B Ộ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNHBÁO CÁO TỎNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP CO SỞ TÊN ĐÊ TÀI ĐÁNH GIÁ S ự TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯÕNG CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN LỌC MÁU CHU
Trang 1B Ộ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÁO CÁO TỎNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC
CẤP CO SỞ
TÊN ĐÊ TÀI
ĐÁNH GIÁ S ự TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯÕNG
CỦA NGƯỜI BỆNH SUY THẬN LỌC MÁU CHU KỲ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2018
Tên chủ nhiêm đề tài: Đinh Thị Thu Huyền Ngucri hướng dẫn: Phạm Thị Thu Hương Ngưòi tham gia: Nguyễn Mạnh Dũng
Vũ Thị Là Phạm Thị Hằng Nguyễn Thị Lĩn JtUỜNG ĐẠI HỌC ĐIẺÙ DƯỠNG n á m'ĐỊNH
THƯ VIÊN
Nam Định, tháng 12 năm 2018
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ESSI (Social support instrument): Bộ công cụ hỗ trợ xã hội
RABQ (The renal adherence behavior Bộ công cụ tuân thủ chế độ dinh
Key w o s: Dietary compliance AND hemodialy, Renal dietary regime,
Adherence, Social support, Suy thận mạn, Dinh dưỡng người bệnh suy thậnmạn lọc máu chu kỳ
Trang 3DANH MỰC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3 2 Đặc điểm nghề nghiệp, thời gian lọc m áu 26
Bảng 3 3 Đặc điểm hành vi tuân thủ chế độ nước uống 27
* Bảng 3 4 Đặc điểm hành vi tuân thủ chế độ hạn chế kali, photpho, thuốc 28
Bảng 3 5 Đặc điểm hành vi tuân thù dinh dưỡng liên quan tự chăm sóc 28
Bảng 3 6 Đặc điểm hành vi tuân thủ chế thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3 7 Đặc điểm hành vi tuân thủ chế độ hạn chế natri của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3 8 Đặc điểm chung tuân thủ chế độ dinh dưỡng 30
Bảng 3 9 Phân loại mức độ hành vỉ tuân thủ chế độ dinh dưỡng của 31
Bảng 3 10 Đặc điểm hỗ trợ xã hội của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3 11 Mối liên quan giữa giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân với hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng 32
Bảng 3 12 Mối liên quan giữa tuổi với tuân thủ chế độ dinh dưỡng 33
Bảng 3 13 Sự khác biệt sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng giữa 34
Bảng 3 14 Mối liên quan giữa thời gian lọc máu với tuân thủ chế độ 35
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tuân thủ chế độ 35
Bảng 3 16 Sự khác biệt tuân thủ chế độ dinh dưỡng giữa các cặp nhóm trình độ học vấn 36 Bảng 3 17 Mối liên quan giữa hỗ trợ xã hội với tuân thủ chế độ dinh dưỡng
37
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU, s ơ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu thận, đon vị thận và các mạch máu liên quan
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẨN Đ Ề 1
MỤC TIÊU NGHIÊN c ứ u 3
Chương 1 :TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4
s 1.1 Tổng quan bệnh suy thận mạn tính 4
1.2 Lọc máu chu kỳ (Thận nhân tạo) 7
1.3 Dinh dưỡng cho người suy thận mạn lọc máu chu kỳ 8
1.4 Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và các yếu tố liên quan 10
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 13
1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu 15
Chương 2:PHUƠNG p h á p NGHIÊN c ứ u 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.3 Thiết kế nghiên cứu 17
2.4 Cỡ mẫu 17
2.5 Phương pháp chọn m ẫu 17
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.7 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu 19
2.8 Biến số nghiên cứu 21
2.9 Phương pháp phân tích số liệu 23
2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 23
2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 24
Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 25
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh 26
3.3 Đặc điểm hỗ trợ xã hội của người bệnh 31
Trang 63.4 Mối liên quan giữa đặc điểm chung, hỗ trợ xã hội với hành vi tuân thủ
chế độ dinh dưõng của người bệnh 32
Chương 4:BÀN LUẬN : 38
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38
4.2 Thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứ u 40
4.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cửu 42
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 47
KẾT LUẬN 48
KHUYẾN NG H Ị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN cứu
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA'
Trang 7ĐẶT VÁN ĐÊ
Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của người bệnh, hậu quả dẫn đến ure và creatinin máu tăng cao [2] Bệnh thận giai đoạn cuối (End - stage kidney disease
- ESKD) là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng đang ngày gia tăng Ước tính trên thế giới có 10% dân số bị ảnh hưởng bời bệnh suy thận mạn tính và có hàng triệu người chết mỗi năm do không có điều kiện điều trị [22]
