TÓM TẮT NGHIÊN cứuTên đề tài: Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.. Mục tiêu: Mô tả thực t
Trang 2TÓM TẮT NGHIÊN cứu
Tên đề tài: Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận
lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018
Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng và xác định một số
yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018
Đối tượng và phưoug pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên
210 người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định từ 01/02/2018 đến 30/05/2018 số liệu được thu thập bằng bộ công cụ gồm thông tin nhân khẩu học, bộ câu hỏi về sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng RABQ (a = 0,811), bộ câu hỏi về sự hỗ trợ xã hội ESSI (a = 0,787), bộ câu hỏi về sự tự tin vào khả năng bản thân The Self - Efficacy Survey (a = 0,792)
Ket quả: Điểm số sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
là 82,59 ± 8,73 Trong đó, có 1% người bệnh tuân thủ dinh dưỡng không đầy đủ; 84,3% người bệnh tuân thủ dinh dưỡng vừa phải; 14,8% người bệnh tuân thủ dinh dưỡng đầy đủ Thời gian lọc máu không có mối liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh ( p > 0,05) Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn có mối liên quan vói sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh (p < 0,05) Hỗ trợ gia đình, sự tự tin vào khả năng bản thân tương quan thuận với sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lần lượt (r = 0,429; p < 0,05) và (r = 0,449; p < 0,05)
có mối liên quan với sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh Hỗ trợ xã hội
và sự tự tin vào khả năng bản thân có tương quan thuận vói sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Trang 3Các Thầy, Cô giáo ứong Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã trực tiếp hướng dẫn, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Ban Giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên Khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian tiến hành thu thập số liệu tại bệnh viện
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy Cô hướng dẫn
- Người Thầy đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những
ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp và các đối tượng nghiên cứu
đã nhiệt tình cộng tác để tôi có được số liệu cho nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè cùng tập thể lớp cao học khóa III đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Đinh Thị Thu Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiêncứu khác N ếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên
Đinh Thị Thu Huyền
Trang 5LỜI CAM ĐOAN iiiĐẶT VẤN Đ Ề 1
1.3 Dinh dưỡng cho người suy thận mạn lọc máu chu kỳ 111.4 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và các yếu tố liên quan 121.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 201.6 Khung lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu 22
2.8 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu 28
3.2 Hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh 353.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người
4.2 Thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 514.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng
Trang 6PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN c ứ u
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỀM ĐỊNH BỘ CÔNG cụ
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ MỐI LIÊN QUAN GỮA CÁC BIẾN
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ESKD (End - stage kidney disease): Bệnh thận giai đoạn cuối
ESSI (Social support instrument): Bộ công cụ hỗ trợ xã hội
RABQ (The renal adherence behavior Bộ công cụ tuân thủ chế độ dinh dưỡngquestionaire):
Key words: Dietary compliance AND hemodialy, Renal dietary regime, Adherence,
Self efficacy, Social support, Suy thận mạn, Dinh dưỡng người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
DANH MỤC BẢNG
Trang 8Bảng 3 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cửu 33Bảng 3 2 Đăc điểm nghề nghiệp, thời gian loc máu của đối tương nghiên cứu 34Bảng 3 3 Đăc điểm hành vi tuân thủ chế đô nước uống của đối tương nghiên cứu 35Bảng 3 4 Đăc điểm hành vi tuân thủ chế đỏ han chế kalỉ, photpho, thuốc 36Bàng 3.5 Đạc điểm hành vi tuân thủ dinh dưỡng liên quan tự chăm sóc 36Bảng 3 6 Đạc điểm hành vi tuân thủ chế thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn 36Bảng 3 7 Đạc điểm hành vi tuân thủ chế đô hạn chế natri của đối tượng nghiên cứu 37Bảng 3 8 Đạc điểm chung tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 38Bảng 3 9 Phân loại mức độ hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của 39Bảng 3.10 Đạc điểm hỗ trợ xã hội của đối tượng nghiên cứu 40Bảng 3.11 Đăc điểm sư tư tin vảo khả năng bản thân của đối tương nghiên cứu 40Bảng 3 12 Mối liên quan giữa giới tính, nghề nghiệp, tình trang hôn nhân với 41Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tuổi với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 42Bảng 3 14 Sư khác biêt sư tuân thủ chế đô dinh dưỡng giữa các căp nhỏm tuổi 43Bảng 3 15 Mối liên quan giữa thời gian loc máu với tuân thủ chế đô dinh dưỡng 44Bảng 3 16 Mối liên quan giữa trình đô hoc vấn với tuân thủ ché đô dinh dưỡng 44Bảng 3 17 Sự khác biệt tuân thủ chế độ dinh dưỡng giữa các cặp nhỏm trình độ học vấn
45Bảng 3 18 Mối liên quan giữa hỗ trơ xã hôi với tuân thủ chế đô dinh dưỡng 46Bảng 3 19 Mối liên quan giữa sự tự tin vào khả năng bán thân với tuân thủ chế độ
DANH MỤC CÁC BIỂU, s ơ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu tao giải phẫu thân, đơn vi thân và các mach máu liên quan 4
DANH MỤC S ơ ĐỒ
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 L Mối liên quan giữa hỗ trơ xã hôi với sư tuân thủ chế đô dinh dưỡng 45 Biểu đồ 3.2 Mối liên quan giữa sự tự tin với sự tuân thủ chế đô dinh dưỡng 46
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của người bệnh, hậu quả dẫn đến ure và creatinin máu tăng cao [3], [17], [69] Bệnh thận giai đoạn cuối (End - stage kidney disease - ESKD) là một van đề sức khoẻ cộng đồng đang ngày gia tăng Ước tính trên thế giới có 10% dân số bị ảnh hưởng bởi bệnh suy thận mạn tính và có hàng triệu người chết mỗi năm do không có điều kiện điều trị [29]
Theo dữ liệu của Hiệp hội Thận học Thổ Nhĩ Kỳ (2016), tại Thổ Nhĩ Kỳ liệupháp lọc máu chu kỳ là hình thức điều trị thay thế thận phổ biến nhất (77,3%) [73] Tại Úc, cứ 7 người ở độ tuổi trên 25 thì có 1 người bị bệnh thận mạn tính và bệnh thận mạn tính đã chiếm tới gần 10% số ca tử vong trong năm 2006 và hơn 1,1 triệu
ca nhập viện trong năm 2006 - 2007 [37]
Ở Việt Nam ngày càng có nhiều người bệnh suy thận mạn tính được điều trị bằng lọc máu chu kỳ, theo số liệu thống kê, tổng số người bệnh suy thận đang lọc máu chu kỳ của cả nước tính đến đầu năm 2010 trên 16000 người Phần lớn người bệnh đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và bắt đầu lọc máu với tình trạng dinh dưỡng kém do hội chứng ure máu cao, kèm theo một chế độ ăn kiêng đạm kéo dài trước đó [14] Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Việt Nam hiện có khoảng hơn 8.000 trường họp suy thận mạn mới được báo cáo mỗi năm Trên toàn quốc, có khoảng6.000.000 người bệnh suy thận (chiếm 6,73% tổng dân số cả nước), trong đó có khoảng 800.000 người bệnh đang ở giai đoạn cuối (chiếm 0,09% dân số cả nước) Trên thực tế, tỉ lệ này có thể cao hơn và dự báo sẽ tăng mạnh do già hóa dân số của quốc gia [33]
Dinh dưỡng là vấn đề quan trọng đối với người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ Người bệnh có chế độ và thành phần dinh dưỡng hàng ngày họp lý nhằm góp phần kiểm soát các rối loạn do bệnh lý gây ra như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, suy tim, thiếu máu đồng thời phải đảm bảo dinh dưỡng để người bệnh có đủ năng lượng thực hiện các lần lọc máu Sự không tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh với phác đồ điều trị làm suy yếu hiệu quả của việc chăm sóc y tế, dẫn đến sự tiến triển không thể đoán trước của bệnh và khả năng biến chứng cao hơn (Jin G và
cs, 2008) [46] Theo Chan và cs (2009) người bệnh lọc máu không tuân thủ chế độ
Trang 11ăn và nước uống có thể tuổi thọ ngắn hơn [26] Theo Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (United States Renal Data System, 2009) [75].
