1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế trong phòng tránh lây nhiễm HIV AIDS tại một số bệnh viện phụ sản

102 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu hay điều tra về nhận thức, thái độ và hành vi của các nhân viên y tế đối vói việc phòng chống lây nhiễm vi rút HIV tại các cơ sở y tế, đặc biệt là tại các

Trang 1

Y TẾ TRONG PHÒNG TRÁNH LÂY NHIẺM HIV/AIDS TẠI MỘT s ố BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

Trang 2

Đào tạo Sau đại học và các Phòng Ban của Trường Đại học Y Thái Bình Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, các Phòng Ban Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới Phó giáo sư- Tiến sĩ Phạm Văn Trọng- Trưởng Khoa Y tế Công cộng cùng các thầy, các cô giáo, các bác sỹ, các kỹ thuật viên của Khoa Y tế Công cộng và các Bộ môn khác của Trường Đại học Y Thái Bình đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập.

Tôi xỉn trân trọng bày tỏ tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trấn Thanh Dương, Phó giáo sư- Tiến sĩ Trịnh Hữu Vách đã trực tiếp và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm nghiên cứu Dân số và Sức khoẻ nông thôn Trường Đại học Y Thái Bình Đảng uỷ, Ban Giám đốc, các khoai phòng Bệnh viện Phụ sản Trung ương; Bệnh viện Phụ sản các tỉnh Tiền Giang, Bình Dương, Thanh Hoá, Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi triển khai đề tài này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể gia đình, anh chị em thân thiết đã thường xuyên quan tâm, động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTAIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(Acquired Immune Deficiency Syndrom)

BVPS Bệnh viện phụ sản

BVPSTƯ Bệnh viện phụ sản trung ương

CDC Trung tâm kiểm soát bệnh tật Mỹ

(Center for Diseases Contral and Prevention)

CSYT Cơ sở y tế

CSSKSS Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người

(Human Immunodeficiency Virus)HBV Virus gây viêm gan B (Hepatitis B Virus)

HCV Virus gây viêm gan c (Hepatitis c Virus)

KAP Kiến thức- Thái độ - Thực hành (Knowledge-Attitude - Practice)KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình

NVYT Nhân viên y tế

PCNK Phòng chống nhiễm khuẩn

SHTD Sinh hoạt tình dục

TTB Trang thiết bị

UNFPA Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (United Nation Population’s Fund)

UP Dự phòng toàn diện (Universal Precaution)

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Căn nguyên gây bệnh 3

1.1.1 Cấu tạo của vi rút H IV 3

1.1.2 Các phương thức lây truyền HIV/AIDS 5

1.2 Tinh hình đại dịch HIV trên thế giới 10

1.3 Tinh hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam 15

1.3.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS và tử vong do AIDS 15

1.3.2 Đặc điểm dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS 17

1.3.3 Dịch tễ học phân tử nhiễm HIV ở Việt Nam 19

1.3.4 Tình hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục 20

1.3.5 Các phương pháp xét nghiệm phát triển HIV ở Việt 21

1.4 Nguy cơ lây nhiễm HIV trong các dịch vụ y tế và xã hội 22

1.5 Dịch tễ học nhiễm HIV trong ngành y tế 23

1.5.1 Nguy cơ lây truyền HIV 23

1.5.2 Dịch tễ học của phơi nhiễm vi rút HIV 23

CHƯƠNG 2: Đ ố i TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 26

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.3 Thòi gian nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 27

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 28

2.2.4 Phương pháp xử lý sô' liệu 35

2.2.5 Hạn chế sai số 35

2.2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 35

Trang 5

36 CHƯƠNG 3: K Ê T QUẢ N G HIÊN c ứ u

3.1 Thực trạng cơ sở vật chất- thực hành của Bệnh viện trong phòng tránh

lây nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở y tế 36

3.1.1 Phương tiện phòng hộ cá nhân 36

3.1.2 Hóa chất sát khuẩn và khử khuẩn, thiết bị khử khuẩn tiệt khuẩn 37 3.1.3 Trang thiết bị xử lý chất thải y tế và các thiết bị k h ác 40

3.2 Nhận thức, thái độ và thực hành của NVYT trong bệnh viện về phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS ; .7.7. ’ 46

3.1.1 Kiến thứ c 46

3.1.2 Thái đ ộ 54

3.1.3 Thực hành của nhân viên y tế trong bệnh viện về dự phòng toàn diện phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS 55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 62

4.1 Thực trạng về cơ sở vật chất- thực hành của Bệnh viện trong phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS ở BVPSTƯ và bốn BVPS Tỉnh .7 7 62

4.1.1 Thực trạng về cơ sở vật chất của bệnh viện trong phòng tránh lây nhiễm HIV/aĨdS ’ 62

4.1.2 Thực hành của bệnh viện trong phòng tránh lây nhiễm HIV /A IDS 1 66

4.2 Nhận thức, thái độ và thực hành của NVYT trong phòng tránh lây nhiễm H IV /A ID S 71

4.2.1.Thực trạng kiến thức của NVYT trong phòng tránh lây nhiễm • HIV/AIDS 7 7 7 71

4.2.2 Thái độ của nhân viên y tế đối với phòng tránh lây nhiễm HIV 75

4.2.3 Thực hành của nhân viên y tế trong phòng tránh lây nhiễm HIV qua trả lời phỏng vấn 76

K Ế T L U Ậ N ’ 81

K IẾN N G H Ị 83

TÀ I LIỆU THAM K H Ả O 84

Trang 6

Bảng 3.2 Đánh giá của CSYT về hoá chất sát khuẩn và khử k h u ẩ n 37

Bảng 3.3 Đánh giá của CSYT về thiết bị khử khuẩn, tiệt khuẩn 38

Bảng 3.4 Đánh giá của CSYT về các thiết bị khử nhiễm, làm sạch, đựng rác thải 7 7 39

Bảng 3.5 Đánh giá của CSYT về trang thiết bị xử lý chất thải y tế và các thiết bị k h á c 40

Bảng 3.6 Tỷ lệ đồ vải được xử lý tại khoa 41

Bảng 3.7 Tỷ lệ được làm sạch các dụng cụ kim loại 42

Bảng 3.8 Tỷ lệ được khử khuẩn mức độ cao các dụng cụ kim loại 43

Bảng 3.9 Tỷ lệ được thu gom và khử nhiễm găng y tế 43

Bảng 3.10 Tỷ lệ được thu gom và xử lý chất thải sắc n h ọ n 44

Bảng 3.11 Tỷ lệ được thu gom và xử lý các chất thải bệnh viện k h ác 45

Bảng 3.12 Tỷ lệ hiểu biết về định nghĩa H IV 46

Bảng 3 13 Tỷ lệ nhận thức đúng về các hình thức lây nhiễm H IV 47

Bảng 3.14 Tỷ lệ nhận thức đúng về các cách phòng tránh H IV 48

Bảng 3.15 Nội dung đào tạo của các lớp học về H IV 49

' Bảng 3.16 Tỷ lệ nhận thức về yếu tố nguy cơ nhiễm bệnh sau khi tiếp xúc với vật phẩm có vi rút H IV 51

Bảng 3 17 Hiểu biết về nguy cơ bị nhiễm HIV sau khi bị tổn thương do kim tiêm hoặc vật sắc nhọn dính máu/dịch cơ thể của người có H IV 51

Bảng 3.18 Tỷ lệ nhận thức đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản NVYT cần đi găng ta y 52

Bảng 3.19 Tỷ lệ nhận thức về các trường họp NVYT phải rửa ta y 53

Bảng 3.20 Tỷ lệ thái độ của NVYT đối với các quan niệm/quan điểm về phòng chống lây nhiễm H IV 54

Trang 7

Bảng 3.21 Tỷ lệ thái độ của nhân viên y tế về việc đi găng tay trong khi làmviệc 54Bảng 3.22 Tỷ lệ NVYT có công việc liên quan đến bơm kim tiêm 55Bảng 3.23 Số lần trung bình bị các loại vật sắc nhọn đâm/người trong một năm q u a 56Bảng 3.24 Xử trí sau khi bị máu và dịch cơ thể của người bắn hoặc dây vào mắt, mồm hay da khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn 57Bảng 3.25 Tỷ lệ các công việc sử dụng găng c ũ 59Bảng 3.26 Tần suất sử dụng kính bảo hộ khi làm các thủ thuật 60

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ NVYT trả lời đúng về định nghĩa HIV 46Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nhận thức đúng về các hình thức lây nhiễm H1V 47Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ NVYT được dự lớp đào tạo có nội dung về HIV trong 4

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nhận thức về yếu tố nguy cơ làm dây máu ra tay 50Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hiểu biết về nguy cơ bị nhiễm HIV sau khi bị kim tiêm hoặc vật sắc nhọn dính máu/dịch cơ thể của người có HIV đâm 52Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ chất liệu của hộp đựng bơm kim tiêm 55Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ NVYT đã từng bị đâm chảy máu bởi các loại vật sắc nhọn khác nhau 56Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ NVYT đã từng bị máu hoặc dịch cơ thể bắn vào người 57Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ NVYT sử dụng găng tay dùng lại 58Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ NVYT đeo phải găng tay bị thủng 59Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ khoa phòng của CSYT có trang bị kính bảo vệ m ắt 60Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ NVYT từng khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS 61