Theo dữ liệu của Hiệp hội Thận học Thổ Nhĩ Kỳ (2016), tại Thổ Nhĩ Kỳ liệu pháp lọc máu chu kỳ là hình thức điều trị thay thế thận phổ biến nhất (77,3%) [53] Tại úc, cứ 7 người ở độ tuổi trên 25 thì có 1 người bị bệnh thận mạn tính và bệnh thận mạn tính đã chiếm tới gần 10% số ca tử vong trong năm
2006 và hơn 1,1 triệu ca nhập viện trong năm 2006 - 2007 [26]
Ờ Việt Nam ngày càng có nhiều người bệnh suy thận mạn tính được điều trị bằng lọc máu chu kỳ, theo số liệu thống kê, tổng số người bệnh suy thận đang lọc máu chu kỳ của cả nước tính đến đầu năm 2010 trên 16000 người Phần lón người bệnh đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và bắt đầu lọc máu với tình trạng dinh dưỡng kém do hội chứng ure máu cao, kèm theo một chế độ ăn kiêng đạm kéo dài trước đó [13] Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Việt Nam hiện có khoảng hơn 8.000 trường hợp suy thận mạn mới được báo cáo mỗi năm Trên toàn quốc, có khoảng 6.000.000 người bệnh suy thận (chiếm 6,73% tổng dân số
cả nước), trong đó có khoảng 800.000 người bệnh đang ở giai đoạn cuối (chiếm 0,09% dân số cả nước) Trên thực tế, tỉ lệ này có thể cao hơn và dự báo sẽ tăng mạnh do già hóa dân số của quốc gia [25],
Dinh dưỡng là vấn đề quan trọng đối với người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ Người bệnh có chế độ và thành phần dinh dưỡng hàng ngày hợp lý nhằm góp phần kiểm soát các rối loạn do bệnh lý gây ra như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, suy tim, thiếu máu đồng thời phải đảm bảo dinh dưỡng để người bệnh có đủ năng lượng thực hiện các lần lọc máu Sự không tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh với phác đồ điều trị làm suy yếu hiệu quả của việc chăm
Trang 8sóc y tế, dẫn đến sự tiến triển không thể đoán trước của bệnh và khả năng biến chứng cao hơn (Jin G và cs, 2008) [33] Theo Chan và cs (2009) người bệnh lọc máu không tuân thủ chế độ ăn và nước uống có thể tuổi thọ ngắn hơn [20] Theo
Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (United States Renal Data System, 2009) [55],
• Năm 2007, tại Mỹ số người bệnh suy thận mạn tính tăng lên đến 527.283, trong đó có 368.544 người bệnh lọc máu
• Tổng chi tiêu cho chăm sóc người bệnh ESKD trong năm 2007 là 35.3
sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Vì vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.
Trang 9MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ tại bệnh viện đa khoa Công
An tỉnh Nam Định năm 2018
Trang 10Chưong 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan bệnh suy thận mạn tính
1.1.1 Cấu trúc và chức năng
Thận là cơ quan có chức năng ngoại tiết sản xuất ra nước tiểu để duy trì thăng bằng nước, điện giải và đào thải một số chất độc Ngoài ra, thận còn có chức năng nội tiết tiết ra Renin (điều hòa huyết áp), erythropoietine (tạo hồng cầu) [15]
Cầu thận được cấu tạo bời hai phần: cầu thận và nang Bowman, cầu thận được cấu tạo bởi lưới mao mạch cuộn thành hình cầu (cuộn mao mạch
Trang 11đó hấp thu lại những chất có ích tại ống thận.
Lọc: Được thực hiện ở cầu thận, với các lỗ đường kính khoảng 40A' cho qua các phân tử nhỏ ra khỏi huyết tương (ure, acid uric, các acid )
Tái hấp thu: Thực hiện ở ống thận Các chất cần thiết trước đó bị lọc ra từ cầu thận sẽ được tái hấp thu: Hấp thu lại toàn bộ (acid amin, glucose ) hoặc hấp
thu một phân (như Na, nước )
Bài tiết: Ngoài cách được đào thải bằng lọc, một số chất còn được bài tiết thêm ở ống thận: Kr, K+, NH4+, acid hữu cơ thơm
1.1.2 Bệnh suy thận mạn
Định nghĩa
Theo bước đầu đánh giá kết quả điều trị bệnh của Hội thận quốc gia Mỹ NKF-DOQI (Kidney Disease Outcomes Quality Initiative (K/DOQI) of The National Kidney Foundation (NKF)): “Bệnh thận mạn là tổn thương thận kéo dài > 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc và chức năng của thận, có hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận, biểu hiện bằng bất thường về bệnh học hoặc các xét nghiệm của tổn thương thận (bất thường xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc hình ảnh học thận) hay độ lọc cầu thận < 60 ml/phúƯ1.73 m2 da > 3 tháng có hay không kèm tổn thương thận” [46],
Trang 12Cơ chế bệnh sinh: Thuyết nephron nguyên vẹn [10]
Thuyết nephron nguyên vẹn (intact nephron theory) của Brỉcker là cơ sở
