1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày

146 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ XUẤT KHẨU – CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS MIỀN NAM, CÔNG SUẤT 500 TẤN

NGUYÊN LIỆU / NGÀY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Đặng Viết Hùng Sinh viên thực hiện : Lê Thuỳ Linh

MSSV: 1311090898 Lớp: 13DMT06

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên: LÊ THUỲ LINH

MSSV: 1311090898 Lớp: 13DMT06

2 Tên đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu –

Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày

3 Họ và tên người chấm điểm: PGS.TS Huỳnh Phú

Ủy viên Hội đồng 

5 Nhận xét:

6 Điểm đánh giá (theo thang điểm 10, làm tròn đến 0.5):

Bằng số : Bằng chữ :

TP HCM, ngày 04 tháng 08 năm 2017

Người chấm điểm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

hướng dẫn của PGS.TS Đặng Viết Hùng Các số liệu sử dụng phân tích trong

luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong luận văn do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình thiết kế nào khác

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2017

Sinh viên thực hiện

LÊ THUỲ LINH

Trang 4

Được sự phân công của Khoa Công nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường trường Đại học Công Nghệ TP.HCM và sự đồng ý của Thầy hướng dẫn

PGS TS Đặng Viết Hùng, em đã thực hiện đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày” Nhân dịp này:

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Quý Thầy Cô khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường của trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn và kinh nghiệm làm việc cho em trong suốt thời gian học tại trường và thời gian em thực hiện luận văn tốt nghiệp này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Đặng Viết Hùng đã chỉ bảo và hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để hoàn thành đề tài tốt nghiệp tuy nhiên vẫn còn hạn chế về kiến thức, sự cọ xát thực tế nên chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận sự thông cảm và những lời góp ý và chỉ bảo tận tình của Quý Thầy Cô giúp em hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

TP.HCM, ngày 22 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

LÊ THUỲ LINH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết phải xây dựng hệ thống xử lý 1

3 Mục tiêu của luận văn 2

4 Nội dung của luận văn 2

5 Phương pháp thực hiện 3

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 4

1.1 Thông tin chung 4

1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Nafoods Group 4

1.1.2 Thông tin chung về dự án Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam 6

1.2 Quy trình sản xuất 7

1.2.1 Quy trình sản xuất nước hoa quả (sản phẩm cô đặc và puree) 8

1.2.2 Quy trình sản xuất IQF 11

1.3 Các vấn đề ô nhiễm môi trường 18

1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí 18

1.3.1.1 Khí thải từ lò hơi 18

1.3.1.2 Khí thải máy phát điện dự phòng 18

1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 20

1.3.2.1 Nước thải sinh hoạt 20

1.3.2.2 Nước thải sản xuất 21

1.3.2.3 Nước mưa chảy tràn 22

1.3.3 Chất thải rắn 23

Trang 6

1.3.3.3 Chất thải nguy hại 24

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN HOA QUẢ VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 26

2.1 Thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải chế biến hoa quả 26

2.2 Các công nghệ xử lý nước thải 28

2.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 28

2.2.2 Phương pháp sinh học 30

2.2.3 Phương pháp hoá học 31

2.2.4 Phương pháp hoá lý 31

2.2.5 Phương pháp khử trùng 32

2.2.6 Phương pháp xử lý bùn 32

2.3 Một số công trình xử lý nước thải tương tự trong thực tế 33

2.3.1 Công trình 1 33

2.3.2 Công trình 2 35

CHƯƠNG 3ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 37

3.1 Cơ sở đề xuất sơ đồ công nghệ 37

3.1.1 Về mặt môi trường 37

3.1.2 Về mặt kinh tế 37

3.1.3 Về mặt kỹ thuật 37

3.1.4 Công suất của trạm xử lý nước thải 37

3.1.5 Thành phần và tính chất nước thải đầu vào 38

3.2 Đề xuất sơ đồ công nghệ 38

3.2.1 Công nghệ xử lý 1 39

3.2.2 Công nghệ xử lý 2 40

3.3 Đánh giá và lựa chọn sơ đồ công nghệ tối ưu 40

3.3.1 Công nghệ xử lý 1 41

3.3.2 Công nghệ xử lý 2 43

3.4 Thuyết minh sơ đồ công nghệ đã chọn 46

Trang 7

4.1.1 Nhiệm vụ 48

4.1.2 Tính toán 48

4.1.2.1 Số lượng khe hở 49

4.1.2.2 Bề rộng thiết kế song chắn rác 49

4.1.2.3 Tổn thất áp lực qua song chắn rác 50

4.1.2.4 Chiều dài phần mở rộng trước SCR 51

4.1.2.5 Chiều dài phần mở rộng sau SCR 51

4.1.2.6 Chiều dài xây dựng mương đặt SCR 51

4.1.2.7 Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR 51

4.1.3 Thông số kỹ thuật 52

4.2 Hố thu 52

4.2.1 Nhiệm vụ 52

4.2.2 Tính toán 53

4.2.3 Các thiết bị trong hố thu 53

4.2.4 Hiệu suất xử lý chất rắn lơ lửng, BOD và COD sau khi qua song chắn rác thô và hố thu gom 55

4.2.5 Thông số kỹ thuật 56

4.2 Lưới chắn rác tinh 56

4.3 Bể điều hòa 57

4.3.1 Nhiệm vụ 57

4.3.2 Tính toán 57

4.3.3 Hiệu suất xử lý chất rắn lơ lửng, BOD và COD sau song chắn rác tinh và bể điều hoà 58

4.3.4 Các thiết bị trong bể điều hòa 58

4.3.4.1 Bơm chìm nước thải từ bể điều hòa sang bể lắng I 58

4.3.4.2 Hệ thống cung cấp khí cho bể điều hoà 61

4.3.5 Thông số kỹ thuật 62

Trang 8

4.4.3 Các thiết bị trong bể lắng I 66

4.4.3.1 Ống trung tâm 66

4.4.3.2 Máng thu nước 67

4.4.4 Hiệu suất xử lý chất rắn lơ lửng, BOD và COD 69

4.4.5 Thông số kỹ thuật bể lắng I 70

4.5 Bể MBR 71

4.5.1 Nhiệm vụ 71

4.5.2 Tính toán bể MBR 72

4.5.3 Các thiết bị trong bể MBR 74

4.5.3.1 Hệ thống khuếch tán khí 74

4.5.3.2 Chọn máy thổi khí (cho bể MBR và bể điều hòa) 77

4.5.3.3 Làm sạch màng bằng phương pháp cơ học 79

4.5.3.4 Làm sạch màng ngoại tuyến 80

4.5.4 Thông số kỹ thuật bể MBR 82

4.6 Bể chứa bùn 83

CHƯƠNG 5 87

DỰ TOÁN KINH PHÍ 87

5.1 Chi phí đầu tư cơ bản 87

5.1.1 Hệ thống các bể (T1) 87

5.1.2 Chi phí máy móc, thiết bị (T2) 89

5.1.3 Chi phí phụ kiện và chi phí phát sinh (T3) 96

5.2 Chi phí quản lý và vận hành 96

5.2.1 Chi phí điện năng tiêu thụ (T4) 96

5.2.2 Chi phí vận hành hệ thống (T5) 97

5.3 Khấu hao tài sản 98

5.4 Giá thành cho 1m3 nước thải 99

Trang 9

6.1.1 Trình tự thực hiện cơ bản của việc xây dựng trạm xử lý 100

6.1.2 Đặc điểm của việc thực hiện công trình 100

6.1.3 Lực lượng thi công 101

6.1.4 Biện pháp thi công 101

6.1.5 Giải pháp và chỉ tiêu kỹ thuật 102

6.1.5.1 Từ thiết kế đến thi công 102

6.1.5.2 Gia công các thiết bị 102

6.1.5.3 Công tác chạy thử không tải 103

6.1.5.4 Công tác khởi động hệ thống 103

6.2 Quản lý vận hành hệ thống xử lý 103

6.2.1 Chế độ vận hành của trạm 104

6.2.2 Các sự cố phát sinh và giải pháp ở một số hạng mục công trình 106

6.2.2.1 Hố gom nước thải 106

6.2.2.2 Bể MBR 108

6.2.2.3 Các loại bơm nước thải 109

6.2.2.4 Máy thổi khí 112

CHƯƠNG 7 115

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 115

7.1 Kết luận 115

7.2 Kiến nghị 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 1: BẢN VẼ THIẾT KẾ 120

PHỤ LỤC 2 121

A Catalouge song chắn rác tinh

B Catalouge Bơm chìm EBARA

C Catalouge đĩa phân phối khí SSI - USA

Trang 11

Hình 1 1 Thị trường xuất khẩu của Nafoods Group 5

Hình 1 2 Vị trí nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu Nafoods Miền Nam 6

Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất nước hoa quả 10

Hình 1 4 Sản phẩm nước ép cô đặc của Nafoods Group 11

Hình 1 5 Sơ đồ quy trình sản xuất IQF 17

Hình 1 6 Sản phẩm IQF của Nafoods Group 18

Hình 2 1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cấp đông rau quả của Công ty TNHH Thuỵ Hồng – Lâm Đồng, công suất 300 m3/ngày đêm 33

Hình 2 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty TNHH nước giải khát Delta – Long An, công suất 3000 tấn nước dứa/ năm 35

Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty cổ phần Nafoods Miền Nam theo công nghệ xứ lý 1 39

Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty cổ phần Nafoods Miền Nam theo công nghệ xử lý 2 40

Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ tối ưu xử lý nước thải Công ty cổ phần Nafoods Miền Nam 46

Hình 4 1 Tiết diện ngang và hệ số β các loại thanh của song chắn 50

Hình 4 2 Kích thước song chắn rác 51

Hình 4 3 Lưới lọc rác tinh 57

Trang 12

Bảng 1 1 Chủng loại sản phầm (đầu ra) của nhà máy 7 Bảng 1 2 Hệ số ô nhiễm do đốt dầu DO 19 Bảng 1 3 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm tạo ra khi máy phát điện hoạt động 19 Bảng 1 4 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của nhà máy 21 Bảng 1 5 Lượng chất thải phát sinh hàng ngày được ước tính như sau 23 Bảng 1 6 Ước tính các loại chất thải nguy hại của nhà máy bao gồm 24 Bảng 2 1 Thông số nước thải sinh hoạt của Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam 26 Bảng 2 2 Thông số nước thải sản xuất của Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam 27 Bảng 2 3 Thông số trung bình nước thải của Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam 27 Bảng 2 4 Thông số nước thải đầu vào và tiêu chuẩn đầu ra của Công ty TNHH Thuỵ Hồng – Lâm Đồng 34 Bảng 2 5 Thông số nước thải của Công ty TNHH nước giải khát Delta – Long An 36 Bảng 3 1 Thông số trung bình nước thải của Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam 38 Bảng 3 2 Hiệu quả xử lý của các công trình dự đoán theo lý thuyết của công nghệ

xử lý 1 41

Trang 13

Bảng 4 1 Bảng tra thủy lực cống dẫn nước thải 49

Bảng 4 2 Thông số kỹ thuật của mương dẫn và song chắn rác 52

Bảng 4 3 Thông số kỹ thuật của hố thu 56

Bảng 4 4 Thông số kỹ thuật của bể điều hòa 62

Bảng 4 5 Hàm lượng ban đầu của chất lơ lửng 65

Bảng 4 6 Thông số kỹ thuật của bể lắng I 70

Bảng 4 7 Thông số kỹ thuật bể MBR 82

Bảng 5 1 Đơn giá xây dựng hệ thống các bể 87

Bảng 5 2 Đơn giá máy móc và thiết bị 89

Bảng 5 3 Chi phí phụ kiện và chi phí phát sinh 96

Bảng 5 4 Chi phí điện năng tiêu thụ 96

Bảng 5 5 Chi phí vận hành hệ thống 97

Bảng 6 1 Một số công tắc điều khiển trên tủ điều khiển 105

Bảng 6 2 Tổng hợp sự cố & giải pháp tại hố gom nước thải 106

Bảng 6 3 Tổng hợp sự cố và giải pháp ở bể MBR 108

Trang 14

BOD5 Biological Oxyzen Demand Nhu cầu oxy sinh học

COD Chemical Oxyzen Demand Nhu cầu oxy hóa học

F/M Food-to-microorganism Ratios Tỉ số Thức ăn/Vi sinh vật

HF-SMBR Hollow fiber - Submerged

Membrane Bioreactor

Màng sợi rỗng đặt ngập trong nước

HRT Hydraulic Retention Time Thời gian lưu nước

MBR Membrane Bioreactor Màng lọc sinh học

MLSS Mixed Liquor Suspended Solids Hỗn hợp chất rắn lơ lửng

MLVSS Mixed Liquor Volatile

Suspended Solid

Hỗn hợp chất rắn lơ lửng bay hơi

Trang 15

RO Reverse Osmosis Màng thẩm thấu ngược

SMBR Submerged Membrane

Bioreactor

Màng đặt ngập trong nước

SRT Sludge Retention Time Thời gian lưu bùn

SS Suspended Solid Chất rắn lơ lửng

TMP Trans Membrane Pressure Áp suất màng

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

“Sơn La: Nhà máy nông sản khiến… môi trường ngạt thở”, “Các cơ sở chế biến nông sản ở Đắk Lắk gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”, “Bồi thường 6,6

tỷ đồng thiệt hai môi trường do Nhà máy đường Khánh Hoà xả thải”… là những

tiêu đề nóng về ô nhiễm môi trường mà các báo mạng mới đưa tin trong 6 tháng đầu năm 2017

Chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích mà các Nhà máy chế biến nông sản xuất nhập khẩu mang lại như: tạo điều kiện tổ chức sản xuất, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người nông dân với nhà máy, gắn kết với người nông dân đảm bảo được nguồn sản phẩm phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu và quan trọng hơn cả là thúc đầy nên kinh tế tại địa phương phát triển Tuy nhiên, qua kiểm tra, xác minh của các ngành chức năng, các nhà máy đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính, đặt những đường ống đặt ngầm nhằm mục đích đưa nước thải chưa qua xử lý ra môi trường sông suối, kênh rạch gần đó

Bên cạnh những lợi ích về kinh tế mà ngành chế biến rau quả xuất khẩu mang lại, ta cần phải quan tâm sâu sắc đến vấn đề môi trường, chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường mà ngành chế biến rau quả xuất khẩu đang đe doạ, tác động đến Qua đó, mục tiêu quan trọng và thiết thực nhất chính là xây dựng hệ thống xử

lý nước thải không chỉ đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường, mà còn đáp ứng “túi tiền” của Doanh nghiệp nhằm tránh vi phạm đếp Pháp luật và quan trong hơn cả và bảo vệ được môi trường sống của chúng ta

2 Tính cấp thiết phải xây dựng hệ thống xử lý

Công ty Cổ phần Nafoods (Nafoods Group) là một trong những tập đoàn hàng đầu về chế biến các loại sản phẩm có chiết xuất từ hoa quả tại Nghệ An trong những năm 1995 Với những thành công trên thị trường cả trong nước và quốc tế, Nafoods Group tiếp tục tấn công thị trường phía Nam Nhà máy chế biến hoa quả

Trang 17

xuất khẩu Nafoods Miền Nam được xây dựng tại ấp Hóc Thơm 1, xã Hoà Khánh

Tây, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An

Trước tình hình đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày” là hết sức cần thiết để giải quyết vấn để giải quyết vấn ô

nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước phát sinh sau quá trình sản xuất của nhà máy, đồng thời hướng tới sự hài hoà lâu dài, bền vững giữa nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất

3 Mục tiêu của luận văn

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa qủa xuất khẩu có công suất 450 m3/ ngày cho Công Ty Cổ Phần Nafoods Miền Nam ở ấp Hóc Thơm 1, xã Hoà Khánh Tây, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An Đáp ứng các yêu

- Về mặt kỹ thuật: diện tích khu vực cho hệ thống xử lý nước thải nhỏ hơn 900

m2; công nghệ hiện đại, tiết kiệm điện năng và hoá chất, dễ vận hành và dễ quản lí

4 Nội dung của luận văn

Với đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công suất 500 tấn nguyên liệu/ ngày”, nội dung nghiên cứu gồm có:

- Giới thiệu về công ty Cổ phần Nafoods Group

- Giới thiệu chung dự án nhà máy Chế biến hoa quả xuất khẩu – Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam và tính chất nước thải của nhà máy

- Khảo sát, thu thập số liệu và các tiêu chuẩn phục vụ cho công tác thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Trang 18

- Giới thiệu 02 phương pháp xử lí nước thải và qua đó đề xuất phương án xử

lý tối ưu cho nhà máy

- Tính toán, thiết kế các thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị trong hệ thống

- Thiết kế, tính toán giá thành đầu tư cho hệ thống đó và giá thành xử lý cho 1m3 nước thải

- Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật cho các công trình đơn vị của hệ thống

- Hướng dẫn vận hành và đưa ra một số biện pháp khắc phục các sự cố cho hệ thống xử lý

- Kết luận và kiến nghị

5 Phương pháp thực hiện

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải nông nghiệp

và nước thải sản xuất hoa củ quả cũng như đặt tính của nước thải chứa nhiều CHC…, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành Sưu tầm, thu thập, tổng quan tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu về công nghệ xử lý nước thải và các bản vẽ thi công Phương pháp so sánh: So sánh ưu nhược điểm của 02 công nghệ xử lý và đề xuất công nghệ xử lý tối ưu

Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán công trình đơn

vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán kinh phí xây dựng, vận hành hệ thống

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mền AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

Trang 19

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Nafoods Group

Những năm đầu của thập kỷ 90, CEO Nguyễn Mạnh

Hùng đã chọn lựa khởi nghiệp bằng ngành nước giải khát

với thương hiệu Festi – nhãn hiệu nước giải khát hàng đầu

Việt Nam lúc bấy giờ Ngày 26/08/1995, Công ty TNHH

Thành Vinh ra đời, nay là Công ty Cổ phần Nafoods

(Nafoods Group)

Sau một thời gian, Festi phải đối đầu với các thương hiệu nước giải khát nổi tiếng toàn cầu bắt đầu xuất hiện tại thị trường Việt Nam như Cocacola, Pepsi Cola Nhận thức được những thách thức và khó khăn này, Nafoods Group đã thay đổi để tồn tại và thực sự đột phá từ năm 2000

Từ một ngành hàng nước giải khát có gas hoàn toàn bằng hương liệu, sau hai năm ấp ủ, năm 2002, Nafoods Group đã chính thức chuyển hướng và bén duyên với ngành sản xuất nông nghiệp và chế biến xuất khẩu Tháng 7/2004, Nafoods Group đã xuất khẩu lô hàng đầu tiên sang thị trường EU

Suốt sáu năm trời ròng rã, Nafoods Group luôn chung thuỷ sống chết với cây dứa và bà con vùng nguyên liệu Và cũng chính từ đây, vô vàn những khó khăn, thách thức mà Nafoods Group phải đối mặt: vùng nguyên liệu nhỏ lẻ, manh mún, kỹ năng canh tác, tính cam kết của bà con nông dân còn hạn chế; sản lượng cả năm chỉ đạt được 25% công suất nhưng lại bị dồn ứ vào ba tháng chính vụ, có những lúc cao điểm không sản xuất kịp phải đổ bỏ nguyên liệu… Bên cạnh đó, liên tục nhiều năm liền, giá cả sản phẩm trên thị trường Thế Giới giảm trong khi giá nguyên liệu thu mua của bà con nông

Trang 20

dân thì không ngừng tăng Thêm vào đó, khủng hoảng kép của nền kinh tế Việt Nam

và toàn cầu đã đẩy Nafoods Group đến tình trạng thua lỗ kéo dài, mất cân đối tài chính trầm trọng và đứng bên bờ vực phá sản Sông Hội đồng quản trị của Nafoods Group quyết định thay đổi cây nguyên liệu sang CHANH LEO

Sau nhiều trải nghiệm, Nafoods nhận thức rằng để quyết tâm và theo đuổi và phát triển bền vững với ngành chế biến nông sản, chỉ có một sự lựa chọn duy nhất là phải thay đổi mô hình quản trị với một chuỗi giá trị nông nghiệp cạnh tranh toàn cầu, khép kín từ khâu: giống – trồng trọt, chăn nuôi – chế biến – tiêu thụ Chính vì thế, ngoài sản phẩm chủ lực là nước quả chanh leo, Nafoods Group đã đưa sản phẩm Gấc Puree đến thị trường Mỹ, và tự hào là doanh nghiệp xuất khẩu Gấc số 1 Thế giới Song song với việc phát triển dòng nước quả, Nafoods Group đã đầu tư dây chuyền chuyên rau củ đông lạnh xuất khẩu (sản phẩm IQF)

Hình 1 1 Thị trường xuất khẩu của Nafoods Group

Trang 21

Sau thời gian dài thai nghén và ấp ủ, năm 2015, Nafoods Group chinh phục thị trường nội địa Việt Nam với hơn 90 triệu dân tiềm năng với sản phẩm nước ép trái cây

cô đặc Juice Smile Từ dây, những sản phẩm mang thương hiệu Nafoods đạt chuẩn quốc tế, hoàn toàn nguyên chất và tự nhiên đã đến gần hơn với người tiêu dùng Việt

1.1.2 Thông tin chung về dự án Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam

Qua thời gian dài làm việc, qua quá trình đánh giá một cách kĩ lưỡng và thận trọng của Hội đồng quản trị đã ra quyết định số 12 – 2015/ NQ – HĐQT Nafoods Group về góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam sẽ tiến hành xây dựng một nhà máy mới tại Long An có trụ sở tại

ấp Hóc Thơm 1, xã Hoà Khánh Tây, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An nhằm tiết giảm chi phí về vận chuyển và bảo quản nguyên liệu do nằm trung tâm của vùng cây ăn quả lớn nhất cả nước Nhà máy sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường về sản phẩm của Nafoods Group và làm bàn đạp phát triển hơn nữa về thị phần và doanh thu, nâng cao

thương hiệu và năng lực cạnh tranh của hệ thống

Hình 1 2 Vị trí nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu Nafoods Miền Nam

Trang 22

Nhà máy được đầu tư trên khuôn viên 64.433 m2 nằm cặp bên bờ kênh Xáng và đường tỉnh lộ 823, cách Tp Hồ Chí Minh 48 km, các trung tâm Tp Tân An 48 km, cách cảng Bourbon tỉnh Long An 40 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 46 km, cách cảng biển Cát Lái hơn 50 km về đường bộ Toàn bộ khu đất đã được chuyển đổi mục đích từ

trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Nhà máy được đặt tại trung tâm vùng nguyên liệu của Tây Nam Bộ, gần các cảng lớn, giao thông thuận lợi, gần trung tâm Sài Gòn, nhà máy sẽ góp phần tiết kiệm tối đa các chi phí về vận tải Nhà máy cũng đặt tại vị trí thuận tiện giao thương quốc tế, tận dụng tiềm năng vùng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm chi phí giá thành đem đến cho người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là Miền Nam mức tối đa nhất Đây là một mắc xích trong chuỗi hệ thống Nafoods, nhà máy góp phần thúc đẩy năng lực sản xuất và bán hàng của các mắc xích khác trong chuỗi, từ giống đến trồng,

đến tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

1.2 Quy trình sản xuất

Với mỗi loại nguyên liệu đầu vào khác nhau, hệ thống cô đặc và IQF có các phần xử lý đầu vào khác nhau (cắt, gọt, ép,…) Trong phạm vi bài luận văn này, em xin phép chỉ nêu điển hình quy trình vận hành của thiết bị trong sản xuất nước chanh leo cô đặc và quy trình vận hành thiết bị trong sản xuất dứa IQF

Bảng 1 1 Chủng loại sản phầm (đầu ra) của nhà máy

Tên sản phẩm

Tỷ lệ và sản lượng

Sản phẩm cô đặc và puree Sản phẩm IQF

Tỷ lệ (%)

Sản lượng (tấn/năm)

Tỷ lệ (%)

Sản lượng (tấn/năm)

Trang 23

Chanh chua cô đặc 15 750 - -

(Nguồn: Công ty Cổ phần thực phẩm Nghệ An)

1.2.1 Quy trình sản xuất nước hoa quả (sản phẩm cô đặc và puree)

- Do đặc thù về nguyên liệu sản xuất từng loại sản phẩm nên chu trình sản xuất sẽ

có sự đều chỉnh với các loại sản phẩm khác nhau Đối với sản phẩm chanh leo, nguồn nguyên liệu đầu vào là dịch nước quả chanh leo sẽ được đưa trực tiếp đến bồn xử lí nước quả nguyên liệu Đối với dứa và chanh chua, nguyên liệu đầu vào là quả tươi đã cắt bỏ cuống

- Nguyên liệu là dịch quả chanh leo sẽ được cho vào các bồn có cánh khuấy Nước quả được xử lý qua mọt cyclon để loại các cặn rắn nếu còn lẫn trong nước quả (nhằm bảo vệ chất lượng nước quả và bảo vệ chất lượng các thiết bị phía sau), sau đó được nâng nhiệt lên để đạt độ nhớt tối ưu cho quá trình điều chỉnh hàm lượng thịt quả bằng máy ly tâm nằm ngang

- Máy ly tâm nằm ngang cho phép điều chỉnh được hàm lượng thịt quả trong phạm vi từ 4% đến 14% mà không cần phải dừng sản xuất

Trang 24

- Nước quả chanh leo đã qua tinh lọc tiếp tục chuyển tới hệ thống thiết bị gia nhiệt để khử trùng Sau đó, nước quả chanh leo lọc đạt đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển tới hệ thống thiết bị cô đặc

- Tại công đoạn cô đặc nước quả chanh leo, nhờ thiết bị cô đặc hoạt động liên tục làm việc trong môi trường chân không, thành phẩm rơi xuống thành từng màng mỏng, hoạt động trong nhiều hiệu ứng, nhiều giai đoạn Nước quả chanh leo sẽ được cô đặc tới nồng độ theo yêu cầu Cũng tại công đoạn này, sẽ có hệ thống thiết bị để thu hồi hương liệu

- Tiếp đến, nước quả cô đặc được dẫn tới thùng chứa và tại đây, nếu cần thiết hệ thống thiết bị trộn hương liệu sẽ trộn hương liệu với sản phẩm theo một tỷ lệ phù hợp

- Sản phẩm tiếp tục được dẫn qua hệ thống tiệt trùng rồi tới hệ thống thiết bị làm lạnh, cuối cùng qua hệ thống chiết rót vô trùng vào các bao màng mỏng vô trùng đặt

trong các thùng phuy thép và thành phẩm được nhập vào các kho lạnh để bảo quản

Trang 25

Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất nước hoa quả

(Nguồn: Công ty Cổ phần thực phẩm Nghệ An)

Nước

Nước thải

Bột thịt, nước thải

Cuống, lá, vỏ, quả hỏng

Nước thải

Trang 26

Hình 1 4 Sản phẩm nước ép cô đặc của Nafoods Group

+ Thịt quả màu vàng nhạt đến vàng tươi, có mùi thơm đặc biệt của dứa chín

+ Độ khô thịt quả ≥ 100 Brix

+ Không dùng quả xanh non ruột trắng hoặc quả chín màu vàng đậm có mùi rượu,

không dùng dứa bị sâu bệnh, không có vết bầm dập hoặc màu nâu

+ Nguyên liệu khi hái về được đổ nhẹ và rải đều lên sàn nhà Trong quá trình xuống

nguyên liệu loại bỏ những quả thôi hỏng và tổn thương cơ giới nặng

- Sơ chế 1 (bỏ đầu, cuống, lá)

Trang 27

+ Mục đích của công tác này là loại bỏ phần đầu, cuống, lá của dứa Dùng dao sắc để cắt đầu dứa, hai mặt cắt của hai đầu của quả dứa phải thật phẳng và vuông góc với lõi, không làm dập và nhiễm bẩn mặt cắt

- Ngâm sát trùng

+ Nguyên liệu phải được rửa sạch không còn đất bám trên bề mặt quả

+ Nguyên liệu đưa vào ngâm từng mẻ theo kích thước và độ chín trong bồn nước, khối lượng từng mẻ từ 250 – 300 kg

- Rửa 1

+ Mục đích của công đoạn này là loại bỏ clo trên bề mặt quả sau giai đoạn ngâm và tạp chất nằm bên trong mặt dứa.Dứa quả được băng tải của máy rửa đưa qua hệ thống giàn phun nước để làm sạch đất cát

- Tạo hình

+ Miếng dứa phải tương đối đồng đều về kích thước, màu sắc

+ Dứa đã được lấy mắt và làm sạch qua hệ thống băng tải chuyển sang tạo hình Điều chỉnh dao cắt có độ dày từ 10 – 12mm (tuỳ theo yêu cầu của khách hàng) Chọn những khoanh không vát lẹm cân đối đưa vào dao thái miếng 1/12 hoặc 1/16 tuỳ theo đường

Trang 28

kính của khoanh dứa Nếu khoanh dứa có đường kính ≤ 70mm thì chụp 1/12, khoanh

có đường kính từ 75 đến 80 thì chụp 1/16 Những khoanh không đạt yêu cầu chuyển sang làm nước dứa đóng lon

+ Chần mục đích làm cho miếng dứa sáng hơn

+ Dứa được chần đúng thời gian, nhiệt độ và được làm nguội nhanh (thời gian làm nguội 15 – 20 giây)

+ Sau khi chần dứa phải sạch tạp chất và mảnh dứa vụn

+ Sau khi đã kiểm tra đạt yêu cầu dứa được đựng trong các rổ có quai, lượng dứa cho một mẻ là 3kg

+ Chần dứa trong nhiệt độ 100°C trong thời gian 30 đến 60 giây ( tuỳ theo trạng thái của dứa Nếu dứa chín ta chần thời gian ngắn, dứa xanh chần thời gian dài hơn) Chần từng mẻ từ 1,5 – 2kg

+ Dứa chần xong đưa ra bể nước sạch làm nguội kết hợp với rửa sạch để loại bỏ tạp chất, mảnh vụn

+ Làm nguội trong bồn inox 500 lít Nước trong bể làm nguội luôn sạch và đạt nhiệt độ

≤ 40°C

+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra thường xuyên trên dây chuyền về nhiệt độ nước, thời gian chần, nước làm nguội, nhiệt độ sản phẩm làm nguội điều chỉnh trên dây chuyền sản xuất

- Để ráo

+ Để cho dứa được ráo nước

Trang 29

+ Không cho phép ứ đọng nước trong rổ dứa

+ Thời gian để ráo từ 5 – 7 phút

+ Rổ dứa đã chần và làm nguội, xếp trên giá theo từng lô ráo nước Chú ý không xếp chồng lên nhau mà xếp so le nhau Thời gian để ráo khoảng 5 – 7 phút

+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra thường xuyên trên dây chuyền về mức độ ráo nước, thời gian để trên giá Điều chỉnh trên dây chuyền sản xuất

- Cấp đông

+ Sau khi cấp đông nhiệt độ sản phẩm ≤ - 18°C

+ San phẩm bám tuyết nhẹ trên bề mặt

+ Không có sự kết dính vượt quá mức cho phép

+ Vận hành máy cấp đông, nhiệt độ của băng tải ≤ 30°C, tiến hành nạp dứa đã để ráo vào băng tải nạp liệu Điều chỉnh cho sản phẩm được rải đều trên mặt băng tải Chú ý tốc độ của băng tải san cho sản phẩm đi trên băng tải không quá dày

+ Thời gian cấp đông phụ thuộc vào tính chất của sản phẩm, nhiệt độ băng tải cấp đông, điện áp, hệ số công suất máy nén Thời gian tổng cộng cho hai băng tải là 7 – 10 phút + Khi nhiệt độ trên màn hình điều khiển báo đã đạt nhiệt độ cài đặt thì bắt đầu cho sản phẩm vào băng tải nạp liệu Ở đây sản phẩm được dàn đều trên băng tải sau đó sản phẩm sẽ đi qua băng tải rung, chức năng của băng tải này là trải đều sản phẩm trên bề mặt băng tải và có tác dụng như một băng tải khử nước thứ cấp Nếu sản phẩm không được trải đều trên bề măt băng tải thì sẽ gây sự cố trên băng tải điều hoà và khi sản phẩm được cho tiếp xúc với luồng khí thì đường đi của luồng khí sẽ không được bình thường Không khí làm lạnh sẽ đi theo các đường đi có độ cao thấp để có thể quay lại quạt thổi Do đó lượng không khí làm hoá lỏng sản phẩm sẽ giảm xuống, chính điều này làm sản phẩm đông lạnh bị đông cục, làm giảm chất lượng sản phẩm

+ Khi qua băng tải rung, sản phẩm sẽ đi đến băng tải sơ cấp của hầm đông lạnh Băng tải này còn có tác dụng như một máy phân phối không khí đến sản phẩm Tốc độ này càng cao khi vượt qua lưới thép nhiều mắt làm kích hoạt quá trính giả hoá lòng sản

Trang 30

phẩm ngay lập tức trên băng tải Ở đây dòng không khí dưới băng tải đông lạnh sơ cấp được tạo ra bằng một số quạt ly tâm Những quạt này thổi không với tốc độ liên tục để đảm bảo quy trình giả hoá lỏng được thực hiện đúng đắn

+ Khi sản phẩm được đông lạnh bề mặt nó sẽ được truyền qua một băng tải thứ cấp Do sản phẩm được làm đông lạnh bề mặt nó sẽ không dính vào nhau Khi sản phẩm đã ở trong hầm đông lạnh qua một máng xả để đóng gói và cho lưu vào kho Thiết bị đông lạnh IQF này sử dụng tác nhân làm lạnh là môi trường chất lượng NH3

- Đóng gói

+ Cân đủ khối lượng theo quy định

+ Túi phải được rửa sạch (dùng nước của dây chuyền nước tinh khiết)

+ Thùng carton phải đúng chủng loại; thường sử dụng loại carton 5 lớp chuyên đựng sản phẩm lạnh đông, khối lượng 10kg/ carton (kích thước 25,5C x 52D x 35R)

+ Chuẩn bị bao bì:

 Túi PE: loại bỏ túi khuyết tật, rửa sạch để ráo nước

 Thùng carton: đã được dán kín đáy

+ Lựa chọn: chọn lại một lần nữa những miếng không đủ tiêu chuẩn về trạng thái như dính nhau hoặc quá to

+ Đóng túi: đổ dứa đã đạt tiêu chuẩn vào túi và cân trọng lượng Khối lượng trong một túi tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, thông thường 10kg/ túi Đóng túi dứa đã cân xong vào thùng carton, gập kín và dán băng keo kín, chạy qua máy dò kim loại chuyển vào kho bảo quản trữ đông Cán bộ kỹ thuật kiểm tra thường xuyên trên dây chuyền về khối lượng cân trong một túi và độ sạch của túi Điều chỉnh trên dây chuyền sản xuất

- Dò kim loại

+ Để kiểm tra sản phẩm có lẫn kim loại phải được phát hiện

+ Sau khi dò kim loại xong sản phẩm đạt yêu cầu không có dấu hiệu kim loại

+ Phương pháp thao tác:

 Sản phẩm đã đóng gói chuyển qua máy dò kim loại

Trang 31

 Đầu ca dung mẫu thử kiểm tra máy dò kim loại, nếu máy hoạt động tốt

và có dấu hiệu dừng kim loại ở mẫu thử mới tiến hành dò sản phẩm

 Công nhân vận hành máy dò kim loại kiểm tra chất lượng sản phẩm, kỹ thuật di da kiểm tra thường xuyên và xác nhận vào lô hàng Ghi kết quả kiểm tra vào hồ sơ theo dõi chất lượng sản phẩm của công đoạn dò kim loại

- Xếp kho – bảo quản

+ Bảo quản sản phẩm và để sản phẩm ổn định về chất lượng

+ Nhiệt độ bảo quản ≤ 20°C

+ Cây sản phẩm xếp trong kho phải thẳng hàng, có dấu hiệu phân biệt lô, ngày sản xuất + Sản phẩm dò kim loại xong chuyển vào khu bảo quản, xếp sản phẩm từng khối trong kho dọc theo hướng gió, theo lô, ngày sản xuất, xếp cao 6 -8 lớp, cách tường 15-20cm, giữa các lô có lối đi vào để thường xuyên theo dõi sản phẩm Sản phẩm xếp trên pallet cách sàn 20cm

+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra nhiệt độ kho bảo quản 3 giờ/ lần

+ Lấy mẫu kiểm tra tình trạng sản phẩm trong kho Kiểm tra về các chỉ tiêu sau: màu sắc, hương vị, trạng thái, tạp chất, kích thước, axit, pH, Brix, TS

+ Trong suốt quá trình bốc xếp hàng lên container kỹ thuật giám sát về nhiệt độ container và kiểm tra sản phẩm lại một lần nữa nếu đạt yêu cầu thì cho bốc lên xe Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu thì phải dừng ngày cả lô hàng và kiểm tra chất lượng lô hàng đó

Trang 32

Hình 1 5 Sơ đồ quy trình sản xuất IQF (Nguồn: Công ty Cổ phần thực phẩm Nghệ

Quả hư, dập nát, không đủ chất lượng

Vỏ, lõi, cuống, mắt

Nước thải

Bán thành phẩm không đủ chất lượng

Xuất hàng

Xử lý lại

Chần – làm nguội – để ráo Cấp đông nhanh Đóng gói

Dò kim loại

Bảo quản trữ đông

Rửa 1

Sơ chế 2 Rửa 2 Tạo hình

Nguyên liệu Chọn, phân loại

Sơ chế 1 Ngâm sát trùng

Trang 33

Hình 1 6 Sản phẩm IQF của Nafoods Group (Nguồn: nafoodsgroup.com.vn)

1.3 Các vấn đề ô nhiễm môi trường

1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí

1.3.1.1 Khí thải từ lò hơi

Lò hơi của Công ty là lò hơi tầng sôi Công nghệ tầng sôi là công nghệ đốt cháy nhiên liệu trong lớp sôi, đây là công nghệ thân thiện với môi trường Thành phần của khói thải của lò hơi chủ yếu là tro bụi và một số khí khác như SO2, CO2,CO, NOx,…

Hệ thống lò hơi tầng sôi có thể khử triệt để SO2 trong buồng đốt Quá trình khử trong lớp sôi để tạo thành CaSO4 và lưu lại như tro nhiên liệu làm cho khí SO2 không thoát ra khí quyển, đây còn gọi là công nghệ khử SO2 sơ cấp, ít tốn kém và hiệu quả, khả năng khử SO2 có thể đạt 99%

Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của lò hơi nếu không được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động của Nhà máy, các Nhà máy giáp ranh và dân cư khu vực lân cận Để đảm bảo khí thải lò hơi của Công ty được xử lý đạt QCVN 19:2009/ BTNMT cột B, Công ty sẽ lắp đặt hệ thống xử

lý khí thải

1.3.1.2 Khí thải máy phát điện dự phòng

Máy phát điện sử dụng nhiên liệu là dầu DO Khí thải máy phát điện bao gồm: bụi khói, SO2, NO2, CO…

Trang 34

(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO 1993)

Nhà máy sẽ sử dụng loại dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là S = 0.25% để sử dụng cho máy phát điện

Lượng dầu DO tiêu thụ trung bình khoảng 245kg/ giờ Tổng lưu lượng khí thải thải ra khoảng 5.372m3/ giờ Tuy nhiên đây là nguồn dự phòng cho Nhà máy khi mất điện lưới EVN

Căn cứ vào hệ số ô nhiễm khi đốt dầu DO, lượng dầu tiêu thụ của máy phát điện

và lưu lượng khí thải thải ra cho ta rút được bảng sau:

Bảng 1 3 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm tạo ra khi máy phát điện hoạt

QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

(mg/Nm 3 )

Trang 35

1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước

1.3.2.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau khi phục vụ các mục đích sinh hoạt của cán

bộ công nhân viên nhà máy như: tắm, vệ sinh từ khu WC, từ khu nhà ở chuyên gia, từ khu nhà ở công nhân và từ khu nhà ăn tập thể,…

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của CBCNV ước tính khoảng 36,45 m3/ ngày đêm, dựa trên:

- Lượng nước sử dụng bình quân: 150 lít/người/ngày đêm (Nguồn: TCXDVN 33:2006/BXD)

- Lượng thải bình quân (tính bằng 100% lượng nước sử dụng theo quy định tại

Điều 39 NĐ 80/2014/NĐ - CP): 150 lít/người/ngày

- Số công nhân làm việc tại nhà máy: 243 người

- Như vậy lượng nước thải sinh hoạt là: 150 lít/người/ngày đêm x 243 người =

Trang 36

Nước thải sinh hoạt từ khu nhà ăn tập thể ước tính khoảng 6,1m3/ngày, dựa trên:

- Lượng nước sử dụng để chuẩn bị 1 suất ăn: 25 lít/suất ăn (Nguồn: TCVN 4513 – 1988)

- Lượng thải bình quân (tính bằng 100% lượng nước sử dụng theo quy định tại

Điều 39 NĐ 80/2014/NĐ-CP): 25 lít/suất ăn

- Số suất ăn 1 ngày tại nhà ăn tập thể trong 1 ngày: 243 suất ăn/ngày

- Như vậy lượng nước từ nhà ăn tập thể là: 25 lít/suất ăn x 243 suất ăn/ngày =

3 Nitrat (NO3-) (tính theo N) 2,13

4 Phosphat (PO43-) (tính theo P) 0,34

(Nguồn: Công ty Cổ phần thực phẩm Nghệ An tháng 06/2016)

Nhận xét: So sánh với QCVN 14: 2008/BTNMT, cột A cho thấy các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vượt quá giá trị giới hạn của quy chuẩn Toàn bộ nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó sẽ được gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý

1.3.2.2 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất của nhà máy bao gồm: Nước thải từ công đoạn ngâm rửa nguyên vật liệu, ép tách bã, làm mát máy đến quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng và nước rò rỉ từ bã ép, nước thải từ phòng thí nghiệm… của nhà máy

Trang 37

- Định mức nước sử dụng cho sản xuất của nhà máy là 20 m3/giờ

- Số ngày sản xuất trong một năm: 200 ngày

- Số ca làm việc trong một ngày: 2 ca

- Số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ

- Như vậy lượng nước thải sản xuất của nhà máy là: 20 m 3 nước/giờ x 16

Nhận xét: Nước thải sản xuất của dự án có nồng độ và tải lượng ô nhiễm của các hợp chất hữu cơ rất cao, vượt quá giá trị giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, hệ số Kq = 0,9; Kf = 1,1 Nhà máy sẽ xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình vận hành dự án, bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, hệ số Kq= 0,9; Kf =1,1 trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thoát ra kênh Xáng

1.3.2.3 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa có thể gây ô nhiễm môi trường nước mặt Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, không khí, độ bẩn của khu vực…

Nồng độ ô nhiễm của các chất trong nước mưa chảy tràn: chất rắn lơ lửng khoảng 400 – 1800 mg/l, BOD5 khoảng 40 – 120 mg/l và còn chứa một số loài vi khuẩn gây bệnh [9].Nhưng khi nhà máy hoàn tất xây dựng và đi vào vận hành, nhà xưởng có mái che, sân đường nội bộ đều được rải nhựa và hơn 15% diện tích đất của

dự án được trồng cây xanh, do vậy lượng nước mưa chảy tràn của nhà máy được xếp vào loại có mức độ ô nhiễm nhẹ nên có thể thải trực tiếp ra môi trường mà không cần qua xử lý

Nước mưa chảy tràn nến không được thu gom, tiêu thoát mà để ứ đọng lâu ngày

sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt nước ngầm khu vực Toàn bộ nước mưa chảy tràn của

dự án sẽ được tiêu thoát bằng cống tròn bê tông ly tâm, đường kính D300 ÷ D800 Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải Toàn

Trang 38

bộ nước mưa chảy tràn được thu gom về các hố ga được đặt dọc hai bên đường nội bộ của nhà máy thoát ra kênh Xáng

1.3.3 Chất thải rắn

1.3.3.1 Chất thải sản xuất

Chất thải sản xuất phát sinh từ nhà máy chủ yếu bao gồm: cuống, lá, vỏ và hạt của các loại quả, bã quả, quả hư dập, bao vô trùng, bao bì đựng nguyên liệu,…

Bảng 1 5 Lượng chất thải phát sinh hàng ngày được ước tính như sau

Stt Loại chất thải Đơn vị Tải lượng phát sinh

hàng ngày của dự án

1 Cuống, lá, vỏ, hạt của các loại quả và

1.3.3.2 Chất thải sinh hoạt

Thành phần chủ yếu trong chất thải sinh hoạt gồm:

- Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm, rau quả, thức ăn dư thừa,…

Trang 39

- Các hợp chất có nguồn gốc giấy từ các loại bao gói đựng đồ ăn thức uống,…

- Các hợp chất vô cơ như nhựa, plastic, thuỷ tinh,…

- Kim loại như vỏ hộp,…

Tổng lượng chất thải sinh hoạt của nhà máy có thể ước tính khoảng 121,5kg/ ngày đêm, dựa trên:

- Lượng phát thải bình quân: 0,5kg/ người/ ngày (Tăng Văn Đoàn – Trần Đức Hạ (2004) [9])

- Tổng số công nhân: 243 người

Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý đúng quy định sẽ làm ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước ngầm, nước mặt khu vực, ảnh hưởng đến sức khoẻ

công nhân lao động của nhà máy và khu vực lân cận

1.3.3.3 Chất thải nguy hại

Các loại chất thải phát sinh chủ yếu từ quá trình vệ sinh, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị, in ấn trong quá trình sản xuất và từ quá trình thí nghiệm kiểm nghiệm sản phẩm Trên cơ sở tham khảo thành phấn, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh theo

sổ đăng ký nguồn thải và khối lượng thu gom xử lý hàng tháng tại các nhà máy đang hoạt động của Nafoods Group

Bảng 1 6 Ước tính các loại chất thải nguy hại của nhà máy bao gồm

CTNH

Khối lượng (kg/ tháng)

Trạng thái tồn tại

1 Dầu mỡ bảo dưỡng thiết bị 170202 2 lỏng

3 Bóng đèn huỳnh quang các loại 160106 2 rắn

Trang 40

4 Bao bì đựng hoá chất 180101 10 rắn

(Nguồn: Công ty Cổ phần thực phẩm Nghệ An tháng 06/2016)

Chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý đúng quy định sẽ làm ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước ngầm, nước mặt khu vực, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân lao động của Nhà máy và khu vực lân cận

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Xuân Thành (2012), Sổ tay hướng dẫn thiết kế các công trình xử lý sinh học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thiết kế các công trình xử lý sinh học
Tác giả: Bùi Xuân Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2012
[2] Lâm Minh Triết (2008), Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2008
[3] Lê Nguyễn Tuyết Nguyên (2012), Ứng dụng công nghệ màng lọc sinh học có giá thể xử lý nước thải ao nuôi cá tra, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ màng lọc sinh học có giá thể xử lý nước thải ao nuôi cá tra
Tác giả: Lê Nguyễn Tuyết Nguyên
Năm: 2012
[4] Nguyễn Văn Phước (2007), Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học, Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2007
[5] Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải đô thị, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[6] Trần Thị Việt Nga, Trần Hoài Sơn, Trần Đức Hạ (2012), Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kết hợp màng vi lọc, Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng, Số 13/8-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kết hợp màng vi lọc
Tác giả: Trần Thị Việt Nga, Trần Hoài Sơn, Trần Đức Hạ
Năm: 2012
[7] Trịnh Xuân Lai (2009), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2009
[8] Trịnh Xuân Lai (2011), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2011
[9] Tăng Văn Đoàn – Trần Đức Hạ (2004), Kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Tăng Văn Đoàn – Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2004
[10] Lâm Vĩnh Sơn, Kỹ thuật xử lý nước thải, Tài liệu lưu hành tại Hutech Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xử lý nước thải
[11] Nguyễn Hữu Chí – Nguyễn Hữu Dy – Phùng Văn Khương (2008), Bài tập cơ học chất lỏng ứng dụng, Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập cơ học chất lỏng ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí – Nguyễn Hữu Dy – Phùng Văn Khương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2008
[12] Cao Thanh Hiền (2016), Nghiên cứu XLNT sản xuất bánh ngọt bằng công nghệ SMBR quy mô pilot, luận văn tốt nghiệp, trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu XLNT sản xuất bánh ngọt bằng công nghệ SMBR quy mô pilot
Tác giả: Cao Thanh Hiền
Năm: 2016
[13] Nguyễn Cao Hoằng (2016), Báo cáo tác động môi trường của dự án “Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu với công suất 500 tấn nguyên liệu/ngày”, báo cáo tác động môi trường, trung tâm Phát triển Kỹ thuật và Công nghệ, Hồ Chí Minh.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tác động môi trường của dự án “Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu với công suất 500 tấn nguyên liệu/ngày”
Tác giả: Nguyễn Cao Hoằng
Năm: 2016
[14] Khalid Bani-Melhem, Zakaria Al-Qodah, Mohammad Al-Shannag, Ahmad Qasaimeh, Mohammed Rasool Qtaishat, Malek Alkasrawi (2014), On the performance of real grey water treatment using a submerged membrane bioreactor system, Journal of Membrane Science, Volume 476, Pages 40 0 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the performance of real grey water treatment using a submerged membrane bioreactor system
Tác giả: Khalid Bani-Melhem, Zakaria Al-Qodah, Mohammad Al-Shannag, Ahmad Qasaimeh, Mohammed Rasool Qtaishat, Malek Alkasrawi
Năm: 2014
[15] Nanqi Ren, Zhaobo Chen, Xiangjing Wang, Dongxue Hu, Aijie Wang (2005), Optimized operational parameters of a pilot scale membrane bioreactor for high strength organic wastewater treatment, International Biodeterioration &Biodegradation, 216 – 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimized operational parameters of a pilot scale membrane bioreactor for high strength organic wastewater treatment
Tác giả: Nanqi Ren, Zhaobo Chen, Xiangjing Wang, Dongxue Hu, Aijie Wang
Năm: 2005
[17] Stephenson, T., Judd, S., Jefferson, B., Brindle, K., (2000), Membrane Bioreactors for Wastewater Treatment. IWA Publishing, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Membrane Bioreactors for Wastewater Treatment
Tác giả: Stephenson, T., Judd, S., Jefferson, B., Brindle, K
Năm: 2000
[18] Zhao-Bo Chena, Dong-Xue Hub, Nan-Qi Rena, Yu Tiana, Zhen-Peng Zhang (2009), Biological COD reduction and inorganic suspended solids accumulation in a pilot-scale membrane bioreactor for traditional Chinese medicine wastewater treatment, Chemical Engineering Journal 155, 115 – 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological COD reduction and inorganic suspended solids accumulation in a pilot-scale membrane bioreactor for traditional Chinese medicine wastewater treatment
Tác giả: Zhao-Bo Chena, Dong-Xue Hub, Nan-Qi Rena, Yu Tiana, Zhen-Peng Zhang
Năm: 2009
[19] G Wen, J Ma, L Zhang ang G Yu, (2010), State Key Laboratory of Urban Water Resource and Environment, Harbin, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: State Key Laboratory of Urban Water "Resource and Environment
Tác giả: G Wen, J Ma, L Zhang ang G Yu
Năm: 2010
[16] Pierre Le-Clech, Vicki Chen, Tony A.G. Fane (2006), Fouling in membrane bioreactors used in wastewater treatment Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w