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình thể cấu tạo vi rút HIV 3Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của vi rút HIV 4Hình 1.3 Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV của các nước trong khu vực 13Hình 1.4 Bản đồ phân bố các trường hợp nhiễm HIV theo tỉnh, thành phố 17

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỂHai mươi năm trôi qua kể từ trường hợp AIDS được công bô' lần đầu tiên năm 1981 tại Mỹ [2], đến nay HIV/AIDS đã trở thành đại dịch trên toàn cầu Không một quốc gia, một cộng đồng và cá nhân nào lại không bị A1DS

đe dọa Không có một đại dịch nào mà toàn nhân loại lại phải quan tâm đến như đại dịch HIV/AIDS

Việt Nam đang được xếp vào danh sách các nước có nguy cơ bùng phát dịch HIV cao trên Thế giói Kể từ trường hợp nhiễm HIV đấu tiên phát hiện 12/1990 tính đến tháng 9/2006 tích luỹ số người nhiễm HIV trong cả nước là 111.000 người trong đó số bệnh nhân AIDS là 18.000 người, số người tử vong

do AIDS từ trước đến nay là 10.000 người [26] Trong suốt hơn 20 năm qua, nhân loại đã và đang tốn bao sức lực và tiền bạc để tìm kiếm vắc xin dự phòng

và thuốc điều trị đặc hiệu phòng, chống HIV/AIDS [47]

Số người nhiễm HIV gia tăng nhanh thì số bệnh nhân AIDS cũng gia tăng và nhu cầu chăm sóc điều trị cho bệnh nhân AIDS ngày càng trở thành gánh nặng cho ngành y tế Với số lượng người nhiễm HIV/AIDS đang tăng mạnh nhưng âm thầm như hiện nay thì khả năng các nhân viên y tế tiếp xúc với người mang vi rút HIV sẽ trở nên cao hơn trước rất nhiều Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu hay điều tra về nhận thức, thái độ và hành vi của các nhân viên y tế đối vói việc phòng chống lây nhiễm vi rút HIV tại các cơ sở y tế, đặc biệt là tại các bệnh viện Bên cạnh đó, vai trò cùa cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng hộ cho các nhân viên y tế tại các cơ sở y tế cũng là một phần rất quan trọng trong việc phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá thực trạng cơ

sở vật chất, kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế trong phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS tại một số Bệnh viện Phụ sản"

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu :

1 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị - thực hành của bệnh viện trong phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS tại một số Bệnh viện Phụ sản

2 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế trong phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS tại một số Bệnh viện Phụ sản

Trang 12

CH Ư Ơ NG 1

TỔ N G Q U A N

1.1 CẢN NGUYÊN GÂY BỆNH

1.1.1 Cấu tạo của vi rút HIV

Vi rút HIV là chữ cái viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Human Immu­nodeficiency Virus) hiểu theo đầy đủ tiếng Việt có nghĩa là vi rút gây suy

giảm miễn dịch ở người gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(AIDS) Là nhóm vi rút sao chép ngược ở người và thuộc nhóm vi rút nhân lên chậm Vi rút HTV thuộc họ Retroviridea bao gồm 3 nhóm: Oncovirinae, Lentiviriae, Spumavirinae [6], [48], [57]

l l l l Hình thể vi rút

Trên kính hiển vi điện tử, vi rút HTV có dạng hình cầu, đường kính khoảng llOnm (có thể dao động từ 70-130nm) Từ ngoài vào trong gồm có 3 lớp [57],

Hình 1.1 Hình thể cấu tạo vi rút HIV

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔ N G Q U A N

1.1 CẢN NGUYÊN GÂY BỆNH

1.1.1 Cấu tạo của vi rút HIV

Vi rút HIV là chữ cái viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Human Immu­nodeficiency Vừus) hiểu theo đầy đủ tiếng Việt có nghĩa là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(AIDS) Là nhóm vi rút sao chép ngược ở người và thuộc nhóm vi rút nhân lên

chậm Vi rút HIV thuộc họ Retroviridea bao gồm 3 nhóm: Oncovirinae, Lentiviriae, Spumavirinae [6], [48], [57]

l l l l Hình thể vi rút

Trên kính hiển vi điện tử, vi rút HTV có dạng hình cầu, đường kính khoảng llOnm (có thể dao động từ 70-130nm) Từ ngoài vào trong gồm có 3 lớp [57]

Hình 1.1 H ình th ể cấu tạo vi rút m v

Trang 14

a Bao ngoài

Bao ngoài vi rút là màng lipid kép Trên màng này là các phân tử Glycoprotein có chứa nhiều các núm (gai nhú) trên bề mặt Các núm này được bao phủ bởi 2 protein màng là gpl20 và gp 141 Xuyên màng lipid kép là các phân tử Glycoprotein ký hiệu gp41 cho HIV1 và gp36 cho HIV2 [57]

Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của vi rút HIV

Trang 15

1.1.1.2 Cấu trúc gen

Mỗi sợi RNA có khoảng 9200 cặp Bazo với 3 gen cấu trúc chính là gen gag (kháng nguyên đặc hiệu nhóm) mã hoá cho các protein bên trong của virut, gen pol mã hoá cho các men sao chép ngược và gen env mã hoá cho các protein bao phủ ngoài Một điểm rất khác biệt của vi rút HIV đó là HIV-1 chứa ít nhất 6 gen khác nhau làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein tham gia vào quá trình sao chép đó là các gien tat, rev, nef, vif, vpr, và vpn [55]

Các LTR (Long Terminal Repeat) là những vị trí lồng ghép trong bộ gen đặc biệt vùng U3 của R và 5’LTR chứa các chuồi điều hoà sao chép và là

vị trí khởi đầu cho sự sao chép Men sao chép ngược đảm nhiệm sao chép sao

mã RAN của virut thành ADN; men proteaza (plO) tách các polyprotein được

mã hoá bởi gag và pol thành các phần tử hoạt động

Nucleaza (P31) có vai trò quan ừọng tích hợp gen vi rút và ADN của tế bào chủ Trong bộ gen của virut còn có các gen điều hoà, các gen này tương tác lẫn nhau để điều hoà nhân lên của virut Ngoài tính phức tạp của bộ gen nó còn có khả năng đột biến cao nhất là vùng env Qua mỗi lần phân lập nó có thể mã hoá tới 30% điều này dẫn đến việc tìm kiếm vắc xin rất khó khăn và Thế giới hiện nay đang tập trung cho các nghiên cứu, thử nghiệm các loại vắc xin dự phòng HIV/AIDS [47], [49],

Tuy nhiên, vi rút truyền bệnh chủ yếu qua các hành vi có thể phòng tránh được

1.1.2 Các phương thức lây truyền HIV/AIDS

Bệnh nhân AIDS và người nhiễm HIV là nguồn truyền nhiễm duy nhất của nhiễm HIV Không có ổ chứa nhiễm trùng tự nhiên ở động vật Tất cả mọi người đều có khả năng cảm nhiễm HIV [2], [24],

HIV đã được phân lập từ máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, nước bọt, nước mắt, sữa mẹ, nước tiểu và các dịch khác của cơ thể Mặc dù có sự phân

Trang 16

bố rộng lớn như vậy của HIV trong cơ thể, nhiều nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy rằng chỉ có máu, tinh dịch, và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây truyền HIV [2].

Có 3 đường lây chính của vi rút HIV đó là qua quan hệ tình dục đồng giói và khác giới, qua đường máu và lây truyền HIV từ mẹ sang con Lây truyền HIV từ mẹ sang con xảy ra trong giai đoạn mang thai, khi chuyển dạ

đẻ và lúc cho con bú Sau 15 năm nghiên cứu người ta không tìm được bằng chứng về việc HIV có thể lây truyền do côn trùng đốt như muỗi [24],

1.1.2.1 Lây truyền qua đường tình dục

Đường lây này là chủ yếu trên thế giới Mặc dầu một số nước như Mỹ

và một sô' nước Châu Âu báo cáo lây nhiễm HIV chủ yếu qua quan hệ tình dục đồng giới nhưng xét ở mức độ toàn cầu thì đường lây qua quan hệ tình dục khác giới là nhiều nhất.Vi rút HIV được tìm thấy trong tinh dịch cả ở trong tinh trùng và tự do Vi rút HIV có nhiều trong tinh dịch khi có hiện tượng viêm nhiễm niệu đạo và viêm mào tinh hoàn Vi rút HIV cũng được tìm thấy trong dịch âm đạo và cổ tử cung Người ta đã chứng minh rằng vi rút HIV rất dễ lây qua quan hệ tình dục đưcmg hậu môn vì lý do niêm mạc hậu môn mỏng và rất dễ bị tổn thương [65]