• Năm 2007, tại Mỹ số người bệnh suy thận mạn tính tăng lên đến 527.283, trong đó có 368.544 người bệnh lọc máu
• Tổng chi tiêu cho chăm sóc người bệnh ESKD trong năm 2007 là 35.3 tỷUSD
• Gần 30% tất cả các lần nhập viện đều có liên quan trực tiếp đến sự không tuân thủ chế độ ăn, nước uống và thuốc
• Theo thống kê, việc không tuân thủ chế độ dinh dưỡng đã làm tăng chi phí điều trị
Tuy nhiên việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh còn hạn chế Theo nghiên cứu của Chan và cs (2012) tỉ lệ tuân thủ chế độ ăn, nước uống lần lượt
là 27,7%; 24,5% [27] Trong nghiên cứu của Dilek Efe & Semra Kocaoz (2015) có tới 98,3% người bệnh không tuân thủ chế độ dinh dưỡng và có 95% không tuân thủ hạn chế nước uống [30] Ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu chưa tìm thấy đề tài nào nghiên cứu về sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ Tại bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định, theo khảo sát trung binh mỗi ngày có khoảng từ 120 đến 140 người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
và tại bệnh viện chưa có đề tài nào nghiên cứu về sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Vì vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá sự tuân thủ chế đô dinh dưỡng của người bênh suy thân man loc máu chu kỳ tai bênh viên
Đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Trang 121 Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018
Chương 1
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tẳng quan bênh suy thân man tính
1.1.1 Cấu trúc và chức năng
Thận là cơ quan có chức năng ngoại tiết sản xuất ra nước tiểu để duy trì thăng bằng nước, điện giải và đào thải một số chất độc Ngoài ra, thận còn có chức năng nội tiết tiết ra Renin (điều hòa huyết áp), erythropoietine (tạo hồng cầu) [16]
Cầu thận được cấu tạo bởi hai phần: cầu thận và nang Bowman, cầu thận được cấu tạo bởi lưới mao mạch cuộn thành hình cầu (cuộn mao mạch Malpighi), được nang Bowman bao bọc quanh đó chính là một phần ống thận bị cầu thận ấn lõm vào để hứng toàn bộ dịch lọc của cầu thận [9]
Ống thận: cấu trúc tế bào ống thân có hình dỉềm bàn chải làm tăng diện tích tiếp xúc với nước tiểu thích họp với chức năng tái hấp thu, gồm ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa Ngoài ra các tế bào có một hệ thống ty lạp thể khổng lồ cần rất nhiều oxy cho quá trình hoạt động để tạo nên các ATP [9]
Chức nang thận [8]
Chức năng nội tiết: Tiết renin (điều hòa huyết áp); erythropoietine (tạo hồngcầu)
Trang 14Chức năng ngoại tiết: Thực hiện bằng cách đưa tất cả các chất phân tử nhỏ từ huyết tương qua một màng lọc (gồm cả chất đào thải và chất có ích) sau đó hấp thu lại những chất có ích tại ống thận.
Lọc: Được thực hiện ở cầu thận, với các lỗ đường kính khoảng 40A° cho qua các phân tử nhỏ ra khỏi huyết tương (ure, acid uric, các acid )
Tái hấp thu: Thực hiện ở ống thận Các chất cần thiết trước đó bị lọc ra từ cầu thận sẽ được tái hấp thu: Hấp thu lại toàn bộ (acid amin, glucose ) hoặc hấp thu một phần (như Na, nước )
Bài tiết: Ngoài cách được đào thải bằng lọc, một số chất còn được bài tiết thêm ở ống thận: H+, K+, NH4+, acid hữu cơ thơm
1.1.2 Bênh suy thân man
Định nghĩa
Theo bước đầu đánh giá kết quả điều trị bệnh của Hội thận quốc gia Mỹ NKF-DOQI (Kidney Disease Outcomes Quality Initiative (K/DOQI) of The National Kidney Foundation (NKF)): “Bệnh thận mạn là tổn thương thận kéo dài >
3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc và chức năng của thận, có hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận, biểu hiện bằng bất thường về bệnh học hoặc các xét nghiệm của tổn thương thận (bất thường xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc hình ảnh học thận) hay độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1.73 m2 da > 3 tháng có hay không kèm tổn thương thận” [62] Suy thận mạn là sự giảm dần mức lọc cầu thận (3 hay 6 tháng cho đến nhiều năm) và không hồi phục toàn bộ chức năng của thận: Rối loạn nước điện giải, thăng bằng kiềm toan, ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa máu [11]
Nguyên nhân [19]: Có 5 nhóm nguyên nhân dẫn đến suy thận mạn:
Bệnh cầu thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận có hội chứng hư, viêm cầu thận do bệnh hệ thống (lupus banđỏ ), viêm cầu thận do bệnh chuyển hóa (viêm cầu thận đái đường)
Bệnh kẽ thận: Viêm thận bể thận mạn, viêm kẽ thận do uống nhiều và lâu dài thuốc giảm đau, do nhiễm độc, do tăng acid uric máu
Trang 15Bệnh mạch thận: Xơ mạch thận lành tính (do tăng huyết áp kéo dài), xơ mạch thận ác tính (do tăng huyết áp ác tính), viêm mạch thận, huyết khối tắc mạch thận, tắc tĩnh mạch thận
Bệnh thận bẩm sinh hoặc di truyền: Thiểu sản thận, thận đa năng, hội chứng Alport (viêm thận có điếc )
Không rõ nguyên nhân hoặc nguyên nhân phối họp
Cơ chế bệnh sinh: Thuyết nephron nguyên vẹn [11]
Thuyết nephron nguyên vẹn (intact nephron theory) của Bricker là cơ sở lý luận về mặt sinh bệnh học của suy thận mạn Thuyết nephron nguyên vẹn cho rằng: Trong hầu hết các bệnh thận mạn tính có tổn thương quan trọng khối lượng nephron, thì chức năng thận còn lại là do các nephron được coi là nguyên vẹn đóng góp Các nephron nguyên vẹn có đặc điểm: tương đối đồng nhất về mặt chức năng của cả càu thận và ống thận, có khả năng đáp ứng về mặt chức năng bao gồm cả chức năng cầu thận và chức năng ống thận Một nephron không còn chức năng của cầu thận hoặc không còn chức năng của ống thận, không còn là nephron nguyên vẹn, và nephron này không còn tham gia vào chức năng thận mà đã bị loại khỏi vòng chức năng Khi bệnh tiến triển thì số lượng nephron chức năng cũng giảm dần, làm thận mất dần chức năng không hồi phục Các nephron nguyên vẹn phải gia tăng
cả về cấu trúc và hoạt động chức năng để bù đắp cho sự giảm sút số lượng nephron Gánh nặng hoạt động bù đắp này lại trở thành nguyên nhân gây xơ hóa và làm mất chức năng của nephron Khi số lượng nephron còn chức năng giảm đến một mức độ nào đó, các nephron còn lại không đủ đảm bảo chức năng thận, sẽ làm xuất hiện các
triệu chứng của suy thận mạn số lượng nephron còn chức năng tiếp tục giảm dần
do tiến triển của bệnh, làm mức lọc cầu thận giảm tương ứng cho tới suy thận giai đoạn cuối
Triệu chứng lâm sàng [1]
Da: Thường xanh, niêm mạc nhợt do thiếu máu và ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa, có thể có ngứa do lắng đọng canxi gợi ý có cường chức năng tuyến cận giáp thứ phát
Trang 16Phù, đái ít: Đái ít thường gặp trong đợt cấp của suy thận mạn, lượng nước tiểu dưới 500ml/24h.