lý luận về mặt sinh bệnh học của suy thận mạn Các nephron nguyên vẹn có đặc điểm: tương đối đồng nhất về mặt chức năng của cả cầu thận và ống thận, có khả năng đáp ứng về mặt chức năng bao gồm cả chức năng cầu thận và chức năng ống thận Một nephron không còn chức năng của cầu thận hoặc không còn chức năng của ống thận, không còn là nephron nguyên vẹn, và nephron này không còn tham gia vào chức năng thận mà đã bị loại khỏi vòng chức năng Khi bệnh tiến triển thì số lượng nephron chức năng cũng giảm dần, làm thận mất dần chức năng không hồi phục Các nephron nguyên vẹn phải gia tăng cả về cấu trúc và hoạt động chức năng để bù đắp cho sự giảm sút số lượng nephron Gánh nặng hoạt động bù đắp này lại trở thành nguyên nhân gây xơ hóa và làm mất chức năng của nephron Khi số lượng nephron còn chức năng giảm đến một mức độ nào đó, các nephron còn lại không đủ đảm bảo chức năng thận, sẽ làm xuất hiện các triệu chứng của suy thận mạn số lượng nephron còn chức năng tiếp tục giảm dần do tiến triển của bệnh, làm mức lọc cầu thận giảm tương ứng cho tới suy thận giai đoạn cuối
Các giai đoạn bệnh suy thận mạn
Năm 2012, Hội Thận học quốc té KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcome 2012) [37],
Giai Đô loc cầu thân • • •
Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng đoan• (ml/ph/1,73 m2 da)
2 60-89 Giảm đô loc cầu thân nhe • • • •
3a 45-59 Giảm độ lọc cầu thận nhẹ - trung bình
3b 30-44 Gỉảm độ lọc cầu thận trung bình-nặng
Trang 13Phương pháp điều trị bệnh suy thận mạn [3]
Điều trị bảo tồn:Khi mức lọc cầu thận > 15ml/phút tương ứng với người
bệnh thận mạn tính giai đoạn từ I đến IV theo Hội thận học Hoa Kỳ (2002)
(KDODQ) Dùng thuốc để điều trị nguyên nhân, triệu chứng như thuốc lợi tiểu,
thuốc hạ áp, thuốc chống thiếu máu, thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc điều trị
các bệnh kèm theo và kết hơp chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý
Điều trị thay thế thận: Áp dụng cho người bệnh thận mạn tính giai đoạn
cuối (MLCT < 15ml/ phút) Gồm: Lọc máu (lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng);
Ghép thận Việc lựa chọn biện pháp điều trị thay thế dựa vào các tiêu chí như
nguyên nhân gây bệnh, các bệnh đi kèm, tình trạng tim mạch, điều kiện kinh tế
xã hội, nguyện vọng của người bệnh [3],
1.2 Lọc máu chu kỳ (Thận nhân tạo)
Khái niệm
Lọc máu chu kỳ là dùng máy thận nhân tạo và màng lọc nhân tạo để lọc
bớt nước và các sản phẩm chuyển hóa từ trong máu ra ngoài cơ thể Đào thải
nhanh các chất độc và các sản phẩm chuyển hóa (như ure, creatinin, kali, các
chất có trọng lượng phân tử nhỏ và trung bình) [3]
Quá trình lọc máu [2]
Đường vào mạch máu
Lọc cấp: Có thể lọc máu chu kỳ bằng đường tĩnh - tĩnh mạch hoặc đường
động - tĩnh mạch Thông thường tiến hành lọc máu bằng đường tĩnh - tĩnh
mạch Catheter được đặt vào tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh
mạch dưới đòn nhằm dễ dàng có đủ lưu lượng máu qua quả lọc
Lọc máu chu kỳ: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần có một đường vào mạch
máu Các đường chính vào bao gồm: Fistule động - tĩnh mạch vùng cổ tay và
Pontage động - tĩnh mạch Tốt nhất và thuận lợi nhất là làm Fistule động - tĩnh
mạch
Trang 14Máu được đưa ra khỏi cơ thể để qua màng lọc rồi lại trở vào cơ thể thành một vòng tuần hoàn khép kín Lưu lượng máu trung bình từ 250 - 350 ml/phút.
Máu được chống đông bằng heparin Liều lượng heparin tùy thuộc vào từng người bệnh, trung bình khoảng 5000 - 7000 đv cho một lần lọc Heparin được đưa vào chủ yếu ngay khi bắt đầu lọc (4000 - 5000 đv) Sau đó được bổ sung thêm trung bình 400 - 600 đv/giờ bằng bơm tiêm liên tục được gắn trên máy hoặc đường dùng ngắt quãng (tiêm thêm 400 - 600 đv cứ sau mỗi giờ) Heparin được ngừng trước khi ngừng lọc 30 phút Có thể thay heparin bằng haparin dạng phân từ thấp khác
Dịch lọc được bơm vào khoang dịch và đi ngược chiều với chiều của dòng máu Tốc dộ dịch 500ml/phút Thời gian lọc: 4h X 3 lần/tuần
Siêu lọc tùy theo từng người bệnh, nhằm đưa người bệnh về trọng lượng khô (cân nặng lý tưởng)
Các biến chứng thường gặp của lọc máu chu kỳ [16]
Biến chứng tim mạch: Bệnh suy tim sung huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, tụt huyết áp, đặc biệt ờ người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, dày thất trái (ở những người bệnh đã có tăng huyết áp trước đó, do chế độ ăn)
Rối loạn tiêu hóa, thiếu máu, các bệnh về xương, viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn chuyển hóa glucid, lipit, điện giải (tăng kali máu), thiếu hụt vitamin, nhiễm khuẩn
1.3 Dinh dưỡng cho người suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Khái niệm: Chế độ dinh dưỡng được định nghĩa là số lượng, tỷ lệ hoặc sự
kết hợp đa dạng của các thực phẩm, đồ uống khác nhau trong ché độ ăn uống và tần suất được tiêu thụ [39] Nhu cầu năng lượng của người bệnh lọc máu chu kỳ cao hơn so với người bình thường cả trong những ngày không lọc máu, những ngày lọc máu nhu cầu năng lượng cần cao hơn khoảng 10% - 20% do tình trạng
dị hóa, mất dinh dưỡng qua cuộc lọc máu [39]
Trang 15Vai trò chất đạm: Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cao hơn người bình thường l,2-l,4g/kg/ngày nhằm duy trì cân bằng nitơ cho những ngày không lọc máu [39].