Tuy vi rút HIV có thể lây truyền hai chiều từ nam sang nữ và từ nữ sang nam khi quan hệ tình dục nhưng người ta đã chứng minh nguy cơ lây nhiễm từ nam sang nữ gấp 20 lần từ nữ sang nam Người ta đã chứng minh rằng có một mối liên kết chặt chẽ giữa sự tổn thương hay bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục với nguy cơ lây nhiễm vi rút HIV và nguy cơ này có thể tăng lên đến

10 lần khi bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục [57] Lây nhiễm qua quan hệ tình dục bằng đường miệng cũng được báo cáo nhưng nguy cơ lây nhiễm qua đường này rất thấp và trong quan hệ tình dục đồng giới nam người

ta khuyến cáo coi như một hành vi tình dục an toàn

Trang 17

1.1.2.2 Lây truyền qua đường máu

HIV lây qua đường máu trong các trường hợp sử dụng chung dụng cụ tiêm chích hoặc các dụng cụ cá nhân có gây chảy máu và các trường hợp nhận máu truyền khi chai máu đó không được sàng lọc HIV Tần suất lây nhiễm HIV qua tiêm chích khá cao và ở nhiều nước là đường lãy truyền chính Nguy

cơ lây nhiễm qua tiêm chích ma tuý phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tần suất sử dụng chung bơm kim tiêm, hành vi tiêm chích và thói quen tiêm chích

Lây truyền qua truyền máu xảy ra trong thập kỷ đầu của đại dịch Năm

1983 khi các trường hợp HIV được phát hiện nhưng đến tận nãm 1985 sinh phẩm xét nghiệm HIV mới được phổ biến trên thị trường và khi đó người ta mới tiến hành sàng lọc các chai máu trước khi truyền Chương trình sàng lọc các chai máu an toàn không phải bất cứ nước nào cũng triển khai được và nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thốn nguồn lực Trong thời gian đầu, tại Mỹ người ta ước tính có khoảng 10.000 trường hợp lây nhiễm HIV qua truyền máu Tần suất lây nhiễm HIV qua truyền máu có thể là 100% khi chai máu truyền bị nhiễm HIV Truyền máu toàn bộ có khả năng gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV hơn so với truyền máu từng phần Truyền các yếu tố như gamma blobulin, blobulin viêm gan vi rút B, yếu tô' Rh sẽ không bị lây nhiễm HIV vì trong quá trình bào chế đã làm bất hoạt vi rút và loại trừ vi rút [19]

Tuy nhiên, do đặc điểm sinh học bệnh học của vi rút HIV, khi vi rút xâm nhập vào cơ thể trong hai tuần đầu tiên sẽ không phát hiện được sự hiện diện của vi rút bằng các loại sinh phẩm chẩn đoán kháng thể hay kháng nguyên, đây là giai đoạn cửa sổ Tuỳ thuộc vào trình độ sàng lọc máu của từng nước mà giai đoạn cửa sổ có thể kéo dài hay ngắn, nếu dùng các loại sinh phẩm phát hiện IgG thì giai đoạn cửa sổ kéo dài ít nhất là 3 tháng Nếu dùng sinh phẩm chẩn đoán kháng nguyên thì giai đoạn cửa sổ kéo dài 2 tuần Vì vậy, mặc dù đã được sàng lọc nhưng tần suất lây nhiễm HIV qua truyền máu

Trang 18

cũng vẫn xảy ra: ở Mỹ là 1/450.000 lần, Thái Lan là 1/45.555 lần, Zambia là 1/94 và Nhật bản là 1/1.000.000.

I.I.2.3 Lây truyền mẹ sang con

HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, khi chuyển dạ và khi cho con bú Tần suất lây truyền HIV từ mẹ sang con khác biệt giữa các nước thông thường từ 12,9 - 48% [46], [59]

Các nghiên cứu cho thấy khi dùng AZT ngắn ngày đã làm giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ 22,6% xuống chỉ còn 7,6% [45] Một thai phụ nhiễm HIV nếu không được điều trị thì tỷ lệ lây truyền sang cho con là khoảng 30% Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con khác nhau tùy từng nước, từ 13% đến 32% ở các nước công nghiệp phát triển, 25% đến 48% ở các nước đang phát triển Những

lý do giải thích cho sự khác nhau này là do ở những nước đang phát triển:

+ Thiếu điều kiện phân lập HIV hay phát hiện kháng nguyên

+ Chẩn đoán lâm sàng AIDS ở trẻ em không chính xác

+ Sự khác biệt theo địa dư về chủng HIV

+ Mẹ có tỷ lệ bệnh có liên quan vói HIV cao hơn

+ Tỷ lệ bệnh lây truyền qua đường tình dục cao hơn

+ Tỷ lệ mẹ cho con bú cao hơn

- Những yếu tố nguy cơ làm tăng lây truyền HIV từ mẹ sang con là nhưsau:

+ Phụ nữ có thai mắc bệnh có liên quan với HIV có nguy cơ làm lây sang cho con cao hơn phụ nữ có thai nhiễm trùng không triệu chứng

+ Trẻ đẻ non trên 18 tuần có nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ cao hơn.+ Phụ nữ có thai nhiễm HIV khi mang thai có nguy cơ truyền cho con cao hơn

Trang 19

Theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2002, tỷ lệ nhiễm HIV trong số các phụ nữ mang thai khoảng 0,4% ước tính mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 1 ,5 - 2 triệu trẻ em được sinh ra thì con số trẻ em bị phơi nhiễm sẽ lên đến 6.000 - 8.000 Tại TP HCM, tổng số sinh năm 2002 là 101.426 trường hợp, 6 tháng đầu năm 2003, con số này là 50.202 Như vậy số trẻ bị phơi nhiễm ở TP HCM khoảng 400 trong năm 2002 và khoảng 200 trons 6 tháng đầu năm 2003 [17]

1.1.2.4 Lây truyền qua các dịch khác của cơ thể

Cho đến nay, không có bằng chứng nào cho thấy HIV có thể lay truyền qua nước bọt mặc dù người ta đã phân lập được vi rút HIV trong nước bọt Có thể lượng vi rút trong nước bọt quá thấp và mặt khác một số protein trong nước bọt đã làm bất hoạt vi rút HIV Tuy nhiên, người ta cũng đã báo cáo là

có trường hợp lây nhiễm qua người cắn và đã chứng minh là có chảy máu trong khi cắn Người ta đã chứng minh rằng HIV không lây qua nước mắt, mồ hôi và nước tiểu [27]

1.1.2.5 Tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Cho đến nay, khi bệnh nhân AIDS nhập viện ngày một nhiều đã làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV cho cán bộ y tế Tần suất của đường lây này khoảng 0,3% và nguy cơ này thấp hơn nhiều so với tần suất lây nhiễm viêm gan B Các báo cáo cho thấy nguy cơ lây nhiễm nhiều nhất là các kỹ thuật viên làm công tác xét nghiệm trong các phòng xét nghiệm, người thu dọn phòng xét nghiệm, nữ hộ sinh, y tá điều trị, bác sỹ phẫu thuật

+ HIV có thể dễ dàng qua bánh rau khi bánh rau bị nhiễm vi rút HIV

Trang 20

NGUY C ơ LÂY TRUYỀN HIV (Tóm tắt toàn cầu)

P H U Ơ N G THỨC LÂ Y T R U Y Ề N N G U Y C ơ LÂ Y T R U Y Ề N

Q U A LÂ Y T IẾ P X Ứ C

TỶ L Ê % T R Ê N TỔ N G SÔ'

N H IỄ M H IV T O À N C Ầ U

1.2 TÌNH HÌNH ĐẠI DỊCH HIV TRÊN THẾ GIỚI

Năm 1981, ca nhiễm HIV/AIDS đầu tiên trên thế giới được công bố và

được phát hiện ở cộng đồng Châu Âu, nhưng các trường hợp riêng biệt đã xảy

ra ở Mỹ và một vài khu vực khác trên thế giới (Haiti, Châu Phi và Châu Âu) trong thập kỷ 70 Vào đầu năm 1995, theo thông báo của Mỹ có khoảng 500.000 trường hợp mắc AIDS Tuy ở Mỹ có số lượng ngưcã mắc AIDS lớn nhất, nhưng thật sự AIDS có ở tất cả các nước, các tầng lớp xã hội, các lứa tuổi, các chủng tộc Tổ chức y tế thế giói ước tính đến năm 1995 có khoảng 4,5 triệu người mắc AIDS trên toàn thế giới (hơn một nửa ở vùng cận sa mạc Sahara Châu Phi)

Hai mươi năm sau lần công bô' đầu tiên, HIV/AIDS đã trở thành đại dịch toàn cầu, 22 triệu người chết, 36 triệu người chẩn đoán huyết thanh HIV (+), 11 người nhiễm Hiv/phút = 16.000 người/ngày = 6 triệu người/năm Tính trung bình ở Việt Nam, cứ mỗi ngày lại có thêm 40 - 50 trường hợp mới nhiễm HIV [4],

Trang 21

Hơn 90% những trường hợp nhiễm HIV ở người lớn xảy ra ở các nước đang phát triển Hơn 800.000 trẻ em ở các nước đang phát triển hiện đang chung sống với HIV Có ít nhất 43% người lớn bị nhiễm bệnh ở các nước đang phát triển là phụ nữ [2]

