghiên cứu: Trong danh sách các xã của mỗi huyện/thành phố, chúng tôi chọn ngẫu nhiên mỗi huyện 01 xã/phường vào mẫu nghiên cứu của chúng tôi Như vậy, có 6 xã phường được chọn vào nghiên cứu này (danh sách các xã được chọn đã trình bày tại bảng 2.1).

- Chọn đối tượng vào nghiên cứu:

Lập danh sách tất cả người dân > 40 tuổi cả 2 giới tại các xã

Lựa chọn số người vào mẫu nghiên cứu theo bảng ngẫu nhiên Chon

ra 70 người theo danh sách này và viết giấy mời tới từng đối tượng, phân

bố đối tượng theo cùng thời gian để đến khám tại trạm y tế xã/phường

Tất cả những người được chọn vào mẫu nghiên cứu đều được tiến hành phỏng vấn theo phiếu phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn bị trước nội dung, khám lâm sàng, đo huyết áp, đo chiều cao, đo vòng bụng, vòng mông Lấy 5ml máu tĩnh mạch bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-8°c đưa về Trường Đại học Điều dưỡng để làm xét nghiệm các chỉ số sinh hóa

2.2.4 Các kỹ thuật và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

+ Đo các chỉ số nhân trắc bằng các dụng cụ chuẩn, gồm: cân, thước

đo chiều cao, thước đo vòng eo, vòng mông, máy đo huyết áp

+ Cân: Sử dụng loại cân SMIC sản xuất tại Trung Quốc, tính theo đơn

vị kilogam (kg) Đặt cân ở vị trí ổn định trên một mặt phẳng, đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, không đi dép guốc, không đội mũ hoặc cầm vật gì Chỉnh cân ở vị trỉ thăng bằng Đối tượng đứng trên bàn cân, tay buông thõng, nhìn thẳng về phía trước Ghi số đo trên bàn cân chính xác tới mức o.lkg

+ Đo chiều cao đứng bằng thước gỗ Trung Quốc, có độ chính xác tới milimét Người được đo phải bỏ guốc dép, ở tư thế đứng thẳng, quay lưng vào thước đo, hai gót chân chạm vào nhau, hai tay buông thõng tự nhiên,

Trang 39

- 3 3

-mắt nhìn ngang Ba điểm: mông, lưng, gót chân theo một đường thẳng, áp sát vào thước đo Nền để đứng không gổ ghề, phải vuông góc với thước đo Thước đặt lấy kết quả phải chạm đỉnh đầu và vuông góc với thước đo Chiều cao đứng được tính từ mặt đất đến điểm cao nhất trên đỉnh đầu và được ghi theo cm, lấy 1 số lẻ phần thập phân

+ Đo vòng bụng (VB) và vòng mông (VM): Dụng cụ đo bằng thước FIGURE FINDER sản xuất tại Mỹ Người đo được đứng thẳng cân đối, tay buông thõng, ngức ưỡn, nhìn thẳng về phía trước, 2 bàn chân cách nhau khoảng 8-10cm để trọng lượng dồn lên 2 chân, thở đều, đo vào cuối thì thở ra, tránh co cơ

Vị trí đo:

V Vòng bụng (VB): Đo ở eo bụng, là điểm giữa bờ dưới của mạng sườn và điểm trên mào chậu Đo 2 lần chính xác đến từng minimet, sau

đó lấy tậ số trung bình của hai lần đo này Nếu bờ sườn và mào chậu

không rõ, phải sờ và đánh dấu các điểm, chia đôi rối đo qua điểm giữa,

ghi số liệu vào phiếu

V Vòng mông (VM): Đo ở mức thô nhất phía sau mấu chuyển lớn xương đùi, chiếu ngang gò mu Nếu khó xác định, để đối tượng cử động khớp háng rồi sờ vào đầu của mấu chuyển lớn để xác định mấu chuyển Khi đo, đối tượng đứng thẳng, cơ mông trùng Đo chính xác đến từng milimet rối ghi vào phiếu

V Tính tỷ lệ VB/VM

V Xác định chỉ số VB/VM (WHR), theo khuyên cáo của WHO: ở nam

> 0,95 và ở nữ > 0,85 là béo phì

+ Đo huyết áp động mạch:

■S Đối với người được đo huyết áp : Trước khi đo phải được nghỉ ngơi

ít nhất 5 phút, không được hoạt động mạnh, không uống rượu hoặc cà

Trang 40

phê, chè, không nhỏ các thuốc mắt, mũi có các hoạt chất kích thích giao cảm trước đó.