Vai trò và nhu cầu nước hàng ngày: Nhu cầu nước hàng ngày của người bệnh cần phải theo dõi cẩn thận để tránh phù [39] Công thức tính lượng nước uống hàng ngày = lượng nướe tiểu 24h + lượng dịch mất bất thường (sốt, nôn, tiêu chảy ) + 300 -500 ml Lượng nước uống trong ngày bao gồm cả lượng dịch truyền, lượng nước uống thuốc, uống canh và uống sữa [11]
Vai trò điện giải: Người bệnh lọc máu chu kỳ cần hạn chế muối và kali để ngăn ngừa các biến chứng Lượng muối ăn khoảng 2g/ngày Hạn chế thực phẩm
có nhiều photpho và hạn chế thức ăn có kali khi kali máu > 5mmol/l [11]
Nhu cầu canxi trong giới hạn 2000 mg/ngày và tăng cường canxi trong khẩu phần l,4g - l,6g; Hạn chế photpho tối đa trong khoảng 800-1000 mg/ngày
[11].
Vai trò chất béo: Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ở mức bình thường để đề phòng biến chứng rối loạn mỡ máu [39], phải đảm bào 20% -30% tổng nhu cầu năng lượng [11]
Vai trò chất đường - bột cho người bình thường từ 55% - 65% Người bệnh lọc máu chu kỳ nhu cầu cũng phải duy trì ở mức bình thường, nếu cho lượng Glucid quá nhiều sẽ gầy tăng đường máu [39]
Các vitamin tan trong nước thường bị giảm thấp ở người bệnh, do bị mất nhiều qua lọc và giảm hấp thu qua khẩu phần Người bệnh lọc máu chu kỳ bổ sung uống vitamin c, B l, B6, B I2, E, acid Folic, sắt, kẽm, viên uống Ketosteril
để chống thiếu máu [11]
Thực phẩm nên dùng [11]
Thực phẩm chứa đạm có giá trị sinh học cao như lòng trắng trứng, cá, thịt
bò, thịt lợn nạc, tôm và các thực phẩm từ sữa giàu Protein, ít Natri, ít Kali, Photpho; Nguồn chất béo nên lấy từ dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu vừng ); Chất đường bột từ gạo, mỳ, khoai, sắn ; Thực phẩm ít kali như táo, lê, vú sữa,
Trang 16quýt, xoài chín, bí đao, bí đỏ, bầu, su su, mướp ; Thực phẩm chứa nhiều can xi như hải sản
Thực phẩm hạn chế dùng hoặc không dùng [11]
Thức ăn có nhiều muối: Dưa cải chua, kim chi, thịt kho, cá kho, mắm cá, trứng vịt muối, khoai tây chiên, gia vị có nhiều muối như mì chính, muối ăn; Thức ăn có nhiều photpho như sữa chứa-nhiều photpho, ca cao, chocolate, phomat, cua, sò, lòng đỏ trứng, thịt rừng, các loại trái cây khô, thức ăn khô như tôm khô, thịt bò khô, nội tạng như gan, óc ; Thức ăn có nhiều kali như các loại rau dền, rau muống, mồng tơi, bắp cải, nấm rơm, củ cải trắng, đậu côve, su hào Trái cây như cam, nho, chuối, bưởi nhãn, lựu, sầu riêng, chanh, mít Các loại hạt khô như đậu phông, hạt dẻ, hạt điều, cà phê
1.4 Tuân thủ chế độ dinh duỡng và các yếu tố liên quan
1.4.1 Tuân thủ chế độ dinh du’ô'ng
Các biện pháp đo lưòng
Để đánh giá sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ có một số bộ công cụ được sử dụng: Bộ công cụ The dialysis diet and Fluid non-adherence questionnaire (DDFQ) của Vlaminck H (2001) [57], bộ công cụ The end - stage renal disease adherence questionnaire (ESRD - AQ) của Youngmee Kim (2010) [58], bộ công cụ The renal adherence bhavior
Trang 17questionaire (RABQ) của Helena Rushe and Hannah M McGeet (1998) [28]
Trong đó,
Bộ công cụ DDFQ của Vlaminck (2001): Gồm bốn câu hỏi (Trong 14
ngày vừa qua, mấy ngày ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn?