Số lượng người nhiễm HIV và AIDS có xu hướng tăng rất nhanh trong vòng vài năm tới Điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể đến sự tiếp diễn các hành vi lây truyền virus, và do thời kỳ ủ bệnh kéo dài (nhiều tháng hoặc nhiều năm) nên một số người thậm trí đã bị nhiễm HIV và AIDS trước khi người ta phát hiện có những biểu hiện rõ ràng về lâm sàng

Tính đến cuối năm 2001, ước tính trên toàn thế giới có 40 triệu người mang vi rút HIV và đến cuối năm 2002, UNAIDS và WHO đã công bố có khoảng 42 triệu người nhiễm đang còn sống, 5 triệu người mới nhiễm trong năm và 3 triệu người tử vong do AIDS trong năm Tại nhiều nước đang phát triển, phần lớn những trường hợp nhiễm mới là thanh niên Khoảng 1/3 trong tổng số những ngưòi hiện đang bị nhiễm HIV/AIDS ở độ tuổi từ 15 đến 24 Phần lớn trong số họ không biết mình đang mang vi rút Hàng triệu người hầu như không biết gì hoặc biết rất ít về HIV để tự bảo vệ mình chống lại căn bệnh này Theo báo cáo của ƯNAIDS và WHO, khu vực Cận Sahara có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất và tiếp đến là khu vực Châu Á Thái Bình Dương

Theo báo cáo của UNAIDS và WHO trong 14.000 trường hợp có 2.000 trường hợp nhiễm là trẻ em và 12.000 trường hợp là người lớn [63], Cho đến nay đã có hơn 14 triệu trẻ em bị mồ côi do AIDS Một số nước như Ethiopia,

số lượng trẻ em mồ côi do AIDS đã tăng lên 989.000 trường hợp, Nigeria 995.000, Kenia là 892.000 trường hợp Hầu hết các trẻ này không được đi học

và theo các nghiên cứu tại Nam Phi trẻ em đi học năm 2001 thấp hơn 200% so với năm 1998

Trang 22

Theo báo cáo của ƯNAIDS và WHO hầu hết các khu vực dịch HIV/AIDS bắt đầu từ những năm cuối của thập kỷ 70 và những năm đầu thập

kỷ 80 Hai khu vực Nam và Đông Nam Á, Đông Á Thái Bình Dương dịch HIV xuất hiện muộn vào những năm cuối thập kỷ 80 và vùng Đông Âu và Trung Á bắt đầu vào những năm 90

Tỷ lệ nhiễm HIV ở người lớn cao nhất là ở vùng cận Sahara với 8.4% người lớn bị nhiễm HIV/AIDS tiếp theo là đến khu vực Caribe, Đông Nam

Châu Á, khu vực Bắc Mỹ Hình thái lây truyền chủ yếu ở các khu vực là qua

quan hệ tình dục khác giới, tiêm chích ma tuý [46] và một vài khu vực đồng

tính nam giới là hình thức lây truyền chính Theo báo cáo của ƯNAIDS, ở hầu

hết các khu vực nam giói mắc nhiều hơn nữ giới riêng ở khu vực cận Sahara

nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn và hình thái lây nhiễm chủ yếu qua quan hệ tình dục khác giới [61]

Dịch HIV/AIDS lan sang Châu Á khá muộn, trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại khu vực này được phát hiện tại Thái Lan vào năm 1985, đến cuối những năm 90 chỉ có Campuchia, Myanmar và Thái Lan công bố những bệnh dịch đáng lo ngại trên toàn đất nước nhưng hiện nay HIV/AIDS đã lan tràn mạnh mẽ ở các nước trong khu vực Năm 2001 có tới 1,07 triệu người lớn và trẻ em mới bị nhiễm HIV tại Châu Á Thái Bình Dương, đưa tổng số người bị HIV tại khu vực này lên tới 71 triệu người

Dịch tễ học lây nhiễm HIV ở khu vực này có nhiều hình thái khác biệt, tại Thái Lan hình thái lây nhiễm nhiễm HIV chủ yếu qua quan hệ tình dục khác giới, tại Campuchia lây nhiễm HIV chủ yếu qua quan hệ tình dục nhưng một số nước khác như Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia hình thái lây nhiễm vẫn chủ yếu qua tiêm chích ma tuý

Trang 23

Tại Trung Quốc, UNAIDS và WHO ước tính có khoảng 1,5 triệu người

bị nhiễm HIV/AIDS trong đó có 850.000 là ngưcd lớn, 220.000 là phụ nữ Tỷ

lệ nhiễm HIV ứong nhóm thanh niên từ 15 - 24 tuổi theo ước tính vào khoảng 0,20% Trong 6 tháng đầu năm 2001 sô' lượng người bị nhiễm HIV tăng 67,4% so với năm 2000 Đường lây truyền của dịch HIV tại Trung Quốc chủ yếu là do tiêm chích ma tuý [62] Vào năm 2000, 7 tỉnh của Trung Quốc đã phải đối mặt với nguy cơ lan tràn dịch HIV, hơn 70% số người tiêm chích ma

tuý bị HIV dương tính ở một số khu vực như quận Yili ở Xinjiang và quận

Ruili ở Vân Nam Cũng có dấu hiệu của lây nhiễm HIV qua đường tình dục ở

3 tỉnh (Vân Nam, Quảng Tây và Quảng Đông) Năm 2000, tốc độ lây nhiễm HIV qua quan hệ với gái mại dâm tại Vân Nam là 4,6% (tăng từ 1,6% trong năm 1999), tại Quảng Tây là 10,7% (tăng hơn 6% so vói năm 1999) [53]

Hình 1.3 Phân bô' tỷ lệ nhiễm HIV của các nước trong khu vực

Trang 24

UNAIDS và WHO ước tính có khoảng 3,97 triệu người Ấn Độ bị nhiễm HIV vào cuối năm 2001 Thực tế, tỉ lệ hiện nhiễm HIV trung bình trong số những phụ nữ đến khám ở các phòng khám thai cao hơn 2%,ở Andhra, Pradesh và hơn 1% ở 5 bang khác (Karnataka, Maharashtra, Manipur, Nagaland và Tamil

Nadu) và ở nhiều thành phố lớn khác (gồm cả Banggalore, Chennai, Hydebađ

và Mumbai) [44], [50]

Tại Indonesia, nước đông dân thứ tư của thế giới, HIV đang gia tăng nhanh chóng trong nhóm tiêm chích ma tuý và gái mại dâm và ở nhóm người hiến máu ở một sô' nơi Kết quả giám sát tại Indonesia cho thấy vào năm 2000, 40% sô' người tiêm chích đang được điều trị ở Jakarta cũng đã bị nhiễm Tại Bogor, tỉnh Đông Java, 25% sô' người tiêm chích ma tuý xét nghiệm nhiễm HIV

Tại Thái Lan theo ước tính có khoảng 670.000 trường hợp nhiễm [70] Thái Lan là nước triển khai chương trình bao cao su rất sớm và các báo cáo gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở Thái Lan không gia tăng như các năm trước đây và có xu hướng giảm xuống ở một sô' nhóm đối tượng [64]

Có nhiều nguyên nhân của sự gia tăng HIV tại khu vực này Các vấn đề

về đói nghèo, trình độ dân trí thấp, sự gia tăng các tệ nạn xã hội đã làm HIV gia tăng Vấn đề sử dụng bao cao su dự phòng lây truyền HIV qua đường tình dục tuy đã được khuyến khích nhưng rất ít nước áp dụng [60] Trong khu vực, việc dùng chung dụng cụ tiêm chích ma tuý là một trong những hành vi có

nguy cơ gây nhiễm HIV nổi trội ở một sô' nước [66] Điều tra mới đây cho

thấy 55% sô' nghiện chích ma túy là nam giới ở miền Bắc Bangladesh và 75%

ở miền Trung của nước này cho biết có dùng chung dụng cụ tiêm chích ít nhất 1 lần trong tuần trước khi được hỏi Để dự phòng lây nhiễm HIV qua

Trang 25

tiêm chích ma tuý, một số chương trình can thiệp đã được triển khai trong đó

có thành công nhất là chương trình giảm thiểu tác hại của ú c với hàng loạt các

dự án trao đổi bơm tiêm, chương trình Methedone Báo cáo của úc gần đảy cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV có chiều hướng giảm và người ta cho rằng ngoài các chương trình can thiệp nêu trên, rất có thể việc sử dụng thuốc kháng vi rút đã làm HIV giảm ở nước này [58] Ngoại trừ ú c và New Zealand, việc tiếp cận với các thuốc điều trị đặc hiệu được thực hiện khá tốt còn các nước khác rất khó khăn vì chủ yếu là do thiếu nguồn lực [35]