s Kỹ thuật đo huyết áp

> Sử dụng máy đo huyết áp điện tử băng cuốn nhẵn hiệu AMRON của Nhật Bản đã được WHO công nhận đạt tiêu chuẩn Dùng huyết áp kế cột thủy ngân ALPK2 sản suất tại Nhật Bản để kiểm tra lại lần 3 những trường hợp bị tăng huyết áp trước khi kết luận cuối cùng

> Tư thể đo huyết áp ngồi, đo huyết áp 2 tay, lấy tay trái làm chuẩn, để tay trên bàn cao ngang với mức của tim Dùng bao hơi huyết áp

cỡ trung bình (22x36cm) cuốn vừa chặt quanh cánh tay ở trên nếp khuỷu tay 3cm

> Bơm nhanh bao hơi lên 200mmHg hoặc cao hơn sau đó thả hơi

✓ Quy định: Phải đo huyết áp 2 lần cách nhau 2 phút, tính ra mmHg

- Khám, phát hiện và phân loại nhóm bệnh do các bác sỹ lâm sàng

trực tiếp khám, kết hợp hỏi tiền sử Đặc biệt là khám, phát hiện bệnh và biến chứng của cậc bệnh liên quan với tình trạng rối loạn lipid máu như tăng huyết áp, béo phì, bệnh đái tháo đường

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn đã được

kiểm định ưước khi điều tra về các yếu tô' liên quan với tình trạng rối loạn lipid máu như: tuổi, giới, địa dư, nghề nghiệp, thói quen ăn uống, lối sống, hoạt động thể lực, yếu tố gia đình