Ông/bà không thực hiện chế độ ăn theo hướng dẫn ờ mức độ nào? ) nhằm đánh
giá tần suất và mức độ tuân thủ hạn chế nước uống và-hướng dẫn chế độ ăn
kiêng trong 14 ngày vừa qua và bằng các kết quả xét nghiệm Kali, Photpho,
Albumin trong 3 lần gần nhất và mức độ tăng cân của người bệnh trong 1 tuần
vừa rồi [57]
Bộ công cụ ESRD - AQ của Youngmee Kim Ị): Được thiết kế dể đo
lường hành vi tuân thủ điều trị gồm 46 câu hỏi và có 4 phần gồm tuân thủ diều
trị lọc máu (Ông/ bà được điều trị lọc máu mấy lần mỗi tuần? ), tuân thủ điều
trị thuốc (Lần cuối nhân viên y tế nói chuyện về thuốc điều trị với ông/bà khi
nào? ), nước uống (Trong suất tuần vừa rồi, ông/bà đã thực hiện chế độ hạn chế
nước như thế nào? ) và chế độ ăn (Ông/ bà nghĩ như thế nào về kiểm soát chế
độ ăn hàng ngày của mình? ) của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ Trong
mỗi phần đều đánh giá cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ điều trị của
người bệnh [58]
Bộ công cụRABQ của Helena Rushe and Hannah M McGeef (1998):
Đánh gía về tự báo cáo hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừa
qua, gồm 4 nội dung (thức ăn, kali, natri và nước uống) (25 câu) của người bệnh
suy thận mạn lọc máu [28]
Tại bệnh viện đa khoa Công an tỉnh Nam Định, một tháng người bệnh suy
thận mạn có lọc máu chu kỳ lấy máu xét nghiệm một lần Vì vậy, bộ công cụ
DDFQ kiểm tra sự tuân thủ chế đô ăn 14 ngày vừa qua dựa vào xét nghiệm cận
lâm sàng của người bệnh là không phù họp Bộ công cụ ESRD - AQ số lượng
câu hỏi nhiều và đánh giá gồm cả kiến thức, nhận thức và hành vi tuân thủ dinh
dưỡng của người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ, không phù hợp với đánh giá
Trang 18hành vi tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh Bộ công cụ RABQ: số lượng câu hỏi ít, câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với nội dung nghiên cứu.
1.4.2 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dinh dưỡng
Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu
kỳ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp (Mun Chan Yoke và cs 2012) [21], Domenico Santoro, 2015 [24]) Trình độ học vấn, kinh tế hộ gia đình, tình trạng hôn nhân (Domenico Santoro, 2015) [24], (Belguzar Kara, 2017) [18] Thời gian lọc máu, hỗ trợ gia đình, hỗ trợ nhân viên
y tế [52], Khả năng tự chăm sóc Mun Chan Yoke và cs (2012) [21] Hỗ trợ xã hội (Dilek EFE và cs, 2015) [23] Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian lọc máu, hỗ trợ xã hội với hành vi tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
Hỗ trọ’ xã hội
Khái niệm:
Theo Zimet và cs (1988): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự nhận thức đầy đủ về sự hỗ trợ từ ba nguồn: Gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác [59],
Theo Hilbert-McAllister (2003): Hỗ trợ xã hội được định nghĩa là sự đa dạng của các hành vi giúp đỡ tự nhiên mà cá nhân là người nhận trong tương tác
xã hội: trợ giúp hữu hình (trợ giúp vật chất và hỗ trợ hành vi), tương tác thân mật, hướng dẫn, phản hồi và tương tác xã hội tích cực [29]
Theo Vaglio và cs (2004): Hỗ trợ xã hội là mối quan hệ các cá nhân liên quan đến một hoặc nhiều vấn đề: mối quan tâm về tình cảm, trợ giúp cụ thể, thông tin hoặc đánh giá [56]
Từ nhiều định nghĩa trên, hỗ trợ xã hội có thể định nghĩa là sự nhận thức đầy đủ về hỗ trợ về tình cảm, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ hữu hình (hỗ trợ vật chất
và hỗ trợ về hành vi) và đánh giá của cá nhân từ 3 nguồn gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác (nhân viên y tế )
Trang 19Bộ công cụ đo lường:
Bộ công cụ Social support inừ-ument ENRICHD (ESSI) của Mitchell PH
và cs (2003) là bộ công cụ đo lường thông qua tự báo cáo, có 7 câu hỏi gồm hỗ
trạ thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá, tính theo thang điểm Likert 5 điểm từ “1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng “luôn luôn không có” đến
“lúc nào cũng có” [45], Bộ công cụ gắn gọn, gồm 7 câu hỏi, nội dung đánh giá đầy đủ về hỗ trợ hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tình cảm, hỗ trợ hữu hình và đánh giá, phù hợp với định nghĩa về sự hỗ trợ xã hội trong nghiên cứu này
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
Trong nghiên cứu của Kim Y, Evangelista LS (2010) có khoảng hai phần
ba (68,2%) người bệnh tuân thủ các hạn chế chế độ ăn, nước uống của họ trong tuần trước Hầu hết người bệnh đều nhận thức được tầm quan trọng của các khuyến cáo về chế độ ăn uống (chủ yếu là vì họ hiểu biết về bệnh của họ) (92,1%) Lý do chính việc không tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh là không có khả năng chống lại các loại thực phẩm yêu thích của mình (56,3%) [38]
Kết quả nghiên cửu của Dilek Efe và Semra Kocaoz (2015): Trong số người bệnh tham gia nghiên cứu có 98,3% người bệnh không tuân thủ chế độ ăn
và 95% người bệnh không tuân thủ hạn chế nước uống Tương ứng 90,9%; 33,1%; 51,2%; 57,9%; 42,6% và 41,3% người bệnh đã nhận được thông tin về chế độ ăn uống, tiêu thụ thức ăn muối, thêm muối vào bữa ăn, tiêu thụ thực phẩm hạn chế trong chế độ ăn uống của họ Người bệnh không tuân thủ chế độ
ăn, không tuân thủ các hạn chế nước uống vì các loại thực phẩm họ tiêu thụ
Trang 20khiến khát nước Nhóm tuổi 21-35 tuân thủ dinh dưỡng cao hcm so với các nhóm tuổi khác (p < 0,05) Không có ý nghĩa thống kê sự khác biệt giữa giới tính, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn với sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng [23].