1.3 TÌNH HÌNH NHIÊM HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS và tử vong do AIDS

Kể từ trường hợp nhiễm HIV/AIDS đầu tiên được phát hiện vào tháng 12/1990 đến tháng 9/2006 trên toàn quốc đã có 111.000 trường hợp nhiễm HIV (năm 2005 là 93.927 người), trong dó 18.000 trường hợp đã chuyển thành bệnh nhân AIDS và 10.000 bệnh nhân đã tử vong do AIDS, số trường hợp bệnh nhân AIDS và tử vong cũng tăng đều theo các năm

Theo cục phòng chống tệ nạn xã hội (Bộ lao động- Thương binh & Xã hội) tỷ lệ gái mại dâm ở Việt Nam nhiễm HIV/ AIDS ngày càng gia tăng, hơn nữa tệ nạn mại dâm chưa có dấu hiệu thuyên giảm, diễn biến phức tạp, chứa đựng các yếu tố nguy cơ lan truyền HIV/AIDS ra cộng đồng xã hội Ước tính, hiện cả nước có trên 31.000 gái mại dâm, tuy nhiên chỉ có trên 13.000 gái mại dâm có hồ sơ quản lý Phần lớn gái mại dâm mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục Đáng lưu ý, khảo sát gần 500 nam giới ở Hà Nội(năm 2004) thì gần 1/3 cho biết đã có quan hệ với gái mại dâm, trong đó sinh viên, doanh nhân (40%), công nhân (30%) người nghèo (23%), lao động di cư (39%), v.v Tỷ lệ nghiện ma tuý trong gái mại dâm ngày càng tăng chiếm tới 32,6% trong đó tỷ

lệ chích chung bơm kim tiêm chiếm đến 44,2% và tỷ lệ trong nhóm gái mại dâm nhiễm HIV lên đến 77,1% Điều đáng báo động là tỷ lệ gái mại dâm sử

Trang 26

dụng bao cao su thường xuyên là 65,4%, nhưng ở nhóm gái mại dâm nhiễm HIV lại chỉ có 13,3% Đến hết tháng 3/2005, cả nước có hơn 93.000 ca nhiễm HIV, trong đó gần 15.000 người chuyển thành AIDS và gần 8.800 người tử vong Đặc biệt, tỷ lệ nam nhiễm HIV/AIDS là 85,17% gấp 6 lần so với phụ

nữ Kết quả giám sát hành vi ở một số tỉnh cũng cho thấy có tới 78-93% người nhiễm HIV có quan hệ tình dục vói gái mại dâm

Bệnh nhân AIDS được báo cáo tăng đều qua các năm con số năm sau tăng cao hơn so với năm trước Khi nghiên cứu thời gian tiến triển từ khi bị HIV đến khi bị AIDS cho thấy tiến triển từ nhiễm HIV dến AIDS là tương đối nhanh, điều đó chứng tỏ dịch HIV ở Việt Nam có thể đã xuất hiện và lan tràn sớm hơn trước năm 1990 Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu của AIDS ở Việt Nam là các nhiễm trùng cơ hội như sốt kéo dài trên một tháng chiếm hơn 42%, tiếp đến là tiêu chảy kéo dài, ho kéo dài và lao Do điều kiện các labo chẩn đoán nhiễm trùng cơ hội của Việt Nam còn nhiều hạn chế nên các bệnh như CMV, viêm phổi do Pneumocystis carinii hiện mới chỉ phát hiện được một vài ca ở các tỉnh, thành phố lớn như thành phô' Hồ Chí Minh và Hà Nội Trong thời gian vừa qua, tại bệnh viện Trung ương Uông Bí đã phát hiện ra một ca Leismaniasis ở bệnh nhân AIDS do một loài muỗi cát truyền bệnh [3]

Số lượng bệnh nhân tử vong do AIDS cũng tăng đều qua các năm, cho đến hết năm 2001 đã có 3.567 trường hợp bệnh nhân tử vong do AIDS và đến năm 2002 con số này đã tăng lên 4.641 trường hợp Phân tích về nguyên nhân

tử vong cho thấy chủ yếu bệnh nhân AIDS tử vong do suy kiệt, tiêu chảy kéo dài và do Lao

Trang 27

Hình 1.4 Bản đồ phàn bố các trường hợp nhiễm HIV theo tỉnh, thành phô

Trang 28

1.3.2 Đặc điểm dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS

1.3 2.1.Hình thái lây nhỉễm HIV

Các nhận định dịch tễ học ở Việt Nam về hình thái lây truyền chủ yếu qua tiêm chích ma tuý Tỷ lệ người tiêm chích ma tuý bị nhiễm HIV khá cao

có nhiều nơi tỷ lệ này tăng lên hơn 50% Một thực tế đáng lo ngại là trong những năm gần đây, tộ nạn nghiện chích ma tuý tiếp tục có chiều hướng gia tăng, theo ước tính của Bộ Lao động Thương binh Xã hội, trên toàn quốc có khoảng 140.000 con nghiện, phần lớn các đới tượng nghiện chích ma tuý là đối tượng trẻ [16] Lực lượng này khi bị nghiện ma tuý rất dễ chuyển từ hút sang chích và đây cũng là một lý do đáng kể làm cho chiều hướng HIV trong nhóm tệ nạn nghiện chích ma tuý gia tăng trong những năm gần đây

Bên cạnh hình thái lây truyền qua tiêm chích ma tuý, tỷ lệ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục cũng có chiều hướng gia tăng và HIV đã có dấu hiệu lan tràn ra cộng đồng (các nhóm nguy cơ thấp) Đây là vấn đề các nhà dịch tễ học và hoạch định chính sách cần phải quan tâm trong việc xây dựng

kế hoạch phòng chống AIDS một cách có hiệu quả

Hàng năm, tỷ lệ nhiễm trên 50% và đạt 62,69% vào năm 2000 Trong năm 2001 tỷ lệ này xấp xỉ 60% [21], 10 tỉnh, thành phô' có con sô' người nghiện chích ma tuý bị nhiễm HIV được phát hiện cao nhất trong năm 2001 là thành phô' Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Nghệ

An, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương Tại 10 tỉnh, thành phô' này con số HIV là người nghiện chích ma tuý chiếm tói 73,04%

I.3.2.2 Lứa tuổi của nhiễm HIV/AIDS

Phần lớn các trường hợp nhiễm HIV ở lứa tuổi từ 20-29 tuổi Đây là lứa tuổi được đánh giá là lực lượng chính trong việc sản xuất ra cùa cải, vật chất

Trang 29

1.3.2.3 Phân tích nhiễm HIV/AIDS theo giới

Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ: 85,1% nam, nữ chiếm 14,5% trong tổng số luỹ tích các trường hợp nhiễm từ đầu vụ dịch đến nay Tỷ lệ này thay đổi rất ít qua các năm và tỷ lệ này cũng tương tự như các diễn biến về dịch tỗ học tại các nước trong khu vực cũng như trên thế giới

1.3.3 Dịch tễ học phân tử nhiễm HIV ở Việt Nam

Weniger và cộng sự (1993) đã nhận thấy rằng ở Thái Lan có sự phân chia về phương thức lây truyền tuỳ theo chủng HIV - 1: B hay E (genotypes B

và E) chủng B chủ yếu được tìm thấy ở người nghiện chích ma tuý, chủng E được tìm thấy chủ yếu ở bệnh nhân hoa liễu Những yếu tô' tạo ra sự khác biệt các chủng loại HIV-1 là những khác biệt sinh học về khả năng sinh bệnh và hướng tế bào của 2 loại HIV-1 này có thể ảnh hưòng đến sự khác nhau về nồng độ virút trong các dịch thể, giai đoạn nhiễm vi rút, chủng HIV, con đường thâm nhập, và thời kỳ ù bệnh từ nhiễm HIV đến AIDS Tuy nhiên những báo cáo gần đây từ Thái Lan đã chỉ ra rằng có đến 2/3 sô' nhiễm HIV gần đây ở nhóm nghiện chích là mang chủng E

Chủng E của HIV-1 hiện lưu hành chủ yếu trong cả 2 phương thức lây truyền qua tình dục và tiêm chích ở Việt Nam Khi so sánh trình tự sắp xếp axit amin của chúng ở Việt Nam về mặt di truyền giống với các chủng virut

Trang 30

của Thái Lan và Campuchia Các chủng vi rút ở miền Bắc (Hà Nội) về di truyền không khác với các chủng ở miền Nam (thành phố Hổ Chí Minh, Nha Trang, Cần Thơ và An Giang).