Triệu chứng về máu: Mức độ thiếu máu tương ứng với mức độ nặng của suy thận mạn, suy thận càng nặng thiếu máu càng nặng Đặc điểm của thiếu máu là thiếu dòng hồng cầu, số lượng bạch cầu và tiểu cầu bình thường Xuất huyết: Có thể gặp chảy máu mũi, chảy máu chân răng, chảy máu đường tiêu hóa
Triệu chứng tiêu hóa: Giai đoạn đầu người bệnh thường chán ăn, buồn nôn
và nôn, giai đoạn cuối có thể ỉa chảy, loét niêm mạc miệng và đường tiêu hóa
Triệu chứng tim mạch: Thường gặp các biến chứng như tăng huyết áp, suy tim ứ huyết, vữa xơ động mạch, bệnh cơ tim và van tim, viêm màng trong tim, rối loạn nhịp tim
Tăng huyết áp: Gặp khoảng 80% số người bệnh suy thận mạn bị tăng huyết
áp, tăng cả trị số tâm thu và tâm trương Tăng huyết áp có thể vừa là nguyên nhân vừa là biểu hiện của suy thận mạn, đôi khi rất khó phân biệt ừên lâm sàng
Suy tim, viêm màng ngoài tim
Hội chứng ure máu cao: Là triệu chứng gặp trong đợt cấp của suy thận mạn hoặc giai đoạn cuối của suy thận mạn Biểu hiện:
Thần kinh: Người bệnh lơ mơ, vật vã, tiền hôn mê, có thể co giật, rối loạn tâm thần, cuối cùng đi vào hôn mê sâu
Tim mạch: Mạch nhanh, tăng huyết áp, suy tim hoặc trụy mạch, tiếng cọ màng ngoài tim do ure máu cao
Hô hấp: Rối loạn nhịp thở kiểu toan máu: Thở nhanh, sâu, nhịp thở kussmaul hoặc cheyne- stokes Có thể có tiếng cọ màng phổi
Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng
Xuất huyết: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa
Các biểu hiện khác: Ngứa khi có lắng đọng canxi dưới da (đây là triệu chứng gợi ý cường cận giáp thứ phát), chuột rút thường về đêm do rối loạn canxi máu, hạ thân nhiệt, viêm thần kinh ngoại vi
Triệu chứng cận lâm sàng [1]
Mức lọc cầu thận giảm: Mức lọc cầu thận bình thường là 120ml/p Khi mức lọc cầu thận giảm dưới 60ml/phút/l,73 m2 da thì bắt đầu có biểu hiện suy thận
Trang 17Nito phi protein tăng cao trong máu: Chủ yếu là tăng ure và creatinin máu Điện giải đồ máu: Natri máu thường giảm khi mức lọc cầu thận < 20ml/ph Kali máu bình thường hoặc giảm Kali máu tăng cao là biểu hiện của đợt cấp suy thận mạn có kèm theo thiểu niệu hoặc vô niệu; Canxi máu giảm; Phospho máu tăng;
Ph máu giảm ở giai đoạn 3, 4
Xét nghiệm nước tiểu: Protein niệu bao giờ cũng có Hồng cầu niệu gặp trong suy thận mạn do sỏi tiết niệu; Bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu gặp trong suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn Ure niệu và creatinin niệu giảm theo mức độ suy thận
Các giai đoạn bệnh suy thận mạn
Dựa vào hệ số mức lọc cầu thận suy thận mạn để chia các giai đoạn bệnh.Năm 2002, Hiệp hội quốc gia Hoa Kỳ NKF - KDOQI (National Kidney Foundation - Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives 2002) phân bệnh suy thận mạn thành năm giai đoạn bệnh thận [35]
Giai
đoan•
Độ lọc cầu thận (ml/ph/1,73 m2 da) Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng
1 >90 Tổn thưong thận với độ lọc cầu thận bình
thường hoặc tăng
2 60-89 Tổn thưcmg thận với độ lọc cầu thận giảm nhẹ
5 <15 hoặc phải chạy
thận nhân tạo Bệnh thận mạn giai đoạn cuốiNăm 2012, Hội Thận học quốc tế KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcome 2012) đã phân giai đoạn 3 thành giai đoạn bệnh 3a và 3b [50]
Trang 182 60-89 Giảm độ lọc cầu thận nhẹ
3a 45-59 Giảm độ lọc cầu thận nhẹ - trung bình3b 30-44 Gỉảm độ lọc càu thận trung bình-nặng
Phương pháp điều trị bệnh suy thận mạn [4]
Điều trị bảo tồn: Khi mức lọc cầu thận > 15ml/phút tương ứng với người
bệnh thận mạn tính giai đoạn từ I đến IV theo Hội thận học Hoa Kỳ (2002) (KDODQ) Dùng thuốc để điều trị nguyên nhân, triệu chứng như thuốc lợi tiểu, thuốc hạ áp, thuốc chống thiếu máu, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc điều trị các bệnh kèm theo và kết họp chế độ ăn dinh dưỡng họp lý
Điều trị thay thế thận: Áp dụng cho người bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối
(MLCT < 15ml/ phút) Gồm: Lọc máu (lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng); Ghép thận Việc lựa chọn biện pháp điều trị thay thế dựa vào các tiêu chí như nguyên nhân gây bệnh, các bệnh đi kèm, tình trạng tim mạch, điều kiện kinh tế xã hội, nguyện vọng của người bệnh [4]
1.2 Lọc máu chu kỳ (Thận nhân tạo)
Khái niêm
Lọc máu chu kỳ là dùng máy thận nhân tạo và màng lọc nhân tạo để lọc bớt nước và các sản phẩm chuyển hóa từ trong máu ra ngoài cơ thể Đào thải nhanh các chất độc và các sản phẩm chuyển hóa (như ure, creatinin, kali, các chất có trọng lượng phân tử nhỏ và trung bình) [4], [18]
Quá trình lọc máu [3]
Đường vào mạch máu
Lọc cấp: Có thể lọc máu chu kỳ bằng đường tĩnh - tĩnh mạch hoặc đường động - tĩnh mạch Thông thường tiến hành lọc máu bằng đường tĩnh - tĩnh mạch
Trang 19Cathéter được đặt vào tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới đòn nhằm dễ dàng có đủ lưu lượng máu qua quả lọc.