Theo nghiên cửu của H Peyrovi và cs (2010) hầu hết người bệnh (56%) không tuân thủ các hạn chế về nước uống Nồng độ phospho, kali và urê trong máu cao hơn mức dự kiến lần lượt là 25,5%, 5,5% và 4,5% ở mỗi người bệnh Ngoài ra, có mối quan hệ giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng độ phospho huyết thanh và tăng trọng lượng cơ thể với trình độ học vấn (p < 0,05) Tuy nhiên, không có mối tương quan thống kê giữa urê máu, kali huyết thanh, nồng
độ phospho huyết thanh và tăng trọng lượng cơ thể với giới tính, tuổi, tài chính tình trạng, tình trạng hôn nhân và thời gian lọc máu (p > 0,05) [27],
Theo nghiên cứu của Maya N Clark và cs (2014) phụ nữ tuân thủ chế độ dinh dưỡng tốt hơn nam giới Chủng tộc, thời gian lọc máu chu kỳ và nhận thức của người bệnh không ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [43]
Theo Kara B (2007): Sự giúp đỡ về chăm sóc và điều trị, chia sẻ các vấn
đề của một ai đó trong gia đình, bạn bè, nhóm người đặc biệt là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi tuân thủ chế độ dinh dưỡng [36] Tác giả Thong và cs (2007) chỉ rằng thiếu sự hỗ trợ xã hội gây ra căng thẳng, lo âu và thay đổi tâm lý Những thay đổi như vậy ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, có khả năng dẫn đến các vấn đề nguy cơ và cái chết khác [54] Ozturk và cs (2009) đã báo cáo rằng người bệnh lọc máu chu kỳ luôn được hỗ trợ bởi gia đình và họ hàng ít bị tâm thần và dễ chấp nhận chế độ ăn của bệnh hơn [49] Thong và cs (2007) đã tìm thấy người bệnh lọc máu chu kỳ có sự hỗ trợ của bạn bè và gia đình ít đấu tranh với những bất ổn trong chế độ ăn uổng và dễ chấp nhận những thay đổi trong lối sống hơn [54]
1.5.2 Tình hình trong nước
Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu về tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lọc máu chu kỳ còn rất hạn chế Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho người
Trang 21lọc máu chu kỳ chỉ dừng lại ở việc đánh giá dinh dưỡng hoặc thực trạng tư vấn
dinh dưỡng như:
Nghiên cửu Khảo sát thực trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận lọc máu chu kỳ bằng thang điểm đánh giá toàn diện của Nguyễn An Giang và cs (2013)
[6],
Nghiên cứu Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khảo sát dịch truyền dinh
dưỡng trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo
bệnh viện e trung ưong của Nguyễn Thị Loan (2013) [12].
Nghiên cứu Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Thị Phúc Nguyệt (2008) về
trạng tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 [1], Và một số
nghiên cứu khác
Nhìn chung, hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh lọc máu
chu kỳ còn thấp Việc không tuân thủ các phác đồ điều trị có liên quan đến kết
quả điều trị kém như giòn xương, phù phổi và những thay đổi về chuyển hóa có
nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch, dẫn đến sự gia tăng số lần nhập viện và tử vong
(Michelle L Matteson và Cynthia Russell, 2010) [44]
1.6 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa Công An tỉnh Nam Định địa chỉ tại 162 đường Trần
Đăng Ninh, thành phố Nam Định, là bệnh viện lao động hạng Ba Bệnh viện
gồm 7 khoa, trong đó khoa Nội thận tiết niệu là một trong những khoa phát triển
của bệnh viện Tại khoa có 10 nhân viên chính thức, 10 nhân viên hợp đồng và
có 31 giường bệnh, 30 máy lọc máu nhân tạo thông thường và một máy siêu lọc
cho người bệnh lọc máu Bệnh viện chưa có khoa dinh dưỡng cho người bệnh
Khi nhóm nghiên cứu khảo sát người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ
tại bệnh viện, đa số người bệnh đều nói đã được nhân viên y tế tư vấn về chế độ
dinh dưỡng vào những lần điều trị lọc máu ban đầu, không tổ chức tư vấn dinh
dưỡng định kỳ hàng tuần, hàng tháng Người bệnh thường tự tìm hiểu thêm về
chế độ ăn của mình thông qua các thông tin đại chúng, qua bạn bè và những
người bệnh khác Trong những ngày lọc máu, một số người bệnh mang cơm ở
Trang 22nhà vào ăn nhưng chủ yếu người bệnh ăn cơm ngoài hoặc mua đồ ăn nhanh để ăn.
