1. Trang chủ
  2. » Nhạc sĩ

Bai 3 Thuc hanh Ve cac hinh chieu cua vat the don gian

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 31,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng củacác linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn [r]

Trang 1

PHẦN MỘT: KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 1: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ Chủ đề 1 - Tiết 1, 2: Điện trở - Tụ Điện- Cuộn Cảm.

( Bài: 2,3) Ngày soạn: 03 tháng 09 năm 2020

I Mục tiêu bài dạy:Học xong bài này HS phải đạt được:

1 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a) Kiến thức:

- Đánh giá được vai trò triển vọng phát triển của ngành kỹ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

b) Kĩ năng:

- Nắm được những kỹ năng cơ bản trong việc nhận dạng, phân biệt các loại linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia nghiên cứu xây dựng bài, tìm hiểu các tài liệu tham khảo thêm cho bài qua sách bào và internet, từ đó hình thành các phương pháp nhận thức có tính khoa học tích cực, chủ động và sáng tạo

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử

- Thực hiện các biện pháp giảm chất thải rắn ra môi trường

2 Phẩm chất, năng lực hướng tới:

a) Phẩm chất:

- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm

b) Năng lực:

Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp hợp tác: Với hình thức và phương pháp dạy học theo nhóm sẽ hình thành năng lực hợp tác cho học sinh

+ Năng lực tự chủ tự học: Học sinh tìm tòi các tư liệu mô tả cấu tạohình dạng các linh kiện thụ động, tự tin sử dụng có hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình

Trang 2

+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Từ việc tìm hiểu, quan sát cấu tạo, học sinh

có thể đọc và hiểu các chỉ số kỹ thuật của linh kiện trên mạch, từ đó nêu được nguyên lý hoạt động của linh kiện

Năng lực riêng:

+ Năng lực nhận thức công nghệ: Học sinh làm chủ được các khái niệm cơ bản,

các số liệu kỹ thuật về các linh kiện thụ động từ đó nhận biết được các linh kiện, cách sử dụng

+ Năng lực giao tiếp công nghệ: Học sinh hiểu được các từ kỹ thuật, các khái niệm

kỹ thuật dùng trong bài, trao đổi tài liệu kỹ thuật về các linh kiện thụ động, đánh giá các linh kiện thụ động

+ Năng lực đánh giá công nghệ: sau khi củng cố bài, học sinh có thể đưa ra các so sánh cách nhận biết các linh kiện

II Trọng tâm bài học:

+ Công dụng, cấu tạo, phân loại và các số liệu kỹ thuật của các linh kiện thụ động

III.Chuẩn bị:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Phóng to tranh vẽ các hình trong bài 2 chương I sgk

- Vật mẫu: Các loại linh kiện có sẵn trong hộp linh kiện thực hành môn điện tử 12

- Đồng hồ vạn năng

- Sưu tầm các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước sách giáo khoa

- Sưu tầm các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

IV Phương pháp dạy học:

- Phương pháp hợp tác nhóm nhỏ

- Phương pháp bàn tay nặn bột

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp đồng

+ Kỹ thuật động não, kỹ thuật tia chớp

V Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

12A 1

12A 2

12A 3

12A 4

12A 5

12A 6

Trang 3

12A 7

12A 8

12A 9

12A 10

12A 1

12A 2

12A 3

12A 4

12A 5

12A 6

12A 7

12A 8

12A 9

12A 10

2- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra kiến thức của HS trong giờ học

3- Nội dung bài mới:

1 HĐ khởi động : Giới thiệu về vai trò và triển vọng phát triển của ngành kỹ thuật

điện tử trong sản xuất và đời sống:

a) Mục tiêu:

- Giới thiệu về vai trò và triển vọng phát triển của ngành kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

b) Nội dung:

-Giới thiệuvề vai trò và triển vọng phát triển của ngành kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống, cho học sinh biết được sự tác động của kỹ thuật điện tử đối với tự nhiện: sự nhiễm điện trong không khí, sự gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia và vấn đề sở hữu trí tuệ

c) Sản phẩm:

- Học sinh đánh giá được vai trò triển vọng phát triển của ngành kỹ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống

d) Cách thức thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, kỹ thuật dạy học động não

- Học sinh tự tìm hiểu qua sách giáo khoa, các tài liệu có liên quan

- Giáo viên giới thiệu khái quát trên lớp

GV: giới thiệuvề vai trò và triển vọng phát triển

của ngành kỹ thuật điện tử trong sản xuất và đời

sống, cho học sinh biết được sự tác động của kỹ

thuật điện tử đối với tự nhiện: sự nhiễm điện trong

không khí, sự gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hưởng

HS: tìm hiểu vai trò của KT điện tử

trong đời sống, triển vọng phát triển ngành KT điện tử ở Việt Nam

Trang 4

tới an ninh quốc gia và vấn đề sở hữu trí tuệ.