Lọc máu chu kỳ: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần có một đường vào mạch máu Các đường chính vào bao gồm: Fistule động - tĩnh mạch, Arterio - Vencer Graf (AVG) Tốt nhất và thuận lợi nhất là làm Fistule động - tĩnh mạch
Dịch lọc được bơm vào khoang dịch và đi ngược chiều với chiều của dòng máu Tốc dộ dịch 500ml/phút Thòi gian lọc: 4h X 3 làn/tuần
Siêu lọc tùy theo từng người bệnh, nhằm đưa người bệnh về trọng lượng khô (cân nặng lý tưởng)
Các biến chứng thường gặp của lọc máu chu kỳ [17]
Biến chứng tim mạch: Bệnh suy tim sung huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, tụt huyết áp, đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, dày thất trái (ở những người bệnh đã có tăng huyết áp trước đó, do chế độ ăn)
Rối loạn tiêu hóa, thiếu máu, các bệnh về xương, viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn chuyển hóa glucid, lipit, điện giải (tăng kali máu), thiếu hụt vitamin, nhiễm khuẩn
Tiên lượng
Người bệnh lọc máu chu kỳ có khả năng kéo dài đời sống trong 5 - 1 0 năm, có thể kéo dài > 10 năm [1] Hiện có những người bệnh lọc máu sống trên
40 năm
Trang 201.3 Dinh dưỡng cho người suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Khái niệm: Chế độ dinh dưỡng được định nghĩa là số lượng, tỷ lệ hoặc
sự kết hợp đa dạng của các thực phẩm, đồ uống khác nhau trong chế độ ăn uống và tần suất được tiêu thụ [53] Nhu cầu năng lượng của người bệnh lọc máu chu kỳ cao hơn so với người bình thường cả trong những ngày không lọc máu, những ngày lọc máu nhu cầu năng lượng cần cao hơn khoảng 10% - 20%
do tăng dị hóa, mất dinh dưỡng qua cuộc lọc máu [53]
Vai trò chất đạm: Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cao hơn người bình thường l,2-l,4g/kg/ngày nhằm duy trì cân bằng nitơ cho những ngày không lọc máu [53]
Vai trò và nhu cầu nước hàng ngày: Nhu cầu nước hàng ngày của người bệnh cần phải theo dõi cẩn thận để tránh thừa nước [53] Công thức tính lượng nước uống hàng ngày = lượng nước tiểu 24h + lượng dịch mất bất thường (sốt, nôn, tiêu chảy ) + 300 -500 ml Lượng nước uống trong ngày bao gồm cả lượng dịch truyền, lượng nước uống thuốc, uống canh và uống sữa [12]
Vai trò điện giải: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần hạn chế muối và kali để ngăn ngừa các biến chứng Lượng muối ăn khoảng 2g/ngày Hạn chế thực phẩm
Vai trò chất đường - bột cho người bình thường từ 55% - 65% Người bệnh lọc máu chu kỳ cho lượng Glucid quá nhiều sẽ gây tăng đường máu [53] Người bệnh nên ăn từ 55% - 60% tổng nhu cầu năng lượng [12]
Các vitamin tan trong nước thường bị giảm thấp ở người bệnh, do bị mất nhiều qua lọc và giảm hấp thu qua khẩu phần Người bệnh lọc máu chu kỳ bổ sung
Trang 21uống vitamin c, B l, B6, B12, E, acid Folic, sắt, kẽm, viên uống Ketosteril để chống thiếu máu, bổ sung dinh dưỡng [12].
Thực phẩm nên dùng [12]
Thực phẩm chứa đạm có giá trị sinh học cao như lòng trắng trứng, cá, thịt bò, thịt lợn nạc, tôm và các thực phẩm từ sữa giàu Protein, ít Natri, Kali, Photpho; Nguồn chất béo nên lấy từ dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu vừng ); Chất đường bột
từ gạo, mỳ, khoai, sắn ; Thực phẩm ít kali như táo, lê, vú sữa, quýt, xoài chín, bí đao, bí đỏ, bầu, su su, mướp ; Thực phẩm chứa nhiều can xi như hải sản
1.4 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và các yếu tố liên quan
1.4.1 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Khái niêm
Theo Tổ chức y tế thế giới, tuân thủ chế độ dinh dưỡng là hành vi của người bệnh tuân thủ chặt chẽ các khuyến cáo về chế độ ăn uống của nhân viên y tế [48], [66] Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
là người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng đảm bảo duy tri chỉ số natri, kali, phốt pho và canxi xét nghiệm trong phạm vi ESKD Chế độ tuân thủ được đánh giá bằng các biện pháp gián tiếp như người bệnh tự báo cáo và các biện pháp trực tiếp bằng các chỉ số nồng độ kali huyết, phosphate, nitơ urê và creatinine trước khi lọc máu [48]
Trang 22Người bệnh tự báo cáo hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bản thân là cách đánh giá tiết kiệm kinh phí nhất và có thể sử dụng trong tất cả các kế hoạch chăm sóc Đây là một phương pháp đáng tin cậy và điều tra viên không thuộc nhóm điều trị (Dunbar Jacob, 1995) [32].
Các biện pháp đo lường
Để đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ có một số bộ công cụ được sử dụng: Bộ công cụ The dialysis diet and Fluid non-adherence questionnaire (DDFQ) của Vlaminck H (2001) [77], bộ công
cụ The end - stage renal disease adherence questionnaire (ESRD - AQ) của Youngmee Kim (2010) [78], bộ công cụ The renal adherence bhavior questionaire (RABQ) của Helena Rushe and Hannah M McGeet (1998) [40] Trong đó,
Bộ công cụ DDFQ của Vlaminck H (2001): Gồm bốn câu hỏi (Trong 14
ngày vừa qua, mấy ngày ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn? Ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn ở mức độ nào? ) nhằm đánh giá tần suất
và mức độ tuân thủ hạn chế nước uống và hướng dẫn chế độ ăn kiêng trong 14 ngày vừa qua và bằng các kết quả xét nghiệm Kali, Photpho, Albumin trong 3 lần gần nhất và mức độ tăng cân của người bệnh trong 1 tuần vừa rồi [77]
Bộ công cụ ESRD - AQ của Youngmee Kim (2010): Được thiết kế để đo
lường hành vi tuân thủ điều trị gồm 46 câu hỏi và có 4 phần gồm tuân thủ điều trị lọc máu (Ông/ bà được điều trị lọc máu mấy lần mỗi tuần? ), tuân thủ điều trị thuốc (Lần cuối nhân viên y tế nói chuyện về thuốc điều trị với ông/bà khi nào? ), nước uống (Trong suất tuần vừa rồi, ông/bà đã thực hiện chế độ hạn chế nước như thế nào? ) và chế độ ăn (Ồng/ bà nghĩ như thế nào về kiểm soát chế độ ăn hàng ngày của mình? ) của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ Trong mỗi phần đều đánh giá cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ điều trị của người bệnh [78]
Bộ công cụ RABQ của Helena Rushe and Hannah M McGeef (1998): Đánh
gía về tự báo cáo hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừa qua, gồm 4 nội dung (thức ăn, kali, natri và nước uống) (25 câu) của người bệnh suy thận mạn lọc máu [40]
Trang 23Tại bệnh viện đa khoa Công an tỉnh Nam Định, một tháng người bệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ lấy máu xét nghiệm một lần Vì vậy, bộ công cụ DDFQ kiểm tra sự tuân thủ chế đô ăn 14 ngày vừa qua dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng của người bệnh là không phù họp Bộ công cụ ESRD - AQ số lượng câu hỏi nhiều
và đánh giá gồm cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ, không phù họp với đánh giá hành vi tuân thủ dinh
dưỡng của người bệnh Bộ công cụ RABQ: số lượng câu hỏi ít, câu hỏi ngắn gọn,
dễ hiểu, phù họp với đặc tính người Việt Nam và nội dung nghiên cứu
1.4.2 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp (Mun Chan Yoke và cs 2012) [27], Domenico Santoro, 2015 [31]) Trình độ học vấn, kinh tế hộ gia đình, tình hạng hôn nhân (Domenico Santoro, 2015) [31], (Belguzar Kara, 2017) [24] Thời gian lọc máu, hỗ trợ gia đình, hỗ trợ nhân viên y tế [72] Khả năng
tự chăm sóc Mun Chan Yoke và cs (2012) [27] Hỗ trợ xã hội (Dilek EFE và cs, 2015) [30] Sự tự tin vào khả năng bản thân, nhận thức người bệnh Ansy Paul John (2012) [21] Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian lọc máu, hỗ trợ xã hội, sự tự tin vào khả năng bản thân của người bệnh với hành vi tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
1.4.2.1.Các yếu tố nhân nhẩu học
Tuổi: Là khoảng thời gian tính từ khi được sinh ra đến thời điểm hiện tại
(tính bằng năm) Người bệnh trẻ tuổi thường không tuân thủ chế độ dinh dưỡng nhiều hơn so với người bệnh khác (Domenico Santoro và cs, 2015) [31] Theo Mun Chan Yoke và cs (2012) người trẻ tuổi có nhiều khả năng không tuân thủ chế độ dinh dưỡng hơn người cao tuổi [27] Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) tuổi có mối tương quan nghịch với photpho (r = - 0,274; p <0,001) và mức kali (r = -0,224; p <0,001), người bệnh lớn tuổi thường có mức phốt pho và kali thấp hơn Ngoài ra, người bệnh lớn tuổi có mối tương quan thuận với việc tuân thủ
Trang 24điều trị HD cao hơn (r = 0,277; p < 0,001) ) [51] Trong nghiên cứu của Dilek Efe and Semra Kocaoz (2015) nhóm tuổi 21-35 tuổi tuân thủ dinh dưỡng tốt hơn các nhóm khác [30] Theo nghiên cứu của Maya N Clark Cutaia và cs (2014) người bệnh trẻ tuổi tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn [58].