Vì vậy, để đánh giá thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy
thận mạn lọc máu chu kỳ chúng tôi tiến hành làm nghiên cứu: Đánh giá tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định năm 2018.
Trang 23Chương 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh đang được điều trị lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Người bệnh 18 tuổi trở lên
Người bệnh đang tham gia lọc máu
Người bệnh tỉnh táo có khả năng trả lời các câu hỏi và đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loai trừ
Người bệnh đang nằm điều trị nội trú do các bệnh khác: Xuất huyết tiêu hóa, suy tim nặng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Tháng 1/2018 đến tháng 5/2018
Địa điểm: Khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa Công An tỉnh Nam Định - NamĐịnh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu
Chọn mẫu toàn bộ người bệnh đang được điều trị lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa Khoa Công An tỉnh Nam Định ừong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 5/2018
Chọn được 210 người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong tổng số 228 người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ
Trang 24Theo khảo sát, hiện tại tại khoa Nội - Bệnh viện Đa khoa công an tỉnh Nam Định có 228 người bệnh suy thân có lọc máu chu kỳ Đa số người bệnh lọc máu 3 lần/tuần, có một số ít người bệnh lọc máu 2 lần/ tuần Khoa chia người bệnh lọc máu thành 2 nhóm, 1 nhóm lọc máu ngày lẻ trong tuần (thứ 3, thứ 5,thứ 7), 1 nhóm lọc máu ngày chẵn trong tuần (thứ 2, thứ 4, thứ 6), mỗi ngày có ' 4 ca lọc máu, thời gian lọc mỗi ca khoảng 3,5 giờ - 4 giờ.
Dựa vào đặc điểm này, nhóm nghiên cứu tiến hành cách thức chọn mẫu như sau:
- Bước 1: Lên danh sách những người bệnh lọc máu đủ tiêu chí lựa chọn
- Bước 2: Lấy danh sách người bệnh lọc máu chu kỳ chạy theo các ca trong ngày chẵn, ngày lẻ, sau đó đối chiếu lịch lọc máu người bệnh theo ngày chẵn ngày lẻ, rồi thu thập số liệu Đảm bảo mỗi người bệnh phỏng vấn 1 lần Mỗi ngày nghiên cứu viên thu thập số liệu khoảng 2-3 người bệnh/lca, khoảng 8-10 người/ngày
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Lựa chọn đối tượng đủ điều kiện nghiên cứu theo tiêu chí chọn mẫu
Tiến hành thu thập số liệu khi người bệnh nằm nghỉ ngơi chuẩn bị lọcmáu
Trước khi tiến hành nghiên cứu viên tiếp xúc với người bệnh, giới thiệu bản thân và trình bày lý do cho việc phỏng vấn này
Giải thích ngắn gọn cho người bệnh hiểu mục đích của nghiên cứu cũng như những đóng góp của nghiên cửu cho cộng đồng
Nếu người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận.Thu thập số liệu: Bằng phương pháp nghiên cứu viên phỏng vấn người bệnh và điền vào phiếu điều tra, thời gian cho mỗi trường hợp khoảng 30 phút Ngay sau khi điền xong, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảm bảo tất cả những thông tin liên quan không bị bỏ sót
Trang 252.7 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin chung, các thông tin
có liên quan đến hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và hành vi tuân thủ ché độ
dinh dưỡng của người bệnh
Bộ câu hỏi gồm:
Phần '1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu gồm: Tuổi, giới, trình
độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và thời gian tham gia lọc máu cùa
người bệnh
Phần 2: Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Phần 3: Hỗ trợ của xã hội
2.7.1 Đánh giá độ tin cậy và độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu:Các bộ công cụ đã được dịch sang tiếng Việt bởi giảng viên
dạy tiếng Anh của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, nội dung bộ câu hỏi
được đánh giá về độ đặc hiệu thông qua ý kiến đánh giá của bác sỹ trong lĩnh
vực chăm sóc điều trị người bệnh suy thận lọc máu chu kỳ tại bệnh viện Đa
Khoa Công Am tỉnh Nam Định và chỉnh sửa theo ý kiến của chuyên gia dinh
dưỡng của Viện Dinh dưỡng
Độ tin cậy:Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối
tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha trên phần mềm
SPSS 20.0
2.7.2 Các bộ công cụ
Hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng của ngưòi bệnh
Để đánh giá biến số này, nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công cụ RABQ
của Helena Rushe and Hannah M McGeet (1998) đánh gía về tự báo cáo hành
vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong 7 ngày vừa qua gồm 25 câu hỏi, dùng thang
điểm likert, mỗi câu hỏi được đánh giá 5 mức độ từ “luôn luôn không có, ít khi
có, thỉnh thoảng có, hầu như là có, lúc nào cũng có” Bộ công cụ này có 5 phần
[28]:
Trang 26Hành vi tuân thủ chế độ nước uống: Gồm 11 câu B l, B3, B4, B7, B10, B12, B13, B16, B19, B20, B25.
