Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1SỰ LIÊN QUAN GIỮA
CẤU TRÚC HÓA HỌC VÀ TÁC ĐỘNG DƯỢC LỰC
Trang 2Sự liên quan giữa cấu trúc hóa
học và tác động dược lực
Hoạt tính DL liên quan với điều gì?
Brown và Fraser: HTDL liên quan tới CTHH và cả tính chất lý hóa
Erhlich: HTDL phụ thuộc khả năng thuốc phối hợp
và các thành phần của tế bào
phối hợp thuốc vào các phản ứng của mô
Trang 3TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa học có
hoạt tính: Thuốc tê.
Trang 4TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa
Trang 5TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa
NH2
COOC2H5Anesthesin
NH2
COO CH2 CH2 N
C2H5
C2H5Procain
Trang 6TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa học có
• Giảm rõ rệt hoạt tính giao cảm (phenylephrin)
• Không chịu tác dụng của COMT→↑BA (PO) và kéo dài TGTD
• Tăng khả năng thấm vào não nên tác động mạnh hơn trên TKTƯ (ephedrin, amphetamin)
CH 2 CH2 N
1
2 3
4
6 5
Trang 7TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa học
có hoạt tính
Thuốc cường giao cảm.
Thay thế ở carbon α: Ephedrin và amphetamin có CH3 ở Cα
Thay thế catecholamin trong hạt dự trữ nên tác dụng phụ thuộc lượng catecholamin dự trữ: CGC gián
tiếp
Thay thế ở carbon β: Các chất CGC trực tiếp đều có
OH ở carbon β (trừ dopamin)
Trang 8TĐDL liên quan nhóm hóa học có hoạt
tính
Thuốc cường giao cảm
Thay thế ở nhóm amin.
• Vị trí của amin:
• Amin ở cuối mạch: CGC trực tiếp, không bền.
• Amin không ở cuối mạch: GGC gián tiếp và bền.
Trang 9TĐDL liên quan đến 1 nhóm hóa học
có hoạt tính
Điều kiện để phối hợp với nơi tiếp thu α
Một amin bậc 1 hoặc bậc 2
Một chức phenol ở m hoặc p ( m quan trọng hơn p)
Một chức alcol ở vị trí β của dây nhánh
Hoạt tính α adrenergic tối đa khi có cả 3 chức hóa học trên trong công thức
Trang 10TĐDL liên quan đến nhóm hóa học
lamin Hydroxyphenyl- etanolamin Dopamin Norneosynephrin Norepinephrin
Điều kiện để phối hợp với nơi tiếp thu
Trang 11TĐDL liên quan đến nhóm hóa học có
hoạt tính
Điều kiện để phối hợp với nơi tiếp thu β.
Dây carbon thay thế H ở chức amin càng dài thì phối hợp với carbon β càng hữu hiệu
CH2N
CH2N
CH2N
isoproterenol
CH3
CH3
Trang 12TĐDL liên quan đến nhóm hóa học có hoạt tính
Các CGC gián tiếp có amin không ở cuối mạch.
CGC gián tiếp bền hơn CGC trực tiếp
H CH CHCH33
Trang 13TĐDL liên quan đến CTHH trong không gian
HT giảm đau gây ngủ do CTHH sau:
Có 1 carbon trung tâm nối liền với:
1 amin bậc 3 bởi 2 carbon.
Methadon
H HO
OH
N CH3Morphin
O
Trang 14TĐDL liên quan đến CTHH trong không gian
N +
H2C
OH C
OH
L (+) epinephrin
D () epinephrin
Trang 15TĐDL liên quan đến CTHH trong
C C
đồng phân trans đồng phân cis
Trang 16TĐDL liên quan cách xếp đặt điện tử
lớp điện tử ngoài cùng có cùng số điện tử tự do được coi
là tương tự về cấu trúc.
thế lẫn nhau trong phân tử thì ít thay đổi về HTDL cơ
bản.
thế các nguyên tử trên, đều là thuốc chống động kinh.
N :
: H
Trang 17TĐDL liên quan cách xếp đặt điện tử
Trang 19 CTHH tương tự nhưng TĐDL tương tự hoặc
AsO3H2
NH2Atoxyl
SO2NH2
NH2Sulfanilamid
COOH
NH2PABA
Trang 20Kết luận
chuỗi hóa học nhất định, không thể suy rộng cho mọi trường hợp.
khác nhau hoàn toàn như thuốc ngủ dẫn xuất từ urethan, alcol, aldehyd, chloral hydrat, ureid Thuốc giảm đau hạ sốt dẫn xuất từ anilin (paracetamol),
pyrazolon (antypyrin), a.salicylic (aspirin).
khác nhau như PABA/sulfanilamid, morphin/nor- alylmorphin, vitk/ thuốc chống đông coumarol
Trang 212 Liên quan giữa TĐDL và CTHH chỉ có căn bản hợp lý khi biết rõ CTHH của receptor.
3 Khi CTHH thay đổi ảnh hưởng đến vài tính chất lý hóa
→ thay đổi kết hợp với receptor hay thay đổi số phận
thuốc trong cơ thể => TĐDL liên quan đến tính chất lý
hóa.
trị loạn nhịp tim còn procain không có chỉ định này
Eter, cloroforin, được dùng làm thuốc mê do
tính chất dễ tan trong chất béo
Kết luận