2 HĐ hình thành kiến thức :

HĐ1 :Tìm hiểu về điện trở.

a) Mục tiêu:

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của điện trở

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

b) Nội dung:

- Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điện trở

- Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của điện trở

c) Sản phẩm:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng của: điện trở

d) Cách thực thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học nhóm nhỏ, kỹ thuật dạy học tia chớp

*) Các câu hỏi sử dụng trong bài:

- Em hãy cho biết công dụng, cấu tạo của điện trở?

- Trị số điện trở có ý nghĩa gì?

- Em hãy cho biết các loại điện trở thường dùng?

-Công suất định mức nói lên ý nghĩa gì của điện trở?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Giáo viên chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm học sinh :

+ Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, phân loại của điện

trở

+ Tìm hiểu hoạt động của điện trở trong mạch, các

số liệu kỹ thuật của nó

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ :

Giáo viên theo dõi hỗ trợ các nhóm làm việc

Bước 3 : Báo cáo :

Giáo viên lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi để đánh

giá quá trình làm việc của các nhóm

Bước 4 : Tổng kết và đánh giá :

Giáo viên tổng kết lại kết quả

* GV: Dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ kí

hiệu để hs nhận dạng và phân loại được các điện

trở

* GV: Chốt lại các câu trả lời Dùng định luật ôm:

- Học sinh trở về nhóm của mình nhận nhiệm vụ của giáo viên giao

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng học sinh: phân tích nhiệm vụ, cấu tạo, cách phân loại và hoạt động của điện trở trong mạch điện

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo, các nhóm khác lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi phản biện

- Học sinh đặt câu hỏi phản biện, các nhóm trả lời câu hỏi phản biện

- Học sinh ghi chép nội dung bài học

Trang 5

I = R

U

; Q=R.I2t để mô tả các số liệu kĩ thuật và

công dụng của điện trở trong mạch

Nội dung kiến thức:

I- Điện trở (R):

1- Công dụng, cấu tao, phân loại, kí hiệu.

a Công dụng:

- Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch

b Cấu tạo:

- Dùng dây kim loại có điện trở suất cao, hoặc bột than phun lên lõi sứ để làm điện

trở

c Phân loại:

+ Công suất: Công suất nhỏ, lớn

+ Trị số: Cố định, biến đổi

+ Đại lượng vật lí có:

- Điện trở nhiệt: Hệ số nhiệt dương: toc R , Hệ số nhiệt âm: toc R

- Điện trở biến đổi theo điện áp: U R

- Quang điện trở:

d Kí hiệu: (sgk)

2- Các số liệu kĩ thuật của điện trở:

a- Trị số điện trở (R): cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

- Đơn vị đo: , 1K=103 , 1M=106 

b- Công suất định mức: Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được

trong thời gian dài, không bị quá nóng hoặc bị cháy, đứt Đơn vị đo: W

HĐ2 : Tìm hiểu về tụ điện:

a) Mục tiêu:

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của tụ điện

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

b) Nội dung:

- Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của tụ điện

- Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của tụ điện

c) Sản phẩm:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng của: tụ điện

d) Cách thực thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học nhóm nhỏ, kỹ thuật động não

*) Các câu hỏi sử dụng trong bài:

-Tụ điện dùng để làm gì? Cho một số ví dụ về tác dụng của tụ trong đời sống

- Nêu cấu tạo của tụ điện?

- Quan sát vật mẫu và hình vẽ để nhận dạng và phân biệt các loại tụ điện?

Trang 6

-Trị số điện dung nói lên khả năng gì của tụ điện?

- Điện áp định mức là gì?

- Khả năng cản trở dòng điện của tụ là gì, được tính như thế nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Giáo viên chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm học sinh :

+ Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, các loại tụ thường

dùng

+ Tìm hiểu hoạt động của tụ trong mạch, thông số

kỹ thật của tụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên theo dõi hỗ trợ các nhóm làm việc

Bước 3 : Báo cáo :

Giáo viên lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi để đánh

giá quá trình làm việc của các nhóm

Bước 4 : Tổng kết và đánh giá :

Giáo viên cho học sinh đặt câu hỏi phản biện để các

nhóm trả lời, giáo viên tổng kết lại kết quả

* GV: Dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ kí hiệu

để hs nhận dạng và phân loại được các tụ điện

* GV: Chốt lại các câu trả lời dùng công thức tính

dung kháng Xc để giải thích công dụng

- Học sinh trở về nhóm của mình nhận nhiệm vụ của giáo viên giao

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng học sinh: phân tích nhiệm vụ, cấu tạo, cách phân loại và hoạt động của tụ điện trong mạch điện

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo, các nhóm khác lắng nghe và chuẩn

bị câu hỏi phản biện

- Học sinh đặt câu hỏi phản biện, các nhóm trả lời câu hỏi phản biện

- Học sinh ghi chép nội dung bài học

Nội dung kiến thức:

III Tụ điện:

1 Công dụng, Cấu tạo, phân loại, kí hiệu.

a Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua, lọc

nguồn, lọc sóng

b Cấu tạo: Gồm hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng lớp điện môi.

c Phân loại: Tụ giấy, tụ mi ca, tụ dầu, tụ hóa

d Kí hiệu: (sgk).

2 Các số liệu kĩ thuật:

a Trị số điện dung(C):

- Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai

cực của nó

- Đơn vị:fara (F), 1F=10-6 F, 1nF=10-9F, 1pF=10-12F

b Điện áp định mức:(U đm )

- Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn, không bị đánh thủng

Trang 7

Chú ý: Khi mắc tụ hóa vào mạch điện phải đặt cho đúng chiều điện áp Nếu mắc ngược sẽ làm hỏng tụ hóa

c Dung kháng của tụ điện:(C x )

- Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

- Công thức: Xc=1/2 fC

* Nhận xét : sgk

HĐ3: Tìm hiểu về cuộn cảm.

a) Mục tiêu:

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của cuộn cảm

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

b) Nội dung:

- Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của cuộn cảm

- Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm

c) Sản phẩm:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng của: cuộn cảm

d) Cách thực thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học nhóm nhỏ, kỹ thuật động não

*) Các câu hỏi sử dụng trong bài:

- Cuộn cảm dùng để làm gì?

- Nêu cấu tạo của cuộn cảm?

-Trị số điện cảm nói lên khả năng gì của cuộn cảm?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :

Giáo viên chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm học sinh :

+ Tìm hiểu công dụng, cấu tạo, phân loại của cuộn

cảm

+ Tìm hiểu hoạt động của cuộn cảm trong mạch,

các số liệu kỹ thuật của nó

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ :

Giáo viên theo dõi hỗ trợ các nhóm làm việc

Bước 3 : Báo cáo :

Giáo viên lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi để đánh

giá quá trình làm việc của các nhóm

Bước 4 : Tổng kết và đánh giá :

Giáo viên cho học sinh đặt câu hỏi phản biện để

các nhóm trả lời, giáo viên tổng kết lại kết quả

* GV: Dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ kí

hiệu để hs nhận dạng và phân loại được các loại

- Học sinh trở về nhóm của mình nhận nhiệm vụ của giáo viên giao

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng học sinh: phân tích nhiệm vụ, cấu tạo, cách phân loại và hoạt động của tụ điện trong mạch điện

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo, các nhóm khác lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi phản biện

- Học sinh đặt câu hỏi phản biện, các

Trang 8

cuộn cảm.

* GV: Dùng công thức: XL = 2 FL để giải thích

công thức của cuộn cảm

nhóm trả lời câu hỏi phản biện

- Học sinh ghi chép nội dung bài học

Nội dung kiến thức:

III Cuộn cảm:

1 Công dụng, Cấu tạo, phân loại, kí hiệu.

a Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều, chặn dòng điện cao tần.

b Cấu tạo: Dùng đây dẫn điện quấn thành cuộn cảm.

c Phân loại: Cao tần, trung tần, âm tần.

d Kí hiệu: (sgk).

2 Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm:

a Trị số điện cảm (L): cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi

có dòng điện chạy qua

- Đơn vị: H, 1mH=10-3H, 1H =10-6H

b Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.

- công thức: Q = r

FL

 2

c Cảm kháng của cuộn cảm (X L ): Là đại lượng biểu hiện sự cảm trở của cuộn cảm đối với

dòng điện chạy qua nó: Công thức:XL=2 fL

* Nhận xét: (sgk)

HĐ 4: Cách nhận biết các linh kiện thụ động, cách đọc các thông số kỹ thuật trên linh kiện.

a) Mục tiêu:

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

b) Nội dung:

- Cách nhận biết các linh kiện thụ động, cách đọc các thông số kỹ thuật trên linh kiện

c) Sản phẩm:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng củacác linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

d) Cách thực thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học bàn tay nặn bột

*) Các câu hỏi sử dụng trong bài:

Quan sát tranh vẽ mô tả các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm, trả lời các câu hỏi :

- Uđm, Pđm, to

, dung sai cho phép thể hiện điều gì?

- Màu sắc trên thân điện trở vạch màu thể hiện điều gì?

Trang 9

- Ký hiệu trên tụ gốm là gì?

- Trình bày cách điều chỉnh kim đồng hồ khi dùng thanh đo ôm kế?

- Trình bày cách đo giá trị điện trở, kiểm tra tụ điện và cuộn cảm?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên dùng phương pháp bàn tay nặn bột

giao nhiệm vụ cho học sinh thong qua tranh ảnh

và linh kiện thực, dùng kỹ thuật động não để

đưa ra ý nghĩa các ký hiệu trên linh kiện

Học sinh bquan sát tranh vẽ mô tả các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm, trả lời các câu hỏi :

- Uđm, Pđm, to

, dung sai cho phép

- Màu sắc trên thân điện trở vạch màu

- Ký hiệu trên tụ gốm

Nội dung kiến thức:

IV: Cách nhận biết các linh kiện thụ động, cách đọc các thông số kỹ thuật trên linh kiện.

A) Lý thuyết:

1 Cách đọc giá trị của điện trở.

a) Điện trở có in sẵn:

- Tụ có in sẵn các giá trị điện trở, công suất định mức, dung sai cho phép

b) Điện trở vạch màu:

- Tuân thủ theo bảng màu

2 Cách đọc giá trị của tụ điện:

a) Tụ có in sẵn:

- Trên tụ có in sẵn các giá trị: điện dung, tocho phép, điện áp định mức, cực của tụ (với tụ có phân cực)

b) Tự gốm:

- Tụ gốm thường dùng đơn vị là pF, ký hiệu bằng ba chữ số

3 HĐ luyện tập:Thực hành nhận biết, đọc các thông số kỹ thuật của các linh kiện,

dùng đồng hồ vạn năng để đo các thông số kỹ thuật.

a) Mục tiêu:

- Quan sát được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Đọc được các số liệu kĩ thuật

- Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông số của các linh kiện

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

b) Nội dung:

- Cách nhận biết các linh kiện thụ động, cách đọc các thông số kỹ thuật trên linh kiện

- Sử dụng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lượng của các linh kiện

c) Sản phẩm:

- Học sinh nhận biết được cấu tạo, trình bày được kí hiệu, đọc được các số liệu kĩ thuật số liệu kĩ thuật và trình bày được công dụng củacác linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn

Trang 10

- Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông số kỹ thuật của các linh kiện

d) Cách thực thực hiện: Sử dụng phương pháp dạy học bàn tay nặn bột

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Nêu các quy định trong phòng thực hành: an toàn điện,

ý thức sử dụng dụng cụ thiết bị, ý thức BVMT

GV: Hướng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng

GV chia HS trong lớp làm 6 nhóm Chuẩn bị các loại linh

kiện : điện trở, tụ điện, cuộn cảm các loại tốt và xấu, đồng hồ

vạn năng, nhiệm vụ hoàn thành phân cho từng nhóm :

+ Quan sát, nhận biết các loại linh kiện: điện trở, tụ điện,

cuộn cảm

+ Đọc các thông số kỹ thuật

+ Dùng đồng hồ vạn năng đo thông số kỹ thuật

GV: quan sát và hướng dẫn cho từng nhóm HS.

HS: Nhận nhóm, linh kiện,

thiết bị và nhiệm vụ tiến hành làm thực hành

HS phân công nhiệm vụ tới

từng người để làm thực hành

HS: Chia sẻ, trao đổi kết

quả

HS: viết báo cáo thực hành.

B) Luyện tập:

- Thực hành đọc các thông số kỹ thuật trên tranh ảnh và các linh kiện cụ thể.

- Dùng đồng hồ đo các thông số kỹ thuật

4 HĐ vận dụng: Giáo viên giao cho nhóm học sinh khá kiểm tra chất lượng các linh

kiện cụ thể bằng đồng hồ vạn năng.

a) Mục tiêu:

- Sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông số của các linh kiện

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn trong quá trình làm thực hành

b) Nội dung:

- Sử dụng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lượng của các linh kiện

c) Sản phẩm:

- Học sinh sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng đo thông số kỹ thuật của các linh kiện d) Cách thức thực hiện: Dùng phương pháp dạy học dự án thực hiện trên một nhóm học sinh khá giỏi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Nêu các quy định trong phòng thực hành: an toàn điện,

ý thức sử dụng dụng cụ thiết bị, ý thức BVMT

GV: Hướng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng

GV chia HS trong lớp làm 6 nhóm Chuẩn bị các loại linh

kiện : điện trở, tụ điện, cuộn cảm các loại tốt và xấu, đồng hồ

vạn năng, nhiệm vụ hoàn thành phân cho từng nhóm :

+ Dùng đồng hồ vạn năng kiển tra chất lượng của các linh

kiện

GV: quan sát và hướng dẫn cho từng nhóm HS.

HS: Nhận nhóm, linh kiện,

thiết bị và nhiệm vụ tiến hành làm thực hành

HS phân công nhiệm vụ tới

từng người để làm thực hành

HS: Chia sẻ, trao đổi kết

quả

HS: viết báo cáo thực hành.

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w