Hành vi tuân thủ hạn chế kali, photpho và thuốc: Gồm 5 câu B9, BI 1,
B I9, B20, B24 mức điểm tính “ 1 điểm” đến “5 điểm” tương ứng với mức độ từ
“luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có” Các câu B2, B3, B6, B9, B10,
B I4, B I7, B21, B24 mức điểm tính “5 điểm” đến “ 1 điểm” tương ứng với mức
độ từ “luôn luôn không có” đến “lúc nào cũng có”
Sau đó tính điểm, tổng điểm < 50% tổng số điểm là người bệnh tuân thù chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, 50% - 75% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng mức độ vừa phải, > 75% tuân thủ chế độ dinh dưỡng đầy đủ trên tổng số
225 điểm [51] Trong đó, tổng số điểm tối đa của tuân thủ chế độ dinh dưỡng; hành vi tuân thủ chế độ nước uống; hành vỉ tuân thủ hạn chế kali, photpho và thuốc; hành vi tuân thủ dinh dưỡng trong hoàn cảnh khó khăn; hành vi tuần thủ dinh dưỡng liên quan đến tự chăm sóc; hành vi tuân thủ natri lần lượt là 225 điểm, 55 điểm, 25 điểm, 10 điểm, 25 điểm, 10 điểm
Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộ công cụ a = 0,811
Hỗ trợ xã hội
Hỗ trợ của xã hội: Sử dụng bộ công cụ Social support instrument ENRICHD (ESSI) Mitchell PHvà cs (2003) gồm 7 câu hỏi, câu hỏi số 7 hỏi về tình trạng người bệnh sống cùng vợ/chồng (Ông/bà hiện tại có sống cùng bạn
Trang 27đời hoặc vợ/chồng không?) không tính điểm Các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, đánh giá 5 mức độ “luôn luôn không có, ít khi có, thỉnh thoảng có, hầu như là
có, lúc nào cũng có”, tính theo thang điểm Likert từ “1 điểm” đến “5 điểm” [45], Điểm tối đa 30, tổng số điểm đạt từ 5-25 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xã hội chưa đầy đủ, từ 26 - 30 điểm người bệnh nhận được hỗ trợ xã hội đầy đủ [30]
Nhóm nghiên cửu thu thập thông tin thử nghiệm trên 30 đối tượng và phân tích đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha, kết quả độ tin cậy của bộ công cụ a = 0,787
2.8 Biến số nghiên cứu
2.8.1 Nhóm biến số về nhân khẩu học
Tên biến Định nghĩa
Phân loai•
biến
Cách thức đo lường
Cách
thức thập
Giới tính
Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới
và nữ giới
Biếnđịnhdanh
Tỷ lệ người bệnh phân 2 nhóm: Nam
và nữ
Phỏngvấn
Tuổi
Là khoảng thời gian tính từ khi sinh đến thời điểm hiện tại (tính
bằng năm)
Biến rời rạc = 2018 - năm sinh
Phỏngvấn
Trình độ
học vấn
Là lớp/hệ học cao nhất
đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh đã
theo học
Biếnthứbậc
Tỷ lệ người bệnh phân 4 nhóm: THCS hoặc ít hơn; THPT;
Trung cấp, Cao đẳng; Đại học, sau Đại học
Phỏngvấn
Nghề Là một việc làm có Biến Tỷ lệ người bệnh Phỏng
Trang 28r p A 1 • Ẩ
Tên biên Định nghĩa
Phân loai•
biến
Cách thức đo lường
Cách thức thập
nghiệp tính ổn định, đem lại
thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho người bệnh [21], [24]
địnhdanh
Biếnđịnhdanh
Tỷ lệ người bệnh phân 2 nhóm: Kết hôn, sống cùng vợ/
chồng; Độc thân góa/ ly dị
Phỏngvấn
Thời gian
lọc máu
Là thời gian tính từ lúc người bệnh bắt đầu lọc máu lần đầu đến thời gian người bệnh tham gia nghiên cứu [21]
Biếnđịnhdanh
= Thời điểm phỏng vấn -thời điểm lần đầu người bệnh lọc
máu
Phỏngvấn
2.8.2 Nhóm biến số về hành vi tuân thủ chế độ dinh dưỡng và yếu tố hỗ trợ
Cách thức đo lường
Cách thức nhập
Biếnphụthuộc
Sử dụng bộ công cụ RABQ của Helena Rushe and Hannah
M McGeet [28]
Phỏngvấn