1.3.4 Tình hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Tuy Việt Nam chưa triển khai chương trình giám sát trọng điểm STD nhưng theo số liệu thu nhận được từ các báo cáo của các trung tâm Da liễu địa phương trong những năm gần đây thì hàng năm có trên 100.000 trường hợp mới mắc bệnh Con sô' thực tế chắc chắn cao hơn rất nhiều vì các báo cáo không thu nhập được hết số liệu từ các cơ sở y tế kể cả y tế Nhà nước và y tế

tư nhân Hơn nữa, rất nhiều bệnh nhân đã mua thuốc tự điều trị Theo một nghiên cứu trên 1.153 phụ nữ có thai ở thành phô' Hạ Long, Quảng Ninh cho kết quả: tỷ lệ hiện mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả nhiễm HIV (tỷ lệ nhiễm HIV trên tổng số phụ nữ nghiên cứu 0,26%)

là 18,5%, như vậy cứ 10 phụ nữ có thai thì có gần 2 người bị mắc bệnh Trong một nghiên cứu khác ở 5 tỉnh Thái Nguyên, Nam Định , Hải Phòng, Đồng Tháp và Lâm Đồng thì tỉ lệ mắc một nhiễm trùng đường sinh sản tới trên 70%, trong đó có 1,7% nhiễm trùng roi, 17% nhiễm nấm Candida, gần 1% bị bệnh giang mai (có xét nghiệm RPR và TPHA (+)) Theo ước tính thì sô' bệnh nhân mới mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục có thể cao gấp 10 lần sô' báo cáo trên

Phân tích về tình hình bệnh cho thấy: bệnh giang mai và bệnh lậu không tăng, giảm đáng kể về sô' lượng tuyệt đối Tuy nhiên, giang mai có triệu chứng giảm và giang mai kín tăng, giang mai bẩm sinh đã giảm rất rõ rệt, trong năm

1999 chỉ có 5 trường hợp trên tổng sô' 2.448 Bệnh lậu có tỷ lệ lậu mạn trên lậu cấp là 1/2 và sô' mắc lậu mắt trẻ sơ sinh là 46 trưòmg hợp, chiếm tỷ lệ

0,68%.

Trang 31

1.3.5 Các phương pháp xét nghiệm phát hiện HIV ở Việt Nam

Cho đến nay có rất nhiều kỹ thuật xét nghiệm HIV được nghiên cứu phát triển và sử dụng và mỗi phương pháp xét nghiệm có một nguyên lý khác nhau và độ nhạy, độ đặc hiệu khác nhau Người ta phân ra các kỹ thuật xét nghiệm sau đây:

- Kỹ thuật phát hiện kháng thể

- Kỹ thuật phát hiện kháng nguyên

- Kỹ thuật nuôi cấy

- Kỹ thuật lai ghép phân tử

Do điều kiện về đầu tư, trình độ kỹ thuật nên ở Việt Nam chỉ áp dụng

kỹ thuật phát hiện kháng thể, phát hiện kháng nguyên trong đó kỹ thuật phát hiện kháng thể được phổ biến hơn cả [38]

Ngay từ năm 1987 nhờ có sự hỗ trợ của tổ chức y tế thế giới, hai phòng xét nghiệm HIV/AIDS được hình thành: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và Viện Pasteur Hồ Chí Minh Các kỹ thuật xét nghiệm lúc đó mới chỉ làm được xét nghiệm ngưng kết hạt vi lượng (PA) Năm 1990 hệ thống xét nghiệm ELISA bắt đầu được triển khai tại 2 viện nêu trên và vào năm đó, trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại thành phô' Hồ Chí Minh Bên cạnh hệ thống xét nghiệm phát hiện, các kỹ thuật định lượng vi rút H rv cũng bắt đầu được triển khai và giúp rất nhiều cho chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân AIDS [56]

Hơn 10 nãm triển khai chương trình phòng chống AIDS, hệ thống xét nghiệm đã phát triển Cho đến nay, tất cả các viện, bệnh viện trực thuộc Bộ y

tế có giường bệnh đã triển khai được công tác xét nghiệm với các kỹ thuật chủ yếu là ELISA 61/61 Trung tâm y tế dự phòng, 86/86 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đã triển khai công tác xét nghiệm HIV 442 quận, huyện cũng đã triển

Trang 32

khai công tác xét nghiệm HIV bằng các kỹ thuật đơn giản, một số trung tâm y

tế các ngành đã triển khai được xét nghiệm HIV Như vậy tính đến nay việc bao phủ xét nghiệm HIV bằng các xét nghiệm ELISA cũng đã khá phổ biến [51]

1.4 NGUY C ơ LÂY NHIÊM HIV TRONG CÁC DỊCH v ụ Y TẾ VÀ

XÃ HỘI

Trong qua trình thăm khám, bệnh nhân thường phải chịu rất nhiều các thao tác thăm khám Nhiều trường hợp phải lấy máu xét nghiệm, lấy dịch não tuỷ, dịch nơi tổn thương qua các dụng cụ khác nhau như lấy máu, bơm kim tiêm, dụng cụ khám răng Trong điều kiện hiện nay, do thiếu dụng cụ thăm khám hoặc do khâu tiệt khuẩn chưa đảm bảo nên bệnh nhân có thể phải dùng chung Vì vậy cùng với nhân viên y tế, người bệnh cũng có nguy cơ lây nhiễm

do dùng chung dụng cụ thăm khám vói người nhiễm HIV [25]

Lây nhiễm HIV trong điều trị và chăm sóc: người chăm sóc trực tiếp bệnh nhân có thể bị lây nhiễm HIV do tiếp xúc phần da bị tổn thương với máu, bệnh phẩm, thể dịch, và chất thải cùa bệnh nhân Người chăm sóc bệnh nhân có thể bị lây nhiễm do kim, mảnh vỡ của ống nghiệm đựng máu hoặc bệnh phẩm và các vật sắc nhọn khác nhau như dao, kéo, kim châm cứu đâm xuyên qua da

Bệnh nhân không nhiễm HIV có thể bị nhiễm HIV do họ dùng chung dụng cụ tiêm truyền, dụng cụ thăm khám với bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.Bệnh nhân có thể bị nhiễm HIV do ừuyền máu, cấy ghép cơ quan tổ chức và cho tinh dịch Nguy cơ lây nhiễm từ các dịch vụ sản khoa cũng khá cao vì tại các cơ sở này cán bộ y tế thường phải tiếp xúc với máu của sản phụ

Trang 33

1.5 DỊCH TỄ HỌC NHIÊM HIV TRONG NGÀNH Y TẾ

Trong năm 2001 - 2003 ngành y tế đã tiến hành thăm khám cho 38.907 lượt bệnh nhân, điều trị ngoại trú cho 10.665 lượt bệnh nhân HIV/AIDS, điều trị nhiễm trùng cơ hội cho 14.477 lượt bệnh nhân [11]

1.5.1 Nguy cơ lây truyền HTV

- Phơi nhiễm với máu: + Qua da: 0,3%

+ Niêm mạc (màng nhày): 0,09%

- Dịch hoặc mô khác ngoài máu nhiễm HIV: không được lượng giá chính xác

1.5.2 Dịch tễ học của phơi nhiễm vi rút HIV

I.5.2.I Do kim đâm và do tổn thương do vật sắc

- Số liệu của Mỹ [49]: theo ước tính năm 2000 của Trung tâm kiểm soát

và phòng ngừa bệnh tật có 384.000 tổn thương dưới da xảy ra trong các NVYT làm việc trong bệnh viện mỗi năm

Trong số này, 236.000 (61%) có liên quan đến kim tiêm lòng rỗng rất thường gặp trong lan truyền HIV do nghề nghiệp

Hình thức tổn thương: khoảng 50% các tổn thương xảy ra sau khi đã sử dụng kim tiêm và trước khi huỷ, 25% trong chăm sóc bệnh nhân trực tiếp (khi mũi tiêm được lắp, thao tác bằng tay, hay rút ra), 20% ữong khi huỷ dụng cụ

- Số liệu của Việt Nam [43]: Từ một điều tra NVYT tại bệnh viện tuyến cuối ở thành phố Hồ Chí Minh có 34% y tá, 32% các thầy thuốc không phải ngoại khoa, và 53% phẫu thuật viên có ít nhất một tổn thương da trong năm

2000 .

Trong số các tổn thương do các vật sắc thì 53% là do kim tiêm lòngrỗng

Trang 34

Hình thức tổn thương: 1/3 các tổn thương xảy ra ở y tá trong khi hoặc ngay sau khi tiêm thuốc cho bệnh nhân, trong các phẫu thuật viên khoảng 80% các tổn thương xảy ra trong lúc khâu.