Giới: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và nữ giới Người bệnh
nam giới thường không tuân thủ chế độ dinh dưỡng nhiều hơn so với nữ giới [31] Trong nghiên cứu của Mun Chan Yoke và cs (2012) nam giới thường có nhiều khả năng không tuân thủ chế độ dinh dưỡng [27] Theo nghiên cứu của Maya N Clark- Cutaia và cs (2014) nữ giới tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn nam giới [58]
Nghề nghiệp: Là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và
phát triển cuộc sống cho người bệnh Người bệnh lao động chân tay thường không tuân thủ chế độ dinh dưỡng nhiều hơn so với người bệnh khác (Mun Chan Yoke
và cs, 2012) [27]
Tình trạng hôn nhân: Là mối quan hệ hiện tại của người bệnh với một
người khác giới mà được pháp luật công nhận Theo nghiên cứu của H Peyrovi và
cs (2010) tình trạng hôn nhân không có mối liên quan đến tuân thủ dinh dưỡng [38] Còn trong nghiên cứu của Dylan Shaun Fincham (2005) chỉ ra rằng tình trạng hôn nhân không phải là một yếu tố dự báo đáng kể về sự tuân thủ Dường như các rào cản kinh tế xã hội, nghèo đói và thất nghiệp, đóng một vai trò lớn hơn trong việc xác định tuân thủ các hạn chế về chế độ ăn và nước uống so với hỗ trợ
vợ chồng [34]
Trình độ học vấn: Là lớp/hệ học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục
quốc dân mà người bệnh đã theo học Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) trình độ học vấn không có mối liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ [51] Theo nghiên cứu của Masoume Rambod và cs (2010) trình độ học vấn có liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng, người bệnh có trình độ học vấn cao thì có nhiều khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng hơn [57] Trong nghiên cứu của H Peyrovi và cs (2010) có mối quan hệ
Trang 25giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng độ phospho huyết thanh và tăng trọng luợng
cơ thể với trình độ học vấn (p < 0,05) [38]
Thời gian lọc máu: Là thời gian từ lúc nguời bệnh bắt đầu lọc máu lần đầu
tiên đến thời gian người bệnh tham gia nghiên cứu Theo Mun Chan Yoke và cs(2012) người bệnh có thời gian lọc máu dài hơn khả năng tuân thủ chế độ dinhdưỡng thấp hơn [27] Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) ngườibệnh lọc máu chu kỳ có thời gian lọc máu dài hơn có nhiều khả năng tuân thủ chế
độ dinh dưỡng cao hơn và mức phốt pho thấp hơn [51] Theo nghiên cứu của Maya
N Clark Cutaia và cs (2014) thòi gian lọc máu chu kỳ không có mối liên quan đến
sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng [58]
I.4.2.2 Hỗ trơ xã hôi • •
Khái niêm:
Theo Zimet và cs (1988): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự nhận thức đày
đủ về sự hỗ trợ từ ba nguồn: Gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác [79]
Theo Hilbert-McAllister (2003): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự đa dạng của các hành vi giúp đỡ tự nhiên mà cá nhân là người nhận trong tương tác xã hội: trợ giúp hữu hình (trợ giúp vật chất và hỗ ừợ hành vi), tương tác thân mật, hướng dẫn, phản hồi và tương tác xã hội tích cực [41]
Theo Vaglio và cs (2004): Hỗ trợ xã hội là mối quan hệ các cá nhân liên quan đến một hoặc nhiều vấn đề: mối quan tâm về tinh cảm, trợ giúp cụ thể, thông tin hoặc đánh giá [76]
House (1981): Hỗ trợ xã hội là mối quan hệ giữa các cá nhân liên quan đến một hoặc nhiều (1) mối quan tâm tình cảm (thích, yêu, đồng cảm), (2) trợ giúp dụng
cụ (hàng hóa hoặc dịch vụ), (3) thông tin (về môi trường) hoặc (4) đánh giá (thông tin liên quan đến tự đánh giá) [44]
Từ nhiều định nghĩa trên, hỗ trợ xã hội có thể định nghĩa là sự nhận thức đày
đủ về hỗ trợ về tình cảm, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ hữu hình (hỗ trợ vật chất và hỗ trợ
về hành vi) và đánh giá của cá nhân từ 3 nguồn gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác (bác sỹ, nhân viên y tế )
Trang 26Bộ công cụ đo lường: Một số bộ công cụ hỗ trợ xã hội như:
Bộ công cụ The Multidimensional scale o f perceived social support (MSPSS)
của Zimet và cs (1988) Đây là bộ công cụ đo lường tự báo cáo, gồm 12 câu, tính theo thang điểm Likert, mức độ từ “1 điểm” đến “7 điểm” tương ứng “rất không đồng ý” đến “rất đồng ý” Bộ công cụ đánh giá sự hỗ trợ từ 3 nguồn gia đình (3, 4, 8,11), bạn bè (6, 7, 9, 12) và những người đăc biệt khác (1,2, 5, 10) [79]
Bộ công cụ Social support intrument ENRICHD (ESSI) của Mitchell PH và
cs (2003) là bộ công cụ đo lường thông qua tự báo cáo, có 7 câu hỏi gồm hỗ trợ
thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá, tính theo thang điểm Likert
5 điểm từ “1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có” [61]
Bộ công cụ Medical outcomes study social support survey (MOS-SSS) của
Gjesfjeld và cs (2008), gồm 19 câu hỏi với 4 nội dung hỗ trợ về thông tin, hỗ trợ hữu hình, hỗ trợ tình cảm và tương tác xã hội tích cực Đánh giá theo thang điểm Likert 5 điểm từ “lđiểm” đến “5điểm” tương ứng “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có” [36]
Bộ công cụ The Social Support Questionnaire (SSQ) của Hanucharumkul (1989) đã được sửa đổi từ Bảng câu hỏi hỗ trợ xã hội của Schaefer, Coyne, và Lazarus (1981) và Norbeck, Lindsey và Carrieri (1981), gồm 7 câu với 4 nội dung
hỗ trợ thông tin, hỗ trợ cảm xúc và hỗ trợ hữu hình, và đánh giá thang điểm Likert 5 điểm từ “ lđiểm” đến “5 điểm” tương ứng “không có gì” đến “có rất nhiều” [39]