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trương Quang Bình (2006), Khảo sát Apo A I, ApoBđộng mạch vành có mức HDL, LDL bình thường, tạp chí y học thực hành số 7/2006 trg 38-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát Apo A I, ApoB"động mạch vành có mức HDL, LDL bình thường
Tác giả: Trương Quang Bình
Năm: 2006
3. Tạ Văn Bình (2001), Bệnh béo phì-nguy cơ và thái dô chứng tạp chí y học thực hành - số 12 năm 2001, trg 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh béo phì-nguy cơ và thái dô chứng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2001
7. Châu Minh Đức &amp; Cs (2006), Rối loạn chuyển hóa lipoprotein huyết trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch và ngời bình thường, tạp chí y học thực hành số 1/2006, trg 55-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hóa lipoproteinhuyết trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch và ngời bình thường
Tác giả: Châu Minh Đức &amp; Cs
Năm: 2006
8. Nguyễn Vãn Công (2007), Tìm hiểu đặc điểm tăng huyết áp tâm thu đơn độc ỏ người trưởng thành tại tỉnh Đồng Tháp, luận văn thạc sỹ y học, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu đặc điểm tăng huyết áp tâm thu đơn độc ỏ người trưởng thành tại tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Nguyễn Vãn Công
Năm: 2007
9. Nguyễn Hữu Chấn (2000), Những vấn đề hóa sinh hiện đại. NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề hóa sinh hiện đại
Tác giả: Nguyễn Hữu Chấn
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
10. Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toán (2000), Tăng cholesterol máu bệnh thời đại, NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cholesterol máu bệnh thời đại
Tác giả: Nguyễn Trung Chính, Trần Đình Toán
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2000
12. Phạm Văn Du (2007), Ảnh hưởng của một sô' đặc điểm kinh xã đối với tình trạng tăng huyết áp người cao Thái Nguyên năm 2006, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng.13. Nguyễn Huy Dung (2002), Tăng huyết áp. NXB y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một sô' đặc điểm kinh xã đốivới tình trạng tăng huyết áp người cao Thái Nguyên năm 2006," khóaluận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng.13. Nguyễn Huy Dung (2002), "Tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Văn Du (2007), Ảnh hưởng của một sô' đặc điểm kinh xã đối với tình trạng tăng huyết áp người cao Thái Nguyên năm 2006, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng.13. Nguyễn Huy Dung
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2002
15. Bạch Vọng Hải &amp; Cs (1997), Hóa sinh lâm sàng và nhồi máu cơ tim, Các chuyên đề Hóa sinh và dịch tễ học sàngdạy sau đại học). NXB Y học, Hà Nội, trg 21-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh lâm sàng vànhồi máu cơ tim, Các chuyên đề Hóa sinh và dịch tễ học sàng"dạy sau đại học)
Tác giả: Bạch Vọng Hải &amp; Cs
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
16. Lê Thị Hải &amp; Cs (2002), Tình trạng dinh dưỡng và khỏe thừa cân, béo phì ở Hà Nội. Tạp chí y học thực hành số 418, trg 55-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và khỏe thừacân, béo phì ở Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Hải &amp; Cs
Năm: 2002
18. Châu Ngọc Hoa (2005), Chuyển hóa loạn và lipoproteín bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường. Tạp chí y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, phụ bản số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển hóa loạn và lipoproteín bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường
Tác giả: Châu Ngọc Hoa
Năm: 2005
19. Phạm Văn Hoan, Phạm Thị Lan Anh (2007), Thực trạng căn-béophì ở người 50-59 tuổi tại thành phô'Hà Nội và một sô yếu tô quan, Tạp chí Y học dự phòng, 2007, tập x v n , số 1 (86), trg 22,23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng căn-béophìở người 50-59 tuổi tại thành phô'Hà Nội và một sô yếu tô quan
Tác giả: Phạm Văn Hoan, Phạm Thị Lan Anh
Năm: 2007
20. Trần Văn Huy (2005), Tần suất hộichícng chuyển hóa người lớn Khánh Hòa, Việt Nam. Những tiêu chuẩn nào phù hợp cho người Nam, châuTạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất hộichícng chuyển hóa người lớn KhánhHòa, Việt Nam. Những tiêu chuẩn nào phù hợp cho người Nam, châu
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2005
21. Huỳnh Viết Kháng (2001), Mối liên quan giữa rối loạn và tăng huyết áp. báo cáo công trình nghiên cứu khoa học Quán y 1990-2000. Tông cụcHậu cần-Cục quân y. NXB Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa rối loạn và tăng huyết áp. báo cáo công trình nghiên cứu khoa học Quán y 1990-2000
Tác giả: Huỳnh Viết Kháng
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2001
22. Phạm Gia Khải và Cs (2002), Dịch tễ học tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở vùng núi tỉnh Thái Nguyên -2002, Tạp chí tim mạch học Việt Nam sô 32- 2002, trg 19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở vùng núi tỉnh Thái Nguyên -2002
Tác giả: Phạm Gia Khải và Cs
Năm: 2002
23. Phạm Gia Khải và Cs (2002), Dịch học tăng huyết áp các yếu tố nguy cơ ở vùng đồng bằng Thái Bình -2002, Tạp chí tim mạch học Việt Nam số 32- 2002, trg 11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch học tăng huyết áp các yếu tố nguy cơ ở vùng đồng bằng Thái Bình -2002
Tác giả: Phạm Gia Khải và Cs
Năm: 2002
24. Phạm Gia Khải &amp;Cs (2003). Điêu tra dịch tễ học cao huyết áp và các yếutô'nguy cơ bao gồm cả đái tháo đường tạ i 4 tỉnh bắc Nam 2001-2002.Tạp chí Tim mạch học Việt Nam sô' 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điêu tra dịch tễ học cao huyết áp và các yếu"tô'nguy cơ bao gồm cả đái tháo đường tạ"i"4 tỉnh bắc Nam 2001-2002
Tác giả: Phạm Gia Khải &amp;Cs
Năm: 2003
25. Phạm Gia Khải (2007). Bệnh tăng huyết áp. Hội mạch quốc Nam. Viện Tim mạch Việt Nam.26. Phạm Khuê (1995), Bệnh nội khoa ở người cao NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tăng huyết áp. Hội mạch quốc Nam." Viện Tim mạch Việt Nam.26. Phạm Khuê (1995), "Bệnh nội khoa ở người cao
Tác giả: Phạm Gia Khải (2007). Bệnh tăng huyết áp. Hội mạch quốc Nam. Viện Tim mạch Việt Nam.26. Phạm Khuê
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1995
27. Lê Bạch Mai &amp; Cs (2004), Tình trạng thừa cân béo phì ở người 30-59 tại thành p h ổ Hà Nội năm 2003. Tạp chí y học thực hành số 496, trg 48-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng thừa cân béo phì ở người 30-59 tại thành p h ổ Hà Nội năm 2003
Tác giả: Lê Bạch Mai &amp; Cs
Năm: 2004
28. Trần Hoài Nam &amp; Cs (2004), Nghiên cíai các loạn và lipoprotein máu ỏ những người trên 50 có các yếu tô' nguy cơ trong đồng dãn cư thành phô'Hải Phòng, Tạp chí y học thực hành số 492, trg 181-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cíai các loạn vàlipoprotein máu ỏ những người trên 50 có các yếu tô' nguy cơ trong đồng dãn cư thành phô'Hải Phòng
Tác giả: Trần Hoài Nam &amp; Cs
Năm: 2004
29. Nguyễn Đức Ngọ &amp;Cs (2007), Nguyên cứu mối liên giữainsulin với béo phì và rối loạn lipidmáu ở bệnh nhân đái tháo đường typ Tạpchí y học thực hành (581+582), số 10/2007 ữg 50-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu mối liên giữa"insulin với béo phì và rối loạn lipidmáu ở bệnh nhân đái tháo đường typ
Tác giả: Nguyễn Đức Ngọ &amp;Cs
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w