1.5.2.2 Phơi nhiễm niêm mạc và da

- Phơi nhiễm ở Mỹ: Dựa trên sô' liệu năm 2000 của Chiarello LA [32], 196.721 phơi nhiễm da và niêm mạc xảy ra trong các CSYT, 53% NVYT phơi nhiễm da và niêm mạc là y tá, 76% tất cả các phơi nhiễm là vào mắt

- Phơi nhiễm ở Việt Nam: Cũng theo điều tra trên năm 2000, 18% y tá cho biết có một lần phơi nhiễm do bắn máu, với 40% xảy ra ở mắt 1/3 các phẫu thuật viên cũng cho biết có phơi nhiễm, với 60% liên quan tới mắt [43]

Theo báo cáo của Bệnh viện Truyền nhiễm và nhiệt đới quốc gia, tính đến tháng 5/2004 đã khoảng 4.000 trường hợp NVYT phơi nhiêm với vi rút HIV đã được thông báo

* Dịch tễ học của nhiễm vi rút HIV mắc phải do phơi nhiễm nghề nghiệp ở NVYT ở Mỹ [40],

Tổng số có 57 trường hợp chuyển đổi huyết thanh vi rút HIV xác định ở các NVYT sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp hoặc được báo cáo cho Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Mỹ trong tháng 6/2001

Có thêm 138 trường hợp HIV/AIDS ở trong các NVYT không có yếu tô' nguy cơ nhiễm HIV nào khác ngoài phơi nhiễm nghề nghiệp ở những người này có sự chuyển đổi huyết thanh sau một phơi nhiễm không được ghi chép

Bản chất của phơi nhiễm ở 57 trường hợp được ghi chép:

- Phơi nhiễm qua da (dưới da) (đâm thủng/ vết thương cắt): 48

- Phoi nhiễm niêm mạc (và/ hoặc da):7

- Phơi nhiễm qua da và niêm mạc: 2

Trang 35

Một sô' khảo sát do Uỷ ban Phòng chống AIDS TP HCM và Bệnh viện

Da liễu TP.HCM thực hiện từ năm 2002 đến 2004 dựa trên kết quả khám hơn 8.000 bệnh nhân bệnh lây truyền qua đường tình dục tại nhiều trung tâm ở TP.HCM cho thấy cả hai nhóm bệnh nhân có nhiễm vi rút HIV và không nhiễm vi rút HIV, bệnh mào gà chiếm nhiều nhất (hơn 64%) kê dến là Chlamydia trachomatis (21%-28%) và bệnh lậu (13%-22%) Tuy có tỷ lệ ít nhưng khảo sát cho thấy số bệnh lậu trong bệnh nhân nam nhiễm HIV lại tăng

4 lần từ năm 2002 đến 2004 Những người này thường có hành vi tình dục không an toàn và là nguồn lây cho cộng đồng Nếu tình trạng nhiễm lậu không giảm, trong tương lai tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng có thể tăng trở lại, vì theo 1 nghiên cứu ở nước ngoài bệnh lậu làm tăng nguy cơ lây nhiẻm HIV từ 2-5 lần2

Tóm lại, với nguy cơ bùng phát của đại dịch HIV/AIDS như hiện nay sô' người nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung tăng rất nhanh; tuy nhiên những sô' liệu đó chỉ là những con sô' phát hiện được, sô' người nhiễm trong cộng đồng chắc chắn còn cao hơn rất nhiều lần VI vậy nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong các dịch vụ xã hội, đặc biệt là các dịch vụ

y tê' cũng tăng lên cùng xu hướng chung của đại dịch Đó cũng chính là mối quan tâm lớn của nghành y tế, những người hàng ngày trực tiếp thăm khám, điều trị và chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS đã được phát hiện và cả những người chưa được phát hiện Đồng thời đó cũng là trách nhiệm của ngành y tế trước xã hội để góp phần khống chê' tốc độ gia tăng nhiễm HIV/AIDS

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Phụ sản Trung ương là một bệnh viện lớn về sản khoa với tổng sô' 263 nhân viên y tế trong đó nhân viên nữ chiếm 90,9% và nhân viên nam là 9,1% Số lượng bệnh nhân đến khám trong ngày rất đông trong dó khám phụ khoa là 36 lượt, khám sản 65 lượt, đỡ đẻ 26 lượt, mổ đẻ 14 lượt, nạo hút thai 13 lượt, lấy máu 95 lượt, làm xét nghiệm 42 lượt, tiêm truyền 113 lượt

Bệnh viện phụ sản tuyến thuộc bốn tỉnh, trong đó:

- Bệnh viện phụ sản Thái Bình có tổng số 70 nhân viên y tế (nữ chiếm 80%, nam chiếm 20%)

- Bệnh viện phụ sản Thanh Hoá có tổng số 96 nhân viên y tế (nữ chiếm 93,8%, nam chiếm 6,2%)

- Bệnh viện phụ sản Bình Dương có tổng số 40 nhân viên y tế (nữ chiếm 95%, nam chiếm 5%)

- Bệnh viện phụ sản Tiền Giang có tổng sô' 69 nhân viên y tế (nữ chiếm 94,2%, nam chiếm 5,8%)

Sô' lượng bệnh nhân đến khám tại các bệnh viện tuyến tỉnh trong đó khám phụ khoa là 59 lượt, khám sản 105 lượt, đỡ đẻ 68 lượt, mổ đẻ 22 lượt

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ, nhân viên của Bệnh viện: bác sỹ, dược sỹ, phẫu thuật viên, y

tá, dược tá, nữ hộ sinh, hộ lý, lao công của các khoa/ phòng, những ngưòi trực tiếp hoặc gián tiếp có tiếp xúc với bệnh nhân hoặc máu và dịch cơ thể

- Các trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất, v.v trong công tác phòng chống nhiễm khuẩn nói chung và các bệnh lây truyền qua đường máu nói riêng

Trang 37

2 7

- Các văn bản, sổ sách, v.v sẵn có về công tác phòng chống HIV

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2005 đến tháng 5/2006

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả ngang (Cross sectional study)

2.2.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

2.2.2.I Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 1

Điều tra toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị, hóa chất trong phòng chống nhiễm khuẩn nói chung và các bệnh lây truyền qua đường máu nói riêng của Bệnh viện Phụ sản trung ương và Bệnh viện Phụ sản 4 tỉnh Thái Bình, Thanh Hóa, Bình Dương, Tiền Giang

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 2 (đánh giá KAP)

Chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên dùng để tìm hiểu một tỷ l ệ :

Trong đ ó :

n : Cỡ mẫu nghiên cứu

z : Độ tin cậy ở ngưỡng xác suất a = 0,05 Z 1 a / 2 _ 19 6

p : Tỷ lệ ước lượng về kiến thức / thực hành của NVYT Trong nghiên cứu nay chúng tôi chọn tỉ lệ p = 0,5

d : Độ sai lệch mong muốn d= 0,1

Trang 38

Để tăng độ chính xác tăng cỡ mẫu lên 2 lần, n = 100 X 2 = 200

Tính thêm 10% cho sai số và bỏ cuộc (những người được phỏng vấn nhưng vì một lý do nào đấy không thể phỏng vấn được) Như vậy, cỡ mẫu chomột tuyến là 220

Cỡ mẫu chi tiết đã thu thập :

tính toán

Số lượng thực tế đã thu thập

2.2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu

- Đối với Bệnh viện Phụ sản trung ương: Chúng tôi tiến hành chọn toàn

bộ các nhân viên y tế thuộc các khoa/ phòng làm công việc chuyên môn, hàng ngày phải tiếp xúc với bệnh nhân, máu và dịch cơ thể nguy hiểm

- Đối với Bệnh viện Phụ sản tuyến tỉnh: Số nhân viên y tế của một Bệnh viện Phụ sản tuyến tỉnh tính chung cho bốn Bệnh viện là khoảng 50 người Do vậy, chúng tôi tiến hành phỏng vấn tất cả các nhân viên y tế thuộc bốn Bệnh viện tuyến tỉnh

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

2.2.3.1 Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất trang thiết bị trong phòng chống HIV/ AIDS của Bệnh viện Phụ sản dùng bảng kiểm theo phiếu thu thập thông tin Q2 (Phụ lục) Phiếu Q2 thu nhập thông tin tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Phụ sản tuyến tỉnh (Bệnh viện Phụ sản tỉnh Thái Bình, Thanh Hóa, Bình Dương, Tiền Giang) về trang thiết bị phòng chống nhiễm khuẩn; hoá chất và thiết bị sát khuẩn và tiệt khuẩn; thiết bị khử nhiễm, làm

Trang 39

sạch, đựng rác thải; trang thiết bị xử lý chất thải y tế; test nhanh HIV và các

văn bản quy định hướng dẫn về công tác PCNK

2.23.2 Điều tra nhận thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế trong phòng chống HIV/ AIDS phỏng vấn theo bộ câu hỏi Q 1 đã được soạn

trước (Phụ lục)

Trước khi phỏng vấn phải thông báo cho nhân viên y tế để họ được biết

và tự nguyện tham gia

Tất cả các nhân viên y tế của Bệnh viện phụ sản Trung ương và 4 Bệnh

viện Phụ sản tuyến tỉnh đều được tiến hành phỏng vấn

Bộ công cụ điều tra trong nghiên cứu dựa vào nội dung của Dự phò nu

toàn diện (UP) để xây dựng bộ câu hỏi chi tiết

UP là chữ viết tắt của cụm từ "Universal Precaution", được định nghĩa là

một loạt các quy định về phòng ngừa việc lây nhiễm các tác nhân lây truyền

qua đường máu khi cấp cứu hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ chãm sóc

sức khoẻ [8], [9] Các vi rút truyền qua đường máu được biết đến là: HIV,

HBV, HCV

Các NVYT có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và lây truyền HIV,

HBV, HCV Các phơi nhiễm này chủ yếu liên quan với những tổn thương từ

các thiết bị, dụng cụ bị dính máu (ví dụ: kim tiêm và các vật sắc nhọn khác)

và máu đã bị nhiễm bẩn vào niêm mạc và vùng da bị tổn thương

* Các nguyên tắc chủ yếu để dự phòng phơi nhiễm:

- Tuân thủ thực hành công tác an toàn để tránh nguy cơ bị kim đâm hay

Trang 40

Các tiêu chuẩn khi thao tác với máu và dịch cơ thể trong CSYT được xây dựng làm giảm nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nguy cơ lây truyền của các tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn Mục tiêu của "Dự phòng toàn diện" (UP) là nhằm dự phòng phơi nhiễm vói các virus truyền qua đường máu.