Dựa trên đặc điểm các bộ công cụ, nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công cụ Social support intrument ENRICHD (ESSI) của Mitchell PHvà cs (2003) [61] Bộ công cụ gắn gọn, gồm 7 câu hỏi nhưng nội dung đánh giá đầy đủ về hỗ trợ hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá, phù họp với định nghĩa về
sự hỗ trợ xã hội trong nghiên cứu này
Theo Kara B (2007): Sự giúp đỡ về chăm sóc và điều trị, chia sẻ các vấn đề của một ai đó trong gia đình, bạn bè, nhóm người đặc biệt là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [49] Tác giả Thong và cs (2007) chỉ rằng
Trang 27thiếu sự hỗ trợ xã hội gây ra căng thẳng, lo âu và thay đổi tâm lý Những thay đổi như vậy ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, có khả năng dẫn đến các vấn đề nguy
cơ và cái chết khác [74] Nghiên cứu Kara B.I và cs (2007) nhấn mạnh tầm quan trọng của hỗ trợ xã hội và gia đình trong tuân thủ chế độ ăn kiêng và hạn chế nước uống [49] Người bệnh có sự hỗ trợ xã hội, gia đình, bạn bè cao hơn khả năng tuân thủ chế độ dinh dưỡng sẽ tốt hơn (p <0,05) Ozturk và cs (2009) đã báo cáo rằng người bệnh lọc máu chu kỳ luôn được hỗ trợ bởi gia đình và họ hàng ít bị tâm thần
và dễ chấp nhận chế độ ăn của bệnh hơn [65] Thong và cs (2007) đã tìm thấy người bệnh lọc máu chu kỳ có sự hỗ trợ của bạn bè và gia đình ít đấu tranh với những bất
ổn trong chế độ ăn uống và dễ chấp nhận những thay đổi trong lối sống hơn [74]
I.4.2.3 Sự tự tin vào khả năng bản thân
Theo Ficham D và Kagee A (2008): Sự tự tin vào khả năng bản thân là niềm tin hoặc mong đợi về khả năng của mình hoàn thành nhiệm vụ trong hoàn cảnh nhất định Điều này bao gồm việc thúc đẩy thái độ tích cực và tăng nhận thức của người bệnh về kiểm soát hành vi tuân thủ các hạn chế về nước uống và chế độ
ăn uống trong ESKD [28]
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sử dụng khái niệm sự tự tin vào khả năng bản thân của D Ficham và A Kagee (2008): Sự tự tin vào khả năng bản thân
là niềm tin hoặc mong đợi về khả năng của mình hoàn thành nhiệm vụ trong hoàn cảnh nhất định Điều này bao gồm việc thúc đẩy thái độ tích cực và tăng nhận thức của người bệnh về kiểm soát hành vi tuân thủ các hạn chế về nước uống và chế độ
ăn trong ESRD [28]
Trang 28Bộ công cụ đo lường: Một số bộ công cụ sự tự tin vào khả năng bản thân:
Bộ công cụ The Self-Efficacy Survey của Maya N Clark (2012) gồm 15 câu
hỏi, được thiết kế để xác định sự tự tin vào bản thân người bệnh trong việc hạn chế thức ăn của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ gồm 3 nội dung: Hạn chế lượng muối ăn (Trong tháng tới ông/bà có tự tin kiểm soát được lượng muối ăn? ); Hạn chế nước uống (Trong tháng tới ông/bà có tự tin hạn chế tăng cân do tích nước giữa các lần lọc máu? ); Hạn chế được những thực phẩm cám dỗ (Trong tháng tới, ông/
bà có tự tin hạn chế số bữa ăn bên ngoài? ) Bộ công cụ tính theo thang điểm Likert từ “0 điểm” đến “100 điểm” tương ứng 5 mức độ “không tự tin, ít tự tin, tự tin bình thường, khá tự tin, rất tự tin” Người bệnh càng tự tin thì hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng càng cao [59]
Bộ công cụ D IE T - SE (The Diet Self Efficacy Scale) của Knauper B (2009)
gồm 11 câu hỏi (Ông/bà ăn cơm tối cùng gia đình và bữa ăn họp khẩu vị với ông/bà, khi ông/ bà kết thúc bữa ăn, có người mời ông/ bà ăn thêm Ông/ bà có tự tin sẽ từ chối được lời mời?; Ông/ bà có bữa tiệc tại nơi làm việc, nếu có người mời ông/ bà ăn miếng bánh, ông/ bà có tự tin sẽ từ chối? ) Bộ công cụ tính theo thang điểm 5 Likert từ “0 điểm” đến “4 điểm” tương ứng 5 mức độ “ không tự tin” đến “ rất tự tin” Tổng điểm sự tự tin vào khả năng bản thân cao sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn [52]
Trong 2 bộ công cụ trên, nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công The Self- Efficacy Survey của Maya N Clark Bộ công cụ đánh giá được đầy đủ thông tin người bệnh suy thận lọc máu cần thực hiện: Tuân thủ chế độ ăn, hạn chế lượng nước vào cơ thể, hạn chế muối phù họp với định nghĩa sự tự tin vào khả năng bản thân trong nghiên cứu này Trong khi đó, bộ công cụ DIET - SE (The Diet Self Efficacy Scale) của Knauuper B nội dung câu hỏi dài, có thể làm ảnh hưởng tâm
lý nghe và trả lời của người bệnh
Theo Bandura A (2004): Trong quá trình thay đổi hành vi, sự tự tin vào khả năng bản thân là một trong những yếu tố chính tạo điều kiện đạt được mục tiêu [23] Theo Ansy Paul John (2012): Người bệnh tự tin vào khả năng bản thân
Trang 29cao hom cho thấy thái độ và hành vi tuân thủ thuận lợi hom đối với việc tuân thủ nước uống và chế độ ăn uống Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng có mối tưomg quan tích cực mạnh mẽ giữa sự tự tin vào khả năng bản thân và tuân thủ hạn chế nước uống hàng ngày (r = 0,56; p < 0,001) và tuân thủ hạn chế chế độ ăn (r = 0,53; p < 0,001) [21] Theo nghiên cứu của Sahar Kazemi và cs (2018) rằng nhóm người bệnh tự tin vào khả năng bản thân tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hom nhóm người bệnh không tự tin vào khả năng bản thân [67] Theo Sahar Mahmoud và cs (2015) sự tự tin vào khả năng bản thân có mối liên quan thuận với khả năng tự chăm sóc, tác giả cho rằng có thể là do người bệnh có động lực để cải thiện tình trạng sức khỏe của mình, giảm căng thẳng và cải thiện tâm lý hạnh phúc [68].
