1. Trang chủ
  2. » Drama

Giao an ca nam Tin 6Tuan AnhNga Dien

136 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 190,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bµi 9 chóng ta ®· biÕt vai trß cña HÖ ®iÒu hµnh v× trong m¸y tÝnh cã rÊt nhiÒu TB phÇn cøng (nhiÒu tµi nguyªn) vµ cã thÓ ch¹y nhiÒu øng dông ®ång thêi trong m¸y tÝnh.. Yªu cÇu vÒ nhµ[r]

Trang 1

Giáo án môn Tin học 6 Năm học: 2010 – 2011

- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV

III Ph ơng pháp

VI Tiến trình bài dạy:

1 Mở bài : Giới thiệu môn học, bài học

Công nghệ thông tin là một ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thựctrong đời sống hàng ngày của con ngời SGK tin học dành cho THCS đợc xây dựng theo

định hớng cung cấp những kiến thức mở đầu về tin học một cách nhẹ nhàng, tự nhiện.Sách tập trung giới thiệu các kiến thức và kĩ năng để sử dụng các phần mềm thông dụng

và hữu ích cho việc học tập của HS chúng ta Hôm nay chúng ta làm quen với kháiniệm mở đầu về tin học, hiểu đợc thông tin là gì và các hoạt động thông tin nh thế nào?Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Thông tin và tin học”

2 Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì?

- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và liên

hệ thực tế

- GV giới thiệu tranh, ảnh và giải

thích về các dạng TT:

+ Các bài báo, bản tin cho em biết về

tình hình thời sự trong nớc và thế giới

+ Tấm biển chỉ đờng hớng dẫn em

cách đi đến một nơi cụ thể nào đó

+ Tiếng trống trờng báo cho em đến

giờ ra chơi hay vào học

- 1 – 2 HS đọc TT SGK

- HS chú ý, liên hệ, tìm hiểu

- HS chú ý

Trang 2

-> GV giải thích, kết luận về dạng

TT:

Thông tin là một khái niệm trừu

t-ợng, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời

và các sinh vật khác

- HS lấy ví dụ khác về các dạngthông tin

- HS chú ý, ghi bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con ngời.

- GV giới thiệu tranh ảnh và thực tế

về các hoạt động thông tin:

Thông tin có vai trò rất quan trọng

trong cuộc sống của con ngời Chúng ta

không chỉ tiếp nhận mà còn lu trữ, trao đổi

và xử lí thông tin

-> GV kết luận:

Việc tiếp nhận, xử lí, lu trữ và trao

đổi thông tin gọi chung là hoạt động thông

tin

- GV giải thích:

Trong hoạt động thông tin, TT đợc

xử lí gọi là TT vào, TT nhận đợc sau xử lí

gọi là TT ra Việc tiếp nhận TT chính là để

tạo thông tin vào cho quá trình xử lí

-> Việc lu trữ, truyền TT làm cho TT

và những hiểu biết đợc tích luỹ và nhân

rộng

- HS chú ý

- HS chú ý, ghi bài

- HS chú ý nghe GV giải thích, tìmhiểu SGK

-> Kết luận về mô hình quá trình xử

lí thông tin:

* Hoạt động 3: Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học

- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài

* Kiểm tra đánh giá

Em hãy nêu một số ví dụ mà con ngời có thể thu nhận đợc bằng tai ( thính giác) Tl: tiếng trống trờng, tiếng sáo, tiếng chim hót, tiếng thầy giáo giảng bài…v.v

3.Giao bài tập

- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK, đọc phần “Có thể em cha biết”

- Chuẩn bị trớc tiết sau

- Học thuộc khái niệm thông tin Cho đợc một số ví dụ về thông tin có thể tiếp nhận đợc bằng tai, mắt, mũi, da, lỡi

Xử lý

Trang 3

Ngày soạn 17/8/2010

Ngày dạy 19-20-24/8/2010 Tiết 2: Bài 1: Thông tin và tin học (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV

III Ph ơng pháp :

IVTiến trình bài dạy

1 Mở bài:

a GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu khái niệm thông tin?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học

- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và

liên hệ thực tế bản thân

- GV giải thích về các hoạt động

thông tin:

+ Hoạt động thông tin của con ngời

nhờ các giác quan và bộ não Các giác

quan tiếp nhận TT, bộ não thực hiện việc

xử lí, biến đổi và lữu trữ TT thu nhận đợc

+ Tuy nhiên khả năng của giác quan

và bộ não chỉ có hạn Máy tính điện tử đợc

làm ra để hỗ trợ cho con ngời

+ Nhiệm vụ chính của tin học là

nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động

Trang 4

TT một cách tự động trên cơ sở sử dụng

máy tính điện tử

+ Nhờ sự phát triển của tin học,

máy tính hỗ trợ con ngời trong nhiều lĩnh

vực khác nhau của cuộc sống

-> GV kết luận về hoạt động TT và

tin học:

Công nghệ TT gắn liền với hoạt

động TT của con ngời, nó tạo ra các công

cụ hỗ trợ để tự động hóa việc thực hiện các

hoạt động đó Sự phát triển của CNTT xuất

phát từ chính nhu cầu khai thác và xử lí TT

của con ngời

- GV giảng giải, giải thích

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại bài học

- GV nhấn mạnh nội dung cần nhớ

- Yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi

nhớ SGK

- GV gợi ý HS làm các câu hỏi bài

tập SGK

* Kiểm tra đánh giá

? Hãy nêu những nhiệm vụ chính của Tin

3.Giao bài tập

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập SGK và đọc phần “Có thể em cha biết”

Đọc và chuẩn bị trớc bài 2

-Học thuộc lí thuyết

Trang 5

Ngày soạn 23/3/2010

Ngày dạy 24-27/8/2010

Tiết 3+4 : Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin

I Mục tiêu:

- Học sinh phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tínhbằng các dãy bít

II Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV

III Ph ơng pháp

IV Tiến trình bài dạy:

1, Mở bài

a GV ổn định lớp,kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu ví dụ về thông tin?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản

- Dựa vào KN về TT ở bài 1 GV có

thể đặt câu hỏi pháp vấn HS:

? Em hãy nêu các ví dụ về thông

Trang 6

tr HS chú ý, hiểu.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu diễn thông tin

- GV gợi ý và lấy ví dụ về các cách

biểu diễn thông tin

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ

cái của riêng mình để biểu diễn TT dới

dạng văn bản

+ Để tính toán ta biểu diễn TT dới

dạng các con số và kí hiệu toán học

* Biểu diễn TT là cách thể hiện TT

d-ới dạng cụ thể nào đó

Biểu diễn TT nhằm mục đích lu trữ

và chuyển giao TT thu nhận đợc Mặt khác

- GV gợi ý và giải thích cho HS hiểu

về cách biểu diễn TT trong máy tính: TT

đ-ợc biểu diễn dới dạng các dãy bít và dùng

các dãy bít ta có thể biểu diễn đợc tất cả

các dạng thông tin cơ bản

-> Kết luận:

Máy tính cần có những bộ phận đảm

bảo việc thực hiện 2 quá trình sau:

+ Biến đổi TT đa vào máy tính thành

dãy bít

+ Biến đổi TT lu trữ dới dạng dãy bít

thành một trong các dạng quen thuộc với

con ngời nh: Âm thành, hình ảnh, văn bản

- HS đọc TT SGK, tìm hiểu về cáchbiểu diễn TT trong máy tính

- HS chú ý

- HS chú ý, ghi kết luận:

Trang 7

* Hoạt động 4: Củng cố

- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt kiến thức bài học

* Kiểm tra đánh giá

? Để máy tính có thể trợ giúp con ngời trong hoạt động thông tin, thông tin đa vào cần

đợc biểu diễn ra dạng nào?

TL: Thông tin vào cần đợc biểu diễn dới dạng các dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) chỉbao gồm hai kí hiệu 0 và 1

Trang 8

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

-Thuyết trình,gợi mở, vấn đáp

IV Tiến trình bài dạy:

1.Mở bài

a GV ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số.

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu các dạng TT cơ bản? Lấy ví dụ cho mỗi dạng?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính

- GV yêu cầu HS đọc TT SGK

- GV nêu các mối liên hệ và so sánh

với các khả năng sinh học của con ngời

Trang 9

+ Khả năng làm việc không mệt

mỏi

* Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ,

đọc TT SGK

- GV đặt câu hỏi:

?Máy tính có thể dùng đợc vào

những việc gì? (GV hớng dẫn trả lời)

- GV lấy ví dụ và giải thích thêm

-> Kết luận về các công việc của

máy tính

- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế và

lấy thêm ví dụ cụ thể ở trờng, ở địa phơng

+ Hỗ trợ công tác quản lí+ Công cụ học tập và giải trí+ Điều khiển tự động và rôbôt+ Liên lạc, tra cứu và mua bán trựctuyến

Sức mạnh của máy tính phụ thuộc

vào con ngời và do con ngời quyết định

- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt nội dung kiến thức bài học

* Kiểm tra đánh giá

? Em hãy nêu một số khả năng của máy tính

Trang 10

I Mục tiêu:

- Biết sơ lợc cấu trúc của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhấtcủa máy tính cá nhân

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc, chuẩn xác

II.Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu bài 4 SGK, SGV

mềm, bàn phím, ram

III Ph ơng pháp

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

-Thuyết trình,gợi mở, vấn đáp

IV.Tiến trình bài dạy

1 Mở bài

a GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu các khả năng của máy tính?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

?2: Em hãy nêu đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?

- HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu mô hình quá trình 3 bớc

- GV yêu câu HS đọc TT SGK

- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS

trao đổi về các công việc hàng ngày GV

- HS chú ý và lấy thêm ví dụ

- HS chú ý, ghi bài

Trang 11

- GV kết luận:

Để có thể giúp con ngời quá trình

xử lí TT, máy tính cần phải có các thành

phần thực hiện các chức năng tơng ứng:

Thu nhận, xử lí và xuất thông tin đã xử lí

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ

về các đời của máy tính

- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và nêu ra

đợc: Các loại máy tính khác đều có chung

một sơ đồ cấu trúc giống nhau gồm:

CPU (bộ xử lí trung tâm), bộ nhớ,

thiết bị vào và thiết bị ra

- GV có thể giới thiệu các thành

phần máy tính bằng các TB minh họa

- GV giải thích cho HS hiểu các khối

chức năng nêu trên hoạt động dới sự hớng

dẫn của các chơng trình máy tính do con

+ Thiết bị vào/ra (Input – output):

Còn gọi là TB ngoại vi giúp máy tính trao

đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo giao

tiếp với ngời sử dụng

- HS quan sát

- HS tìm hiểu TT SGK

- HS chú ý và nêu lên đợc sơ đồ cấutrúc các thành phần của máy tính

*Kiểm tra đánh giá

? Nêu cấu trúc chung của máy tính gồm những khối chức năng chủ yếu nào?

TL:Cấu trúc chung của máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu: bộ xử lí trungtâm( CPU), bộ nhớ, các thiết bị vào ra (Input/Output – I/O)

3.Giao bài tập

- Dặn dò HS về nhà đọc trớc phần sau của bài học và đọc trớc bài đọc thêm

- Học thuộc lí thuyết bài cũ

- HS làm các Bài 1, Bài 2 trang 19 SGK

Ngày soạn 9/9/2010

Ngày dạy 10-16/9/2010Tiết 7: Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Trang 12

- HS biết sơ lợc cấu trúc của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọngnhất của máy tính cá nhân.

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc, chuẩn xác

II Ph ơng tiện:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 4 SGK, SGV

mềm, bàn phím, Ram

III Ph ơng pháp:

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

-Thuyết trình,gợi mở, vấn đáp

IV Tiến trình bài dạy

1 Mở bài

a GV ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy vẽ sơ đồ quá trình 3 bớc và lấy một vài ví dụ cụ thể?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2.Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu máy tính là một công cụ xử lí thông tin

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ

SGK Quan sát các TB máy tính

- Yêu cầu HS đọc TT SGK

? Em hãy nêu quá trình 3 bớc?

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một

công việc cụ thể em thờng làm và tách ra

Trang 13

đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.

- GV lấy một vài ví dụ và yêu cầu HS

lấy ví dụ

- HS đọc SGK

- HS trả lời:

Để phân biệt với phần cứng là chínhmáy tính cùng với tất cả các TB vật lí kèmtheo, ngời ta gọi các chơng trình máy tính

là phần mềm máy tính hay ngắn gọi làphần mềm

- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- GV Hệ thống nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi bài tập SGK

* Kiểm tra đánh giá

Trang 14

Ngày soạn 15/9/2010

Ngày dạy 16-17-21/9/2010 Tiết 8: Bài thực hành 1:

Làm quen với một số thiết bị máy tính

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy vẽ sơ đồ hoạt động 3 bớc và giải thích?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của máy tính cá nhân

- GV chia nhóm HS thành 2 nhóm

Một nhóm ngồi dới quan sát, nhóm kia

ngồi trực tiếp vào máy chuẩn bị làm thực

hành

- GV yêu cầu HS quan sát các bộ

phận cấu thành của máy tính

- GV giới thiệu các TB máy tính (cả

Trang 15

+ Thân máy tính: Chứa nhiều TB

nh: CPU, bộ nhớ (RAM), nguồn điện gắn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bật, tắt máy tính

và làm quen với bàn phím và chuột

* Bật CPU và màn hình:

- GV bật công tắc CPU và công tắc

màn hình máy tính

- Yêu cầu HS quan sát đèn tín hiệu

và quá trình khởi động của máy tính qua

các thay đổi trên màn hình Đợi cho đến

khi máy tính kết thúc quá trình khởi động

* Làm quen với bàn phím và chuột:

- Di chuyển chuột, quan sát sự thay

đổi vị trí của con trỏ chuột

* Tắt máy tính:

- GV hớng dẫn HS nháy chuột vào

nút Start, sau đó nháy chuột nút turn off

computer Quan sát quá trình tự kết thúc và

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS thực hiện và quan sát kết quả

- HS thực hiện và quan sát

- HS thực hiện theo sự hớng dẫn của

GV Quan sát quá trình tắt máy tính

* Hoạt động 3: Củng cố

- GV yêu cầu học sinh tắt máy, tắt màn hình, dọn vệ sinh nơi thực hành

- Yêu cầu HS thu dọn bàn ghế, ngắt nguồn điện phòng thực hành

* Kiểm tra đánh giá

Trang 16

Ngày soạn 16/9/2010

Ngày dạy 17-21- 23/9/2010 Tiết 9: Chơng II: phần mềm học tập

Bài 5: luyện tập chuột (Tiết 1)

- Nội dung: Nghiên cứu bài 4 SGK, SGV

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Phần mềm máy tính là gì? Có mấy loại phần mềm máy tính?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của máy tính cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

SGK, quan sát mẫu vật con chuột máy

tính

- GV giải thích cách đặt tay lên

chuột là tay phải, ngón trỏ đặt nút trái

chuột, ngón giữa đặt nút phải chuột

- GV yêu cầu HS đọc TT SGK, quan

Trang 17

- GV giải thích cho HS hiểu rõ từng

thao tác đối với chuột

+ Di chuyển chuột+ Nháy chuột+ Nháy nút phải chuột+ Nháy đúp chuột+ Kéo thả chuột

- HS chú ý

* Hoạt động 2: Tìm hiểu luyện tập sử dụng chuột với phần mềm

- GV yêu cầu HS đọc TT và quan sát

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy đúpchuột

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thảchuột

* Hoạt động 3: Luyện tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung luyện

tập để chuẩn bị tiết sau thực hành “Luyện

tập chuột”

- GV giải thích nội dung luyện tập

- Yêu cầu HS tìm hiểu

- HS tìm hiểu nội dung luyện tậpSGK

- HS thực hiện

* Hoạt động 4: Củng cố

- GV tóm tắt, tổng kết giờ học, tổng kết nội dung bài học

- GV nhắc lại nội dung chính

* Kiểm tra đánh giá

CH:Nêu các thao tác chính với chuột

TL: Các thao tác với chuột bao gồm

-Di chuyển chuột

- GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm số 4 SGK

- Dặn dò HS về nhà đọc và chuẩn bị nội dung bài 5, chuẩn bị cho tiết sau thựchành “Luyện tập chuột”

Ngày soạn 22/9/2010 Ngày dạy 23-28/9/2010 Tiết 10: Chơng II: Phần mềm học tập

Bài 5: luyện tập chuột (Tiết 2)

Trang 18

-Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp

IV.Tiến trình bài dạy:

1 Mở bài:

a.GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?: Em hãy nêu các thao tác chính đối với chuột?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 3 –

4 HS ngồi trong 1 máy tính

- GV nêu mục tiêu bài thực hành,

mục tiêu của tiết thực hành: HS thực hiện

đợc các thao tác cơ bản với chuột

- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức

- HS hđ nhóm, trả lời:

Các thao tác chính với chuột là:+ Di chuyển chuột

+ Nháy chuột+ Nháy nút phải chuột+ Nháy đúp chuột+ Kéo thả chuột

- HS chú ý, quan sát

* Hoạt động 2: HS thực hành các thao tác với chuột

Trang 19

- GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm, mỗi nhóm 3 – 4 HS Lần lợt từng

HS đổi cho nhau thực hành

- Yêu cầu HS luyện thao tác di

- GV yêu cầu HS luyện tập các thao

tác bất kì bằng cách làm bài tập luyện tập

SGK

- Hớng dẫn và nhắc nhở HS trong khi

luyện tập

- Yêu cầu HS làm việc nghiêm túc,

thực hiện đúng yêu cầu

- HS thực hiện

- HS các nhóm làm việc Các thànhviên trong nhóm trao đổi cho nhau thựchành

* Kiểm tra đánh giá

Gv yêu cầu 2 HS lên bảng thực hành các thao tác với chuột

3 Giao bài tập

- Dặn dò HS đọc bài đọc thêm số 4 Đọc và tìm hiểu trớc bài 6 SGK.

- Yêu cầu HS về thực hành

Trang 20

Ngày soạn 23/9/2010

Ngày dạy 24-30/9/2010 Tiết 11:

Bài 6: học gõ mời ngón (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợc lợi íchcủa t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mời ngón

- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo

và phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mờingón

- HS có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ đúng phím theo ngóntay quy định Ngồi và nhìn đúng t thế

-Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp

-Nêu và giải quyết vấn đề

III Tiến trình bài dạy:

1 Mở bài:

a GV ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu các thao tác chính đối với chuột?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài phím máy tính

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ

SGK đồng thời giới thiệu bàn phím máy

tính (vật thật) HS quan sát

- GV giới thiệu các hàng phím trên

- HS quan sát tranh SGK, quan sátbàn phím

Trang 21

* Hoạt động 2: Tìm hiểu ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón

- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGk, giải

thích ý nghĩa của việc gõ bàn phím bằng

Ngoài ra, gõ bàn phím bằng mời

ngón tay là tác phong làm việc lao động

chuyên nghiệp với máy tính

- HS thực hiện

* Hoạt động 4: Củng cố

-GV nhắc lại các hàng phím trên bàn phím và các phím đặc biệt, ích lợi của gõ bànphím bằng 10 ngón

* Kiểm tra đánh giá

CH :Nêu lợi ích của gõ bàn phím bằng 10 ngón?

TL: Các ích lợi của gõ bàn phím bằng 10 ngón là

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

3 Giao bài tập

- GV hớng dẫn HS về nhà đọc thêm SGK phần luyện tập để tiết sau thực hành

- Yêu cầu HS về nhà vẽ mô hình bàn phím ra giấy A4, về nhà tập cách đặt bàn taytrên bàn phím Luyện t thế ngồi làm việc

Trang 22

Ngày soạn 5/10/2010 Ngày dạy 5-7-8/10/2010 Tiết 12:

Bài 6: học gõ mời ngón (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết và hiểu cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu đợclợi ích của t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mời ngón

- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo

và phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mờingón

- HS có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ đúng phím theo ngóntay quy định Ngồi và nhìn đúng t thế

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu tên các hàng phím trên bàn phím?

- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 3 –

4 HS ngồi trong 1 máy tính

- GV nêu mục tiêu bài thực hành,

mục tiêu của tiết thực hành: HS thực hành

luyện gõ phím bằng mời ngón

- Yêu cầu HS ổn định nhóm, ngồi

vào máy của nhóm mình chuẩn bị thực

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 23

- GV giải thích và yêu cầu HS làm

- GV yêu cầu HS luyện gõ các phím

hàng cơ sở:

+ Quan sát hình để nhận biết các

ngón tay phụ trách các phím hàng cơ sở

+ Gõ các phím hàng cơ sở theo mẫu

- Yêu cầu HS luyện gõ các phím

- Yêu cầu HS sử dụng ngón út bàn

tay trái hoặc phải để nhấn giữ phím Shift

- HS thực hành theo yêu cầu

- HS thực hành theo yêu cầu của GV.Sửa những lỗi còn mắc phải

* Hoạt động 3: Củng cố

- GV yêu cầu HS tắt máy theo lệnh tắt mà GV đã hớng dẫn từ bài học trớc

- GV nhận xét giờ học và nhắc nhở HS tìm hiểu trớc bài 7 SGK

* Kiểm tra đánh giá

3 Giao bài tập

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm ở nhà cách gõ bàn phím bằng 10 ngón

Trang 24

Ngày soạn 6/8/2010

Ngày dạy 7-8-12/10/2010

- Nội dung: Nghiên cứu bài 7 SGK, SGV

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu khu vực trên bàn phím có mấy hàng phím?

- 1- 2 HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu phần mềm Mario

- GV giới thiệu phần mềm Mario:

+ Home row only

+ Add top row

+ Add bottom row

- HS chú ý, ghi bài

Trang 25

đầu từ bài luyện tập đầu tiên.

hiểu cách đánh giá khả năng gõ bàn phím

ngời ta thờng dùng tiêu chuẩn WPM

d) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ

+ Nháy chuột chọn tên+ Nháy Done

-GV yêu cầu HS tắt phần mềm, tắt máy tính

-Giao cho HS thu dọn quét dẹp phòng máy

* Kiểm tra đánh giá

CH: Nêu các bài luyện gõ phím ở phần mềm Mario

TL: Các bài luyện gõ phím

- Home Row Only: luyện gõ phím ở hàng cở sở

- Add Top Row: luyện gõ phím ở hàng trên

- Add Bottom Row: luyện gõ phím ở hàng dới

-Add Numbers: luyện gõ phím ở hàng số

Trang 26

-Add Symbols: luyện gõ phím ở hàng kí hiệu

-All Keyboard: luyện gõ toàn bộ bàn phím

3 Giao bài tập

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu SGK để tiết sau thực hành

- Nhắc nhở HS về nhà tập luyện gõ phím bằng 10 ngón

Trang 27

Ngày soạn 11/10/2010 Ngày dạy 12-19/10/2010 Tiết 14:

Bài 7: sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím (Tiết 2)

- Nội dung: Nghiên cứu bài 7 SGK, SGV

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy cho biết sử dụng phần mềm Mario dùng để làm gì? Sử dụng phầnmềm luyện gõ bàn phím ở mấy mức? Nêu các mức luyện tập?

- 1- 2 HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Chuẩn bị tiết thực hành

GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 3

-4 HS

- GV yêu cầu HS tổ chức ổn định

nhóm, mỗi nhóm ngồi vào máy của mình

- GV đóng điện, yêu cầu HS khởi

- HS quan sát màn hình

- HS chú ý, thực hiện

Trang 28

bắt đầu từ bài dễ đến khó.

- GV giải thích cho HS về màn hình

của Mario tự động đánh giá kết quả rèn

luyện của HS

- Yêu cầu HS luyện gõ bàn phím

chính xác theo mẫu bài tập mà phần mềm

đa ra

- GV hớng dẫn HS cách tự đánh giá

kết quả, rút kinh nghiệm về quá trình học

tập rèn luyện của bản thân nhờ sự đánh giá

- HS thực hiện

- HS tự đánh giá kết quả học tập củamình và đánh giá chéo nhau của các thànhviên trong nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

* Hoạt động 3: Củng cố

- GV yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm, tắt máy tính theo lệnh tắt mà HS đã đợchọc từ những bài học trớc

- Yêu cầu HS thu dọn phòng thực hành

* Kiểm tra đánh giá

CH: Nêu trình tự để đăng kí ngời luyện tập

TL: Bớc 1: Khởi động chơng trình Mario bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tợng phầnmềm Mario

Bớc 2: Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục Student, sau đó chọn dòng New trong bảng chọn Cửa thông tin Student Information

Bớc 3: Nhập tên của em (chú ý viết bằng tiếng Việt không dấu) tại vị trí dòng trắng giữa

màn hình Nhập xong nhấn phím Enter

Bớc 4: Nháy chuột tại vị trí DONE để đóng cửa sổ này.

3 Giao bài tập

- Nhắc nhở HS về nhà học bài cũ, luyện gõ phím bằng 10 ngón và đọc SGK trớc bài số 8

để chuẩn bị cho bài học sau

Ngày soạn 18/10/2010 Ngày dạy 19-21-22/10/2010

- HS biết cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Solar System 3D Simulartor Biết

sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

- Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm Thực hiện đợc các thao tácchuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

Trang 29

- Tác phong làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

II Ph ơng tiện:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 8 SGK, SGV

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy nêu cách đặt bàn tay lên hàng phím cơ sở để luyện gõ phím bằng 10ngón?

- 1- 2 HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

2.Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

- GV giới thiệu phần mềm Solar

System 3D Simulartor là phần mềm cho

phép chúng ta quan sát Mặt Trời, các hành

tinh trong hệ mặt trời

- GV yêu cầu HS tìm hiểu khởi

lệnh điều khiển để quan sát

- Giải thích chủ yếu trọng tâm của

bài này là luyện tập chuột:

+ Nháy chuột vào nút ORDITS

+ Nháy chuột vào nút VIEW

+ Dùng chuột di chuyển thanh cuốn

Trang 30

+ Khởi động phần mềm

+ Điều khiển khung nhìn cho thích

hợp để quan sát Hệ Mặt Trời

- Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ

trong SGK để tiết sau quan sát thực tế trên

màn hình máy tính

- HS quan sát vị trí các sao trong HệMặt Trời, hiện tợng ngày và đêm, hiện t-ợng Nhật thực bằng các hình vĩ SGK

* Hoạt động 4: Củng cố

- GV giải thích và nhấn mạnh lại tổng quan nội dung của bài học

- Lu ý HS tiết thực hành chủ yếu là luyện tập sử dụng chuột và tìm hiểu các kiếnthức thực tế

* Kiểm tra đánh giá

CH: Để hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tình em nhấn vào nútnào?

TL: Nháy chuột vào nút ORBITS

3 Giao bài tập

- Yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu SGK để tiết sau thực hành quan sát thực tếtrên máy vi tính

Trang 31

Ngày soạn 20/10/2010

Ngày dạy 21-26/10/2010 Tiết 16:

Bài 8: quan sát trái đất và các vì sao Trong hệ mặt trời (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Solar System 3D Simulartor Biết

sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

- Thực hiện đợc việc khởi động, thoát khỏi phần mềm Thực hiện đợc các thao tácchuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

- Tác phong làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II.Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu bài 8 SGK, SGV

b.Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

?1: Em hãy cho biết chúng ta sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulartordùng để làm gì?

- 1- 2 HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Chuẩn bị tiết thực hành

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 3 –

4 HS ngồi trong một máy

- GV yêu cầu HS tổ chức ổn định

nhóm, mỗi nhóm ngồi vào máy của mình

- GV đóng điện, yêu cầu HS khởi

- HS quan sát màn hình Hệ Mặt Trời:+ Mặt Trời màu lửa đỏ rực nằm ở

Trang 32

Nguyệt thực: Đó là lúc Mặt Trời, Trái Đất,

Mặt Trăng thẳng hàng (Trái Đất nằm giữa)

- GV hớng dẫn HS quan sát lại và tự

tìm hiểu

- Yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm

Solar System 3D Simulartor

trung tâm

+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trờinằm trên các quỹ đạo khác nhau quayxung quanh Mặt Trời

+ Mặt Trăng chuyển động nh một vệtinh quay xung quanh Trái Đất

- HS sử dụng chuột lần lợt điều khiểncác khung nhìn thích hợp để quan sát:+ Nháy chuột nút ORDITS+ Nháy chuột nút VIEW+ Di chuyển thanh cuốn+ Nháy chuột các nút lệnh

- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện lệnh tắt máy

- Yêu cầu HS thu dọn phòng thực hành

* Kiểm tra đánh giá

CH : Khi khỏi động màn hình của Solar System 3D Simulartor thì em quan sát thấy hệMặt trời nh thế nào

TL:+ Mặt Trời màu lửa đỏ rực nằm ở trung tâm

+ Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay xungquanh Mặt Trời

+ Mặt Trăng chuyển động nh một vệ tinh quay xung quanh Trái Đất

ÔN TậP

I Mục tiêu:

-HS có đợc một hệ thống một kiến thức tơng đối ở các chơng I và chơng II

Trang 33

- Thông qua tiết ôn tập học sinh có thể làm đợc tơng đối đề kiểm tra tiết sau

II.Ph ơng tiện

- Nội dung: Nghiên cứu các bài ở chơng I và chơng II

III Ph ơng pháp

- Thuyết trình, vấn đáp , gợi mở

- Tích cực hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài dạy

1 Mở bài GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Phát triển bài

GV cho HS làm các câu hỏi sau để chuẩn bị tốt tiết kiểm tra sau

Câu 1:- Thiết bị dùng để di chuyển con trỏ trên màn hình máy tính

- Thiết bị cho em thấy các hình ảnh hay kết quả hoạt động của máy tính

-Thiết bị gồm nhiều bàn phím, khi nhấn các phím này em cung cấp thông tin chomáy tính

Câu 2: Vì sao CPU đợc coi là bộ não của máy tính?

Câu 3: Bạn Lan là quần áo để chuẩn bị đến ngày mai đến trờng khai giảng Lan đã thựchiện các công việc sau:

A Dùng khăn ớt để làm ẩm mặt vải quần áo

B Cắm bàn là vào ổ điện

C Dùng bàn là đã nóng di nhẹ trên mặt vải

D Lâý quần áo cần là trong tủ ra

E Treo quần áo đã là xong lên mắc áo

Hãy sắp xếp các công việc đó tơng ứng vào hình sau:

Câu 4 :Nêu cách để phân biệt giữa phần cứng và phần mềm

Câu 5 : Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay

Câu 6 : Em hãy trình bày các thao tác chính với chuột

Câu 7 : Em hãy cho biết việc gõ bàn phím bằng 10 ngón có ích lợi gì ?

Câu 8 : Hãy trình bày những hiểu biết của em về bộ nhớ máy tính

Ngày soạn 27/10/2010

Ngày kiểm tra 28-29/10/2010

Trang 34

Tiết 18:

Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

- HS hiểu và hệ thống đợc nội dung kiến thức trọng tâm của chơng 1 và chơng 2

- Hiểu cấu trúc sơ lợc của máy tính điện tử và một vài thành phần cơ bản của máytính Biết khái niệm phần cứng và phần mềm máy tính

- Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử

II.Ph ơng tiện

GV chuẩn bị đề kiểm tra, nội dung kiểm tra

III Đề bài:

I- Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất

Câu 1: Thiết bị cho em thấy các hình ảnh hay kết quả hoạt động của máy tính là

A Bàn phím B Màn hình.

C CPU D Chuột máy tính.

Câu 2: Sự khác biệt giữa phần cứng và phần mềm máy tính là gì?

A Phần cứng đợc chế tạo bằng kim loại còn phần mềm đợc làm từ chất dẻo.

B Phần cứng hoạt động ổn định còn phần mềm hoạt động không tin cậy.

C Phần cứng luôn luôn tồn tại còn phần mềm chỉ tạm thời (tồn taị trongthời gian ngắn).

D Em có thể tiếp xúc với phần cứng nhng không tiếp xúc đợc với phần mềm mà chỉ thấy kết quả hoạt động của chúng.

Câu 3: Em chuẩn bị đón bạn tới dự lễ sinh nhật Hãy sắp xếp các công việc chuẩn

bị đó theo trình tự của mô hình quá trình ba bớc:

A Mở cửa mời các bạn vào nhà vui sinh nhật với em.

B Dọn dẹp nhà, bày hoa quả, bánh kẹo ra đĩa.

C Cùng mẹ đi mua hoa quả, bánh kẹo.

Trình tự của công việc trên theo mô hình quá trình 3 bớc là:

Câu 4 : CPU đợc coi là “bộ não” máy tính vì

A Khi CPU bị hỏng mọi hoạt động của máy tính sẽ bị ngừng trệ.

B CPU đắt tiền.

C CPU là thiết bị quan trọng nhất của máy tính.

D CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự hớng dẫn của chơng trình.

Câu 5: Máy tính không thể dùng để

A Chơi các bản nhạc.

B Phân biệt mùi thơm hoa hồng và hoa ngọc lan.

C Quản lí học sinh giỏi trong trờng.

D Tính toán doanh thu của một công ti.

II- Phần tự luận (5 điểm)

Câu 6: Em hãy trình bày các thao tác chính với chuột.

Câu 7: Em hãy cho biết việc gõ bàn phím bằng mời ngón có ích lợi gì?

IV Đáp án và thang điểm:

Trang 35

Các thao tác chính với chuột là:

- Thao tác di chuyển chuột

- Thao tác nháy chuột

- Thao tác nháy phải chuột

- Thao tác nháy đúp chuột

- Thao tác kéo thả chuột

Câu 7: Các lợi ích của gõ bàn phím bằng 10 ngón là

-Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

Ngoài ra việc gõ bằng 10 ngón đó là tác phong làm việc chuyên nghiệp với máy tính

* Thang điểm:

- Mỗi câu trắc ngiệm cho 1 điểm

- Câu 6 mỗi ý đúng cho 0.6 điểm

- Câu 7 có 3 ý với 2 ý đầu cho 1.5 điểm còn ý còn lại cho 0.5 điểm

Ngày soạn 1/11/2010 Ngày dạy 2/11/2010

Tiết 19: Chơng III: hệ điều hành

Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS:

- Hiểu và trả lời đợc câu hỏi: Vì sao máy tính cần có Hệ điều hành dựa trên các ýtởng đã đa ra ở 2 quan sát trong sách giáo khoa

- Có ý thức làm việc nghiêm túc và khoa học khi sử dụng máy tính

II.Ph ơng tiện:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 9 SGK, SGV

III Ph ơng pháp :

- Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với thực hành

- Tích cực hoạt động nhóm

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1 Mở bài

a GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

2 Phát triển bài :

Trang 36

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

Bài học này là một bài học đầu tiên về Hệ điều hành và là bài học khó nhất trongtoàn bộ chơng trình tin học danh cho học sinh THCS Hệ điều hành có những chức nănghết sức quan trọng liên quan đến việc tổ chức, quản lí thông tin trên đĩa cứng cũng nh tàinguyên máy tính Để hiểu đợc tầm quan trọng của Hệ điều hành hay hiểu đợc vì sao cầnphải có Hệ điều hành Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này “Vì sao cần có Hệ điềuhành”

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các quan sát SGK

- GV có thể lấy ví dụ: Nếu không có

đèn báo giao thông thì ta sẽ thấy chú công

an điều khiển mọi hoạt động trên

- GV giải thích và nêu lên tâm quan

trọng của TKB trong trờng học, nó đóng

vai trò quan trọng trong việc điều khiển

các hoạt động học tập trong nhà trờng

-> Nhận xét:

Qua 2 quan sát trên, em có thể thấy

vai trò quan trọng của các phơng tiện điều

khiển Đó là hệ thống đèn tín hiệu giao

thông trong quan sát 1, là TKB của nhà

tr-ờng trong quan sát 2

- HS quan sát tranh, đọc TT SGK, tìmhiểu

-> Nhận xét:

Trên ngã t đờng phố vào giờ cao

điểm, có nhiều phơng tiện giao thông nh:

ra ùn tắc giao thông Lúc đó hệ thống đèngiao thông có vai trò rất quan trọng, cónhiệm vụ phân luồng cho các phơng tiện,

đóng vai trò điều khiển hoạt động giaothông

Trang 37

* Kiểm tra đánh giá

? Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã t đờng phố khi có đông ngời qualại?

TL: Hệ thống đèn giao thông tại ngã t đờng phố có nhiệm vụ phân luồng cho các phơngtiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông

3 Giao bài tập:

- GV yêu cầu HS về nhà đọc, tìm hiểu SGK về nội dung bài 9 -> đa ra đợc vai trò quan trọng của Hệ điều hành trong máy tính

Trang 38

Ngày soạn 3/11/2010

Ngày dạy 4-5/11/2010

Tiết 20: Chơng III: hệ điều hành

Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS:

- Hiểu và trả lời đợc câu hỏi: Vì sao máy tính cần có Hệ điều hành dựa trên các ýtởng đã đa ra ở 2 quan sát trong sách giáo khoa

- Có ý thức làm việc nghiêm túc và khoa học khi sử dụng máy tính

II Ph ơng tiện:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 9 SGK, SGV

III Ph ơng pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với thực hành

- Tích cực hoạt động nhóm

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1.Mở bài:

a GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra:

?H: Em hãy quan sát các hiện tợng trong xã hội và trong cuộc sống xung quanhtơng tự 2 quan sát đã nêu và đa ra nhận xét của mình?

- 1 – 2 HS trả lời HS khác nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Nhắc lại các quan sát

- GV yêu cầu HS nhắc lại các quan

sát SGK

- GV lấy thêm ví dụ, giải thích cho

HS hiểu vai trò của các phơng tiện điều

- HS chú ý

* Hoạt động 2: Cái gì điều khiển máy tính

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu TT

SGK, quan sát các tranh vẽ

?H: Vậy, cái gì điều khiển máy tính?

- GV giải thích: Để máy tính hoạt

động đợc, cần phải có Hệ điều hành điều

Trang 39

+ Điều khiển các TB (phần cứng)+ Tổ chức việc thực hiện các chơngtrình (phần mềm)

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập

- GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK

?H: Hãy quan sát các hiện tợng trong

xã hội và trong cuộc sống xung quanh tơng

tự 2 quan sát đã nêu và đa ra nhận xét?

- GV nhận xét các ví dụ của HS, đa

ra nhận xét đúng, nhận xét sai của HS

?H: Vì sao cần có hệ thống đèn giao

thông tại các ngã t đờng phố khi có đông

ngời qua lại?

sẽ trở nên hỗn loạn, không lối thoát

- HS trả lời:

Vì nếu không có TKB học tập sẽ xảy

ra tình trạng GV không biết lớp dạy, HSkhông biết môn để học, không biết GV dạy

là ai

- HS trả lời:

Hệ điều hành có vai trò rất quantrọng Nó điều khiển mọi hoạt động củaphần cứng và phần mềm, tham gia vào quátrình xử lí thông tin

Trang 40

Ngày soạn 8/11/2010 Ngày dạy 9-11/11/2010

Tiết 21:

Bài 10: hệ điều hành làm những việc gì (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS:

- HS biết đợc: Hệ điều hành là phần mềm đợc cài đặt đầu tiên trong máy tính và

đợc chạy đầu tiên khi khởi động máy

- Hiểu đợc máy tính có 2 nhiệm vụ chính đó là: Điều khiển hoạt động máy tính

và cung cấp môi trờng giao tiếp giữa ngời với máy tính

II Ph ơng tiện:

- Nội dung: Nghiên cứu bài 10 SGK, SGV

III Ph ơng pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với thực hành

- Tích cực hoạt động nhóm

- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1.Mở bài:

a GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

b Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra HS:

?1: Cái gì điều khiển máy tính? HĐH thực hiện những nhiệm vụ gì?

?2: Vì sao cần có Hệ điều hành?

- 1 – 2 HS trả lời HS khác nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

2 Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

Đây là một bài học khó Qua bài 9 chúng ta đã biết vai trò của Hệ điều hành vìtrong máy tính có rất nhiều TB phần cứng (nhiều tài nguyên) và có thể chạy nhiều ứngdụng đồng thời trong máy tính Vậy, Hệ điều hành làm những việc gì ta cùng tìm hiểubài 10: “Hệ điều hành làm những việc gì”

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành là gì?

- GV có thể khởi động máy tính

(hoặc HS quan sát tranh) cho HS quan sát

giao diện Hệ điều hành Windows

- Yêu cầu HS đọc TT SGK

- HS quan sát

- HS đọc TT SGK

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w