* Các khuyên cáo của UP [8]:

- Tất cả máu và dịch cơ thể nhất định có khả năng lây nhiễm, bấl kế tình trạng lâm sàng nào của bệnh nhân

- Máu là nguồn quan trọng nhất của các virus lây truyền qua đường máu trong các CSYT

- Dự phòng phơi nhiễm là cẩn thiết để ngăn ngừa lây truyền

- Các vật chắn thích hợp nên được mang/ sử dụng bất cứ khi nào tiếp xúc với máu, dịch cơ thể

- Quản lý kim tiêm và vật sắc nhọn

- Kiểm soát nhiễm khuẩn:

+ Kiểm soát hành chính: các văn bản hướng dẫn quy trình phòng chống phơi nhiễm với vi rút qua đường máu Thường xuyên kiểm tra giám sát đánh giá việc thực hiện tại từng cơ sở

+ Vệ sinh bàn tay: rửa tay là một thao tác rất đơn giản nhưng lại rất hiệu quả để đề phòng những nhiễm trùng mắc phải trong bệnh viện

+ Làm sạch và khử trùng môi trường

* Hiểu biết về các hình thức lây nhiễm HIV bao gồm:

V SHTD không dùng bao cao su

V Truyền từ mẹ sang con

s Dùng chung bơm kim tiêm

V Truyền máu không an toàn

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Mai An, Đỗ Trung Phấn và cs (2000), tỷnguyên P24 ỏ một số đối tượng cho máu, Tạp chí Y học thực hành.(382), tr. 123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tỷ"nguyên P24 ỏ một số đối tượng cho máu
Tác giả: Bùi Thị Mai An, Đỗ Trung Phấn và cs
Năm: 2000
2. A bram s. Benenson (1995), Sô tay kiểm soát các bệnh truyền Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sô tay kiểm soát các bệnh truyền
Tác giả: A bram s. Benenson
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
3. Ban phòng chống AIDS Bộ Y tê (2004), Báo cáo tổng kết phòng chống A1DS giai đoạn 2004-2005,2005, tr 2-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết phòng chống A1DS giai đoạn 2004-2005
Tác giả: Ban phòng chống AIDS Bộ Y tê
Năm: 2004
4. Báo cáo nghiên cứu chính sách Ngân hàng Thế giới (1999), Đương đầu với A1DS - Những ưu tiên của chính phủ trong một dịch bệnh cầu, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, tr.26-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đương đầu với A1DS - Những ưu tiên của chính phủ trong một dịch bệnh cầu
Tác giả: Báo cáo nghiên cứu chính sách Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 1999
5. “Bác sĩ pháp y với nguy cơ phơi nhiễm AIDS” (2006), (Available at: http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác sĩ pháp y với nguy cơ phơi nhiễm AIDS” (2006), (Available at
Tác giả: “Bác sĩ pháp y với nguy cơ phơi nhiễm AIDS”
Năm: 2006
6. Bộ Y tế (2003), Chẩn đoán, điều và chăm sóc người nhiễm HỈV/A1DS. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.32-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán, điều và chăm sóc người nhiễm HỈV/A1DS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
7. Bộ Y tế (1997), Quy chế Bệnh Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
8. Bộ Y tế- Bênh viện Bạch Mai (2000), Quy định kiểm soát khuẩn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định kiểm soát khuẩn
Tác giả: Bộ Y tế- Bênh viện Bạch Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
9. Bộ Y tế- Viện Lao và bệnh phổi (2000), Quy định Bệnh Hà Nội, tr 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Bệnh
Tác giả: Bộ Y tế- Viện Lao và bệnh phổi
Năm: 2000
10. Nguyễn Đức Chính, Phạm Hải Bằng, Phạm Văn T rung, Nguyễn T hu Nga, Đỗ Mai Dung (2005), hình khám cấp cứu bệnh nhân có Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Chính, Phạm Hải Bằng, Phạm Văn T rung, Nguyễn T hu Nga, Đỗ Mai Dung (2005)
Tác giả: Nguyễn Đức Chính, Phạm Hải Bằng, Phạm Văn T rung, Nguyễn T hu Nga, Đỗ Mai Dung
Năm: 2005
11. T rần Thị Trung Chiến (2006), Ngành Y Trước chống HIV/AIDS, (Available at: http:llwww.medinet.hochiminhcity.gov.vn)12. Nguyễn Văn Huân, Nguyễn Thị Huờng và cs (2000),bệnh lây truyền qua đường tình dục Quảng Tạp chí Y học dự phòng, (3), tr.46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Y Trước chốngHIV/AIDS," (Available at: "http:llwww.medinet.hochiminhcity.gov.vn)12." Nguyễn Văn Huân, Nguyễn Thị Huờng và cs (2000),"bệnh lây truyền qua đường tình dục Quảng
Tác giả: T rần Thị Trung Chiến (2006), Ngành Y Trước chống HIV/AIDS, (Available at: http:llwww.medinet.hochiminhcity.gov.vn)12. Nguyễn Văn Huân, Nguyễn Thị Huờng và cs
Năm: 2000
13. Hội Điều dưỡng Việt Nam- Uỷ ban quốc gia phòng chống HIV/AIDS (1996), Nhiễm HIVIAIDS và hướng chăm Nhà xuất bản Y học, tr.76-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm HIVIAIDS và hướng chăm
Tác giả: Hội Điều dưỡng Việt Nam- Uỷ ban quốc gia phòng chống HIV/AIDS
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
16. T rần Chí Liêm, Trịnh Quân Huấn và cs (2000), Ước và dự báo nhiễm HIV/AỈDS ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005, Nhà xuất bản Y học, 2000, (382), tr.128-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước và dự báo nhiễm HIV/AỈDS ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Tác giả: T rần Chí Liêm, Trịnh Quân Huấn và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
17. T rần Thị Lợi (2006), Phòng chống lây nhiễm HỈVtừ mẹ sang con, (Available at: http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống lây nhiễm HỈVtừ mẹ sang con,"(Available at
Tác giả: T rần Thị Lợi
Năm: 2006
18. Nguyễn Huy Nga, Lê Anh Tuấn (2005), Đánh giáthực hành của nhân viên y tê tại một sô bệnh viện trong công tác phòng, chống lây nhiễm HIV/A1DS, Tạp chí Y học thực hành, (528+529), tr. 143-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá"thực hành của nhân viên y tê tại một sô bệnh viện trong công tác phòng, chống lây nhiễm HIV/A1DS
Tác giả: Nguyễn Huy Nga, Lê Anh Tuấn
Năm: 2005
19. Đỗ T rung Phấn (2002), An toàn truyền máu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, tr.46-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn truyền máu
Tác giả: Đỗ T rung Phấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
20. Vương Thị Nguyên Thảo (2002), Tổng hình nhân y tai nạn nghề nghiệp gây phá nhiễm H N Bệnh Chợ Rẫy 0112000 đến 7/2002. Hội nghị Quốc tế về bệnh nhiễm trùng nghề nghiệp - Bạch Mai 3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hình nhân ytai nạn nghề nghiệp gây phá nhiễm H N Bệnh Chợ Rẫy 0112000 đến 7/2002
Tác giả: Vương Thị Nguyên Thảo
Năm: 2002
21. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Võ Thị Tuyết Nhung và cs (2000),nhiễm HỈV-1 qua đường tình dục chiếm ưu một sô'vùngĐồng bằng sông cửu Long thuộc miền Nam Nam, Tạp chí Y học Thực hành, (382), tr.60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nhiễm HỈV-1 qua đường tình dục chiếm ưu một sô'vùng"Đồng bằng sông cửu Long thuộc miền Nam Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy, Võ Thị Tuyết Nhung và cs
Năm: 2000
22. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Võ Thị Tuyết Nhung và cs (2000),HIV và các yếu tô' nguy cơ trong nhóm gái mại dâm Nam Việt Nam, Tạp chí Y học thực hành, (382), tr.65-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV và các yếu tô' nguy cơ trong nhóm gái mại dâm NamViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy, Võ Thị Tuyết Nhung và cs
Năm: 2000
23. Bùi Thị Bích Thủy, Lưu Thu Hương và cs (2004), Nghiên cứulý bệnh nhân nhiễm HN/A1DS tại phòng khám ngoại trú Bệnh Việt Tiệp Hải Phòng từ tháng 5/2004 đến tháng 12/2004, Tạp chí Y học thựchành, (528+529), tr. 147-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu"lý bệnh nhân nhiễm HN/A1DS tại phòng khám ngoại trú Bệnh ViệtTiệp Hải Phòng từ tháng 5/2004 đến tháng 12/2004
Tác giả: Bùi Thị Bích Thủy, Lưu Thu Hương và cs
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w