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.5.1 Tình hình ngoài nước
Trong nghiên cứu của Yoke Mun Chan và cộng sự (2012): Hành vi tuân thủ chế độ ăn, nước uống của người bệnh chiếm tỷ lệ thấp hom (27,7%; 24,5%) so với việc tuân thủ thuốc men và lọc máu (66,5% và 91,0%) Người bệnh trẻ, nam giới, người có việc làm và những người có thời gian lọc máu chu kỳ lâu hơn có nhiều khả năng không tuân thủ chế độ dinh dưỡng Thiếu kiến thức đầy đủ, không tự tin vào khả năng bản thân và hạn chế về tài chính là rào cản chính về nhận thức của người bệnh trong việc tuân thủ chất lỏng, chế độ ăn uống [27]
Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) có khoảng hai phần ba (68,2%) người bệnh tuân thủ các hạn chế chế độ ăn uống của họ trong tuần trước Hầu hết người bệnh đều nhận thức được tầm quan trọng của các khuyến cáo về chế
độ ăn uống (chủ yếu là vì họ hiểu biết về bệnh của họ) (92,1%) Lý do chính việc không tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh là không có khả năng chống lại các loại thực phẩm yêu thích của mình (56,3%) [51]
Kết quả nghiên cứu của Dilek Efe và Semra Kocaoz (2015): Trong số người bệnh tham gia nghiên cứu có 98,3% người bệnh không tuân thủ chế độ ăn và 95% người bệnh không tuân thủ hạn chế nước uống Tương ứng 90,9%; 33,1%; 51,2%; 57,9%; 42,6% và 41,3% người bệnh đã nhận được thông tin về chế độ ăn uống, tiêu
Trang 30thụ thức ăn muối, thêm muối vào bữa ăn, tiêu thụ thực phẩm hạn chế trong chế độ
ăn uống của họ Người bệnh không tuân thủ chế độ ăn, không tuân thủ các hạn chế nước uống vì các loại thực phẩm họ tiêu thụ khiến khát nước Nhóm tuổi 21-35 tuân thủ dinh dưỡng cao hon so với các nhóm tuổi khác (p < 0,05) Không có ý nghĩa thống kê sự khác biệt giữa giới tính, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn với sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng [30]
Theo nghiên cứu của H Peyrovi và cs (2010) hầu hết người bệnh (56%) không tuân thủ các hạn chế về nước uống Nồng độ phospho, kali và urê trong máu cao hơn mức dự kiến lần lượt là 25,5%, 5,5% và 4,5% ở mỗi người bệnh Ngoài ra,
có mối quan hệ giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng độ phospho huyết thanh và tăng trọng lượng cơ thể với trình độ học vấn (p < 0,05) Tuy nhiên, không có mối tương quan thống kê giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng độ phospho huyết thanh
và tăng trọng lượng cơ thể với giới tính, tuổi, tài chính tình trạng, tình trạng hôn nhân và thời gian lọc máu (p > 0,05) [38]
Theo nghiên cứu của Maya N Clark và cs (2014) người bệnh trẻ tuổi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và sự tự tin vào khả năng bản thân thấp hơn Phụ nữ tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn nam giới Chủng tộc, thời gian lọc máu chu kỳ và nhận thức của người bệnh không ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [58] Trong nghiên cứu của Ansy Paul John (2012) có sự tương quan mạnh mẽ giữa điểm
sự tự tin vào khả năng bản thân và tuân thủ độ dinh dưỡng của người bệnh (r = 0,53;
p <0,001) [21]
1.5.2 Tình hình trong nước
Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu về tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lọc máu chu kỳ chưa nhiều Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho người lọc máu chu kỳ chỉ dừng lại ở việc đánh giá dinh dưỡng hoặc thực trạng tư vấn dinh dưỡng:
Nghiên cứu Khảo sát thực trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận lọc máu chu
kỳ bằng thang điểm đánh giá toàn diện của Nguyễn An Giang và cs (2013) [7].
Trang 31Nghiên cứu Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khảo sát dịch truyền dinh
dưỡng trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo bệnh viện e trung ương của Nguyễn Thị Loan (2013) [13].
Nghiên cứu Nguyễn Thị Vân Anh, Tràn Thị Phúc Nguyệt (2008) về Thực
trạng tư vẩn dinh dưỡng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 [2] Và một số các đề tài
khác
Nhìn chung, hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lọc máu chu
kỳ còn thấp Việc không tuân thủ các phác đồ điều trị có liên quan đến kết quả điều trị kém như giòn xương, phù phổi và những thay đổi về chuyển hóa có nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch, dẫn đến sự gia tăng số lần nhập viện và tử vong (Michelle L Matteson và Cynthia Russell, 2010) [60]
1.6 Khung lý thuyết áp dụng trong nghiền cứu
Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu 1.7 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định địa chỉ tại 162 đường Trần Đăng Ninh, thành phố Nam Định, là bệnh viện lao động hạng Ba Bệnh viện gồm 7 khoa, trong đó khoa Nội thận tiết niệu là một trong những khoa phát triển của bệnh viện Tại khoa có 10 nhân viên chính thức, 10 nhân viên họp đồng và có 31 giường bệnh,
30 máy lọc máu nhân tạo thông thường và một máy siêu lọc cho người bệnh lọc máu Bệnh viện chưa có khoa dinh dưỡng cho người bệnh
Trang 32Khi nhóm nghiên cứu khảo sát người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện, đa số người bệnh đều nói đã được nhân viên y tế tư vấn về chế độ dinh dưỡng vào những lần điều trị lọc máu ban đầu, không tổ chức tư vấn dinh dưỡng định kỳ hàng tuần, hàng tháng Người bệnh thường tự tìm hiểu thêm về chế độ ăn của mình thông qua các thông tin đại chúng, qua bạn bè và những người bệnh khác Trong những ngày lọc máu, một số người bệnh mang com ở nhà vào ăn nhưng chủ yếu người bệnh ăn cơm ngoài hoặc mua đồ ăn nhanh để ăn.
Vì vậy, để đánh giá thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng và xác định một
số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn
lọc máu chu kỳ chúng tôi tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bênh suy thân man loc máu chu kỳ tai bênh viên Đa khoa Công An tình Nam Định năm 2018.
Chương 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh đang được điều trị lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa Công
An tỉnh Nam Định
2.1.1 Tiêu chuẩn chon mẫu
Người bệnh 18 tuổi trở lên
Người bệnh đang tham gia lọc máu
Trang 33Người bệnh tỉnh táo có khả năng trả lời các câu hỏi và đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2 Tiêu chuẩn loai trừ
Người bệnh đang nằm điều trị nội trú do các bệnh khác: Xuất huyết tiêu hóa, suy tim nặng
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Tháng 1/2018 đến tháng 5/2018
Địa điểm: Khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định - NamĐịnh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Dựa vào đặc điểm này, nhóm nghiên cứu tiến hành cách thức chọn mẫu nhưsau:
- Bước 1: Lên danh sách những người bệnh lọc máu đủ tiêu chí lựa chọn
- Bước 2: Lấy danh sách người bệnh lọc máu chu kỳ chạy theo các ca trong ngày chẵn, ngày lẻ, sau đó đối chiếu lịch lọc máu người bệnh theo ngày chẵn ngày
lẻ, rồi thu thập số liệu Đảm bảo mỗi người bệnh phỏng vấn 1 lần Mỗi ngày nghiên
Trang 34cứu viên thu thập số liệu khoảng 2-3 người bệnh/1 ca, khoảng 8-10 người/ngày.
Người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
Lựa chọn đối tượng đủ điều kiện nghiên cứu theo tiêu chí chọn mẫu
Tiến hành thu thập số liệu khi người bệnh nằm nghỉ ngơi chuẩn bị lọc máu.Trước khi tiến hành nghiên cứu viên tiếp xúc với người bệnh, giới thiệu bản thân và trình bày lý do cho việc phỏng vấn này
Giải thích ngắn gọn cho người bệnh hiểu mục đích của nghiên cứu cũng như những đóng góp của nghiên cứu cho cộng đồng
Nếu người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận.Thu thập số liệu: Bằng phương pháp nghiên cứu viên phỏng vấn người bệnh
và điền vào phiếu điều tra, thời gian cho mỗi trường họp khoảng 30 - 40 phút Ngay sau khi điền xong, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo tất cảnhững thông tin liên quan không bị bỏ sót
2.7 Biến sổ nghiên cứu
2.7.1 Nhóm biến số về nhân khẩu hoc
Phân loai«
biến
Cách thức đo lường
Cách thức thập
Giới tính Là sự khác biệt về mặt Biến Tỷ lệ người bệnh phân Phỏng
Trang 35sinh học giữa nam giới
và nữ giới
địnhdanh
2 nhóm: Nam và nữ vấn
9
r i n A •
Tuôi
Là khoảng thời gian tính
từ khi sinh đến thời điểm hiện tại (tính bằng
năm)
Biến ròi rạc = 2018 - năm sinh
Phỏngvấn
Trình độ
học vấn
Là lớp/hệ học cao nhất
đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân
mà người bệnh đã theo
học
Biến thứ bậc
Tỷ lệ người bệnh phân
4 nhóm: THCS hoặc ít hon; THPT; Trung cấp, Cao đẳng; Đại học, sau Đại học
Phỏngvấn
Biếnđịnhdanh
Tỷ lệ người bệnh phân
5 nhóm:
Nông dân; Công nhân/
viên chức/ kinh doanh;
Nội trợ; về hưu; Thất
nghiệp
Phỏngvấn
Tình trạng
hôn nhân
Là mối quan hệ hiện tại của người bệnh với 1 người khác giới mà được pháp luật công nhận
Biếnđịnhdanh
Tỷ lệ người bệnh phân
2 nhóm: Kết hôn, sống cùng vợ/ chồng; Độc thân/ góa/ ly dị
Phỏngvấn
Thời gian
lọc máu
Là thời gian tính từ lúc người bệnh bắt đầu lọc máu lần đầu đến thời gian người bệnh tham gia nghiên cứu [27]
Biếnđịnhdanh
= Thòi điểm phỏng vấn -thời điểm lần đầu người bệnh lọc máu
Phỏngvấn
2.7.2 Nhóm biến sổ về hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tổ liên quan
Trang 36Tên biến Định nghĩa
Phân loại biến
Cách thức đo lường
Cách thức nhập
thận mạn lọc máu chu kỳ là
người bệnh thực hiện chế
độ dinh dưỡng đảm bảo duy trì chỉ số natri, kali, phốt pho và canxi xét nghiệm trong phạm vi ESKD [49]
Biếnphụthuộc
Sử dụng bộ công cụ RABQ của Helena Rushe and Hannah M
McGeet [40]
Phỏngvấn
Hỗ trợ xã
hội
Là sự nhận thức đầy đủ về
hỗ trợ về tình cảm, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ hữu hình (hỗ trợ vật chất và hỗ trợ về
hành vi) và đánh giá của cá
nhân từ 3 nguồn gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác (bác sỹ, điều dưỡng )
Biếnđộclập
Sử dụng bộ công cụ ESSI Social support intrument ENRICHD (ESSI) của Mitchell
và cs (2003) [61]
Phỏngvấn
Sự tự tin
Là niềm tin hoặc mong đợi
về khả năng của mình hoàn
thành nhiệm vụ trong hoàn
cảnh nhất định [28]
Biếnđộclập
The Self-Efficacy Survey của Maya N
Clark [59]
Phỏngvấn
Trang 372.8 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin chung, các thông tin có liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Bộ câu hỏi gồm:
Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu gồm: Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và thời gian tham gia lọc máu của người bệnh
Phần 2: Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Phàn 3: Hỗ trợ của xã hội
Phần 4: Sự tự tin vào khả năng bản thân của người bệnh
2.8.1 Đánh giá đô tin cây và đô đăc hỉêu
Độ đặc hiệu: Các bộ công cụ đã được dịch sang tiếng Việt bởi giảng viên
dạy tiếng Anh của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, nội dung bộ câu hỏi được đánh giá về độ đặc hiệu thông qua ý kiến đánh giá của bác sỹ trong lĩnh vực chăm sóc điều trị người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định và chỉnh sửa theo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng
Độ tìn cậy: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối
tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha trên phần mềm SPSS
20 . 0 .
2.8.2 Các bộ công cụ
Hành vỉ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Để đánh giá biến số này, nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công cụ RABQ của Helena Rushe and Hannah M McGeeị (1998) đánh gía về tự báo cáo hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừa qua gồm 25 câu hỏi, dùng thang điểm likert, mỗi câu hỏi được đánh giá 5 mức độ từ “luôn luôn không có, ít khi có, thỉnh thoảng có, hàu như là có, lúc nào cũng có” Bộ công cụ này có 5 phần [40]:
Trang 38Hành vi tuân thủ chế độ nước uống: Gồm 11 câu B l, B3, B4, B7, B10, B12, B13, B16, B19, B20, B25.
Hành vi tuân thủ hạn chế kali, photpho và thuốc: Gồm 5 câu B9, BI 1, B I5, B22, B24
Hành vi tuân thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn: Gồm 2 câu B8, B I8.Hành vi tuân thủ dinh dưỡng liên quan đến tự chăm sóc: Gồm 5 câu B2, B5, B6, B14, B17
Hành vi tuân thủ natri: Gồm 2 câu B21, B23
Trong đó, các câuB l, B4, B5, B7, B8, B ll, B12, B13, B15, B16, B18, B19, B20, B24 mức điểm tính “ 1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng với mức độ từ “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có” Các câu B2, B3, B6, B9, B10, B I4, B I7, B21, B24 mức điểm tính “5 điểm” đến “ 1 điểm” tương ứng với mức độ từ “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có”
Sau đó tính điểm, tổng điểm < 50% tổng số điểm là người bệnh tuân thủ chế
độ dinh dưỡng không đầy đủ, 50% - 75% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng mức độ vừa phải, > 75% tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ trên tổng số 225 điểm [71] Trong đó, tổng số điểm tối đa của tuân thủ chế độ dinh dưỡng; hành vi tuân thủ chế độ nước uống; hành vi tuân thủ hạn chế kali, photpho và thuốc; hành vi tuân thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn; hành vi tuân thủ dinh dưỡng liên quan đến tự chăm sóc; hành vi tuân thủ natri lần lượt là 225 điểm, 55 điểm, 25 điểm, 10 điểm, 25 điểm, 10 điểm
Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộ công cụ a
= 0,811
Hỗ trợ xã hội
Hỗ trợ của gia đình: Sử dụng bộ công cụ Social support instrument ENRICHD (ESSI) Mitchell PHvà cs (2003) gồm 7 câu hỏi, câu hỏi số 7 hỏi về tình trạng người bệnh sống cùng vợ/chồng (Ông/bà hiện tại có sống cùng bạn đời hoặc vợ/chồng không?) không tính điểm Các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, đánh giá 5 mức
Trang 39độ “luôn luôn không có, ít khi có, thỉnh thoảng có, hầu như là có, lúc nào cũng có”, tính theo thang điểm Likert từ “1 điểm” đến “5 điểm” [61] Điểm tối đa 30, tổng số điểm đạt từ 5-25 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xã hội chưa đầy đủ, từ 26 - 30 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xã hội đầy đủ [42].
Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộ công cụ a
= 0,787
Sự tự tin vào khả năng của bản thân
Sự tự tin của người bệnh: Bộ công cụ The Self-Efficacy Survey của Maya N Clark (2012) gồm 15 câu hỏi, mỗi câu hỏi được đánh giá 5 mức độ từ “không tự tin,
ít tự tin, tự tin bình thường, khá tự tin, rất tự tin”, tính theo thang điểm Likert, sử dụng thang điểm 100 Tổng số điểm là điểm trung bình của mỗi câu hỏi, tổng điểm tối đa 100 điểm, tổng điểm càng cao sự tự tin vào khả năng bản thân của người bệnh càng cao [59]
Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộ công cụ a
= 0,792
2.9 PhưoTig pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập xong số liệu, người điều tra mã hóa sang điểm số tươngứng
Số liệu được làm sạch sau đó được nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
Sử dụng các thuật toán thống kê: Tần số, trung bình, phần trăm, T- test, anova, pearson
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện sau khi Đề cương được Hội đồng duyệt đề cương Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định thông qua
Nghiên cứu được sự đồng ý của Bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh NamĐịnh
Trang 40Người bệnh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu trước khi trả lời, họ tự nguyện tham gia và ký vào bản đồng thuận hoặc có quyền từ chối Nội dung câu hỏi không có câu nào nhạy cảm làm ảnh hưởng đến lòng tự trọng của người bệnh nên không gây tổn thương tâm lý, tinh thần của họ Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được bảo mật, các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai sổ
2.11.1 Sai số
Do đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang nên gặp những sai số sau:
Sai số do người thu thập thông tin
Sai số do người trả lời: Người bệnh sẽ phải nhớ lại chế độ ăn của mình trong
7 ngày trước
2.11.2 Biện pháp khắc phục
Hạn chế sai số: Nhóm nghiên cứu khắc phục sai số này bằng cách:
Các khái niệm, thuật ngữ trong bộ công cụ rõ ràng
Điều tra viên tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi
Trước khi phỏng vấn điều tra viên giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng họp tác đảm bảo được tính trung thực
Điều tra viên thu thập đủ thông tin, trung thực
Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích