Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1BỘ MÔN DƯỢC LÝĐỐI TƯỢNG: Y3 + YLT
HƯỚNG DẪN KÊ TOA HỢP LÝ
Trang 4• Tốt nghiệp Đại học Y Khoa
• Được phân công bởi cơ sở khám chữa bệnh.
WHEN?
Sau khi đã trực tiếp thăm khám bệnh cho BN
Trang 5• Chỉ định điều trị của BS cho BN (y lệnh)
• Tổng hợp các loại thuốc (bán theo đơn và không bán theo đơn)
• Văn bản BS ĐD/DS cấp phát thuốc
Trang 74 Kê toa thuốc
5 Cung cấp thông tin,
hướng dẫn, cảnh báo
6 Theo dõi kết quả điều trị
Trang 8BƯỚC 1:
NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN
Trang 9BƯỚC 1:
NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN
1 BN: than phiền hoặc trình bày vấn đề (triệu chứng)
2 BS: chẩn đoán đúng, dựa trên nhiều nguồn thông tin:
Trang 10chịu, thưa BS
BS, họng tôi rất đau
Trang 11BN 2: Nữ 23t, than đau họng, rất mệt,
hạch bạch huyết sưng to ở cổ, sốt nhẹ Xét nghiệm máu: AIDS (+)Đau họng: 1 triệu chứng của bệnh ngầm
BN 3: Nữ SV 19t, than đau họng, họng
hơi đỏ, không sốt; không tìm
thấy gì khác BN hơi thẹn và chưa bao
giờ đến khám với tí bệnh như vậy
BS hỏi thăm thấy VĐ là BN mất kinh hơn
3 tháng, BN có thai
BN 4: Nam 43t, than đau họng Họng
hơi đỏ; không sốt; không tìm
thấy gì khác Y bạ: BN vừa hết tiêu
chảy mãn tính
Loperamid gây khô miệng, giảm tiết nước bọt nên gây ho khan Không nên dùng thuốc chữa đau họng Cần tìm nguyên nhân gây tiêu chảy, (AIDS?)
BN 5: Nữ 32t, than rất đau họng, do
nhiễm khuẩn nặng, dù đã dùng
penicillin tuần qua
BN đã ngừng thuốc sau 3 ngày vì thấy khá hơn Vấn đề của BN là điều trị chưa
đủ liều, bệnh tái phát
Trang 12BƯỚC 1:
NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN
Nhận xét: 1 triệu chứng nhiều chẩn
đoán khác nhau
1 Muốn được khám khẳng định lại.
2 Dấu hiệu của bệnh ngầm
3 Vấn đề tâm lý, che giấu bệnh thật cần
khám.
4 Tác dụng phụ của thuốc.
5 Không tuân thủ điều trị.
Bài học: ĐỪNG VỘI NHẢY SANG
KẾT LUẬN ĐIỀU TRỊ
Kỹ năng giao tiếp tốt với bệnh nhân: LẮNG NGHE & THẢO LUẬN
Trang 14BƯỚC 1:
NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN Vấn đề chính của BN:
1 BN có thể bị bệnh tim, suyễn và dạ dày.
2 Polyphamarcy, miracle drug (thuốc tiên)
Nhận xét:
Rất nhiều hiệu ứng phụ, tương tác thuốc
Giảm K+ huyết (Furosemide) → nhiễm độc Digoxin
Trang 15BƯỚC 1:
NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN
KẾT LUẬN
Hãy cố gắng tìm ra vấn đề thật sự của BN
(Try to define the patient's real problem).
Khi đã xác định được vấn đề thực của BN, BS đưa ra chẩn đoán chính xác (có thể khác với cách nhìn vấn đề của BN)
Bước tiếp theo «Xác định mục tiêu điều trị» phụ thuộc vào bước 1 then chốt này Trong nhiều trường hợp BS không cần kê toa thuốc nào cả.
Trang 16BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu điều trị?
“Bác sĩ muốn đạt được để điều trị cho bệnh nhân?”
Trang 17BƯỚC 2: MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Ví dụ
BN H:
Bé gái, 4t, suy DD nhẹ, tiêu chảy
nước, không ói đã 3 ngày Bé tiểu ít
trong 24h, không sốt (36,8*C), mạch
nhanh, da ít đàn hồi.
Tiêu chảy do virus, có dấu hiệu mất nước
1 Ngừa mất thêm nước
2 Bù nước, không điều trị nhiễm virus, không dùng kháng sinh
BN I:
Nam 44 tuổi, mất ngủ trong 6 tháng
Uống 1viên Diazepam 5mg trước khi
ngủ Xin tái kê 60 viên Diazepam
Lệ thuộc Diazepam
- Không điều trị mất ngủ bằng thuốc -Tránh khả năng lệ thuộc Diazepam
Trang 18trước, than mệt liên tục sau khi
sinh con thứ 2, kết mạc hơi
nhạt ,Hb bình thường BS đã
khuyên cô tránh quá ráng sức
Bây giờ cô trở lại vì vẫn mệt và
muốn tiêm Vitamin theo 1
người bạn mách
Vấn đề của BN:
• Mệt kéo dài, nguyên nhân không rõ => khó có kế hoạch điều trị hợp lý
• Loại trừ thiếu máu
• Suy đoán BN là 1 người mẹ trẻ có con nhỏ, còn bận việc bên ngoài=> làm việc quá sức kéo dài.MTĐT:
• Khuyên BN giảm tải công việc thể xác và cần sự chia sẻ của gia đình
• Vitamin không giúp được gì chỉ tác động như 1 thuốc vờ và còn tạo ấn tượng sai cho BS là đã giải quyết
Trang 19tìm thấy gì khác ,sau khi
lượng lự cô bảo đã mất kinh
3 tháng,khám thấy có thai 3
tháng.
∆: có thai MTĐT: giúp cô hoạch định tương lai tùy theo thái độ của cô về cái thai
Trang 20• Giúp BS tập trung vào vấn đề thật, loại bớt các
khả năng điều trị để dễ chọn liệp pháp P.
• Ngăn sử dụng nhiều thuốc không cần thiết.
• Ngăn trị 2 bệnh 1 lúc nếu Ko thể chọn 1 giữa 2
bệnh
• Giúp Bs tránh kê thuốc phòng ngừa Ko cần thiết
3 Cần giải thích MTĐT với BN trước khi
bắt
đầu điều trị để BN hiểu và hợp tác.
Trang 21BƯỚC 3:THẨM ĐỊNH LIỆU PHÁP P, KIỂM TRA
ĐỘ THÍCH HỢP CỦA THUỐC P CHO CÁ NHÂN BN
I CHỌN LỌC LIỆU PHÁP P (PERSONAL TREATMENT)
Liệu pháp P: Liệu pháp hữu hiệu & an toàn, có thể giải quyết vấn
đề SK.
Liệu pháp P có thể :
1 Khuyên giải & thông tin.
chuẩn: hiệu quả, an toàn, chi phí và thích hợp.
4 Chuyển tuyến điều trị (Referral for treatment).
Trang 22BƯỚC 3:THẨM ĐỊNH LIỆU PHÁP P, KIỂM TRA ĐỘ THÍCH HỢP CỦA THUỐC P CHO CÁ NHÂN BN
Lựa chọn liệu pháp điều trị cho những trường hợp
Trang 23BÀI TẬP: TIÊU CHẢY MẤT NƯỚC NHẸ Ở NHŨ NHI
(A) Khuyên & thông tin:
- Tiếp tục cho bú mẹ & nuôi ăn đầy đủ
Trang 24BÀI TẬP: VẾT THƯƠNG BỀ MẶT
(A) Khuyên & thông tin:
(B) Liệu pháp Ko thuốc:
- Rửa sạch & băng VT
(C) Liệu pháp thuốc:
LIỆU PHÁP P: (A)+(B) ±(C), không dùng KS tại chỗ & KS
toàn thân
Trang 25BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP
Mỗi BS cần tự thiết lập phương pháp điều trị riêng của mình P-treatment P-treatment
(Personal treatment) Việc trị liệu bao gồm: liệu pháp không dùng thuốc, dùng thuốc, vật lý trị liệu…hoặc kết hợp nhiều liệu pháp Không phải lúc nào cũng phải điều trị bằng thuốc Tuy nhiên, điều trị với thuốc là liệu pháp thường sử dụng
P-drugs
Trang 26BS có thể chỉ định 1 cách nhanh chóng và có lợi cho BN
Tùy theo lĩnh vực chuyên môn, điều kiện công tác, mỗi BS
tự soạn cho mình DS P-drugs.
Trang 27BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP
Chọn lựa P-drugs.
Ví dụ 6: BN đau thắt ngực ổn định do bị tắc một phần động mạch vành.
MTĐT: Cắt cơn đau thắt ngực càng sớm càng tốt
Thuốc P nào hiệu quả trong trường hợp này?
Trang 28BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP.
Nitrates:
Giãn mạch ngoại biên
Chuyển hóa lần đầu cao
Đỏ bừng mặt, nhức đầu, nhịp nhanh tạm thời
Dung nạp thuốc
CCĐ: Suy tim, HA thấp, tăng áp lực nội sọ, + thuốc giãn mạch khác.
Chẹn kênh Ca 2+ :
Giãn mạch vành, giãn mạch
ngoại biên, giảm co thắt cơ
tim, giảm dẫn truyền
Nhịp tim nhanh, chóng mặt, đỏ mặt, hạ HA, suy tim, AV block, chậm nhịp xoang, phù mắt cá chân
CCĐ: Hạ HA, STSH, AV block
Trang 29BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP.
Tan nhiều trong lipid có thể
thấm qua hàng rào máu não
Hạ HA, suy tim, nhịp tim chậm, AV block,.
Bùng phát cơn hen, lạnh tay chân, hạ đường huyết
Gây buồn ngủ, ngầy ngật, gặp ác mộng
CCĐ: Hạ HA, STSH, nhịp tim chậm, AV block Hen suyễn,
Raynaud, tiểu đường
RL CN gan
Trang 30BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP
Khi xét 3 nhóm có thể thấy nhóm Nitrates là lựa chọn đầu tiên vì chấp nhận được giữa hiệu quả và tác dụng phụ, có lợi điểm là cho tác dụng tức thời vì vậy cắt được cơn ĐTN
Trong nhóm này sẽ chọn ra một thuốc P ưu tiên nhất với BN ĐTN dựa vào: hoạt chất và dạng dùng, chế độ liều dùng chuẩn, thời gian điều trị chuẩn
Trang 31BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP
Tên thuốc Th/g khởi
phát
Thời gian tác dụng Liều dùng Những điều cần lưu ý khi sử dụng Nitroglycerin
Ngậm dưới lưỡi (Lenitral)
Xịt dưới lưỡi (Natispray)
1-3 phút 2-4 phút
Tác dụng ngắn
10-30 phút 10-30 phút
0,4-0,6 mg 0,4 mg/ lần xịt
Không nên nhai hoặc nuốt.
Cảm giác nóng ờ miệng khi dùng dạng ngậm dưới lưỡi.
Nhức đầu thường giảm dần nếu sử dụng lâu dài.
Dễ bay hơi, có dụng nạp thuốc.
0,5-2 inch/4 giờ 0,2-0,4 mg/giờ
Isosorbid dinitrat
(ISDN)
Ngậm dưới lưỡi (Risordan)
Đường uống (Sorbitrate)
2-5 phút 15-40 phút
2-4 giờ 2-6 giờ
2,5-10 mg/4 giờ 5-60 mg/ giờ Theo dõi huyết áp trong quá trình điều
trị.
Dung nạp thuốc
Isosorbid mono nitrat
Đường uống (Ismo)
Viên phóng thích chậm
(Imdur)
30-60 phút 30-60 phút
7-8 giờ 8-12 giờ
20 mg x2 lần mỗi 7 giờ 60-120 mg/ ngày
Erythritol tetranitrat
(Cardilat)
5-30 phút 4-6 giờ 5-10 mg x 3 lần/ ngày Dùng khi dự phòng cơn ĐTN.
Uống sau ăn từ ½-2 giờ, và giờ đi ngủ.
Hạ huyết áp thế đứng Chú ý theo dõi huyết áp.
Pentaerythritol tetranitrat
(Peritrat)
30 phút 4-8 giờ 10-20 mg x 3 lần/ngày
Trang 32BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS CHỌN LỰA P-DRUGS
5 Chọn 1 P-drugs cụ thể
Nitroglycerin (sublingual tablet)
Nitroglycerin (spray)
ISDN (sublingual tablet)
Hiệu quả An toàn Phù Hợp Giá + ± ++ + + ± + - + ± + ±
Kết luận
Hoạt chất và dạng dùng
Chế độ liều
Thời gian điều trị
Nitroglycerin, ngậm dưới lưỡi 1 mg
1 viên khi cần, viên thứ 2 khi đau kéo dài Theo dõi trong thời gian dài
Trang 33BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP
treatment
P-P-drugs
Thẩm định
Phù hợp với tôi không?
Trang 34Thuốc được lựa chọn điều trị cho 1 BN cụ thể nên cần thẩm định lại 3 yếu tố: hoạt chất và dạng dùng, chế độ liều, thời gian điều trị Mỗi yếu tố đều được xem xét về mặt hiệu quả, an toàn cho 1 đối tượng BN cụ thể.
Trang 351 Hoạt chất và dạng dùng có phù hợp với BN này
không?
Hiệu quả: Chỉ định (thuốc có thật sự cần thiết ?)
Tiện lợi (dễ sử dụng, giá)
An toàn: Chống chỉ định (nhóm bệnh nguy cơ)
Tương tác (thuốc, thức ăn, thức uống có cồn)
BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ
HỢP CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ
Trang 361 Hoạt chất và dạng dùng có phù hợp hay không?
Ví dụ 7: Bệnh nhân J, K, L
BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP
CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ
BN J: Nam, 45t, hen suyễn đang dùng
salbutamol hít Vài tuần trước chẩn đoán
cao HA nguyên phát, khuyên chế độ ăn
lạt nhưng HA vẫn cao
P-drug: Atenolol 50 mg/ngày
Atenolol có vẻ tiện lợi, nhưng CCĐ với
BN hen suyễn Mặc dù atenolol chọn lọc trên tim, nếu hen suyễn không nặng có thể dùng liều thấp Nếu nặng, nên chuyển sang thuốc khác LT (thiazid)
BN K: Nữ 22t, mang thai 2 tháng, áp-xe
ở trán, đau
P-drug giảm đau: Aspirin dạng viên
Aspirin chống chỉ định cho PNCT 3 tháng đầu Nên chuyển sang thuốc khác như paracetamol
BN L: Bé trai, 4t Ho và sốt 40oC
Viêm phổi
P-drug: Tetracyclin dạng viên
Tetracyclin không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi vì làm đổi màu răng, tương tác với sữa Đổi sang amoxicillin dạng siro
Trang 372 Chế độ liều chuẩn có phù hợp với BN này không?
Hiệu quả: Đủ liều hay không?
An toàn: Chống chỉ định (nhóm nguy cơ, bệnh khác)
Tương tác (thuốc, thức ăn, thức uống có cồn)
Liên quan đến việc điều chỉnh liều sao cho nồng độ thuốc nằm trong cửa sổ điều trị Ví dụ như BN bị suy thận, cân nặng thay đổi, thuốc có sự dụng nạp… Chỉnh liều có thể chỉnh khoảng cách liều, hoặc chỉnh số lượng thuốc uống 1 lần.
BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP
CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ
Trang 382 Chế độ liều chuẩn có phù hợp với BN này không?
UI/ ngày Gần đây chẩn đoán cao HA
Ăn kiêng, tập thể dục, HA vẫn cao
P-drug: Atenolol 50 mg/ng
Β-blocker có thể làm trung hòa tác dụng của insulin nên cần lượng insulin nhiều hơn Atenolol che dấu triệu chứng hạ đường huyết Vì vậy, nên đổi sang thuốc khác: chẹn kênh calci, hoặc UCMC
BN N: Nam 45t, ung thư phổi
giai đoạn cuối BN sụt 3 kg trong
1tuần Điều trị giảm đau cho BN
với P-drug morphin uống,
10mg x 2 lần/ngày BN vẫn thấy đau
Morphin là thuốc có sự dụng nạp BN còn đau chứng tỏ nồng độ thuốc không nằm trong cửa sổ trị liệu, thuốc không hiệu quả Tăng liều 15 mg x 2 lần/ngày
Trang 393 Thời gian điều trị chuẩn có phù hợp với BN này không?
Hiệu quả: Đủ thời gian, số lượng thuốc trong 1 đợt ĐT
Tiện lợi (bảo quản, giá)
An toàn: Chống chỉ định
Số lượng quá nhiều (TD phụ, phụ thuộc thuốc)
Kê số lượng nhiều, thời gian điều trị dài thì tăng nguy cơ tác dụng phụ, quá liều và ĐT không cần thiết khi bệnh đã khỏi.
Kê quá ít, thời gian điều trị ngắn có thể dẫn tới thất bại điều trị, biến chứng bệnh xuất hiện, bệnh trở nặng hơn.
BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP
CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ
Trang 403 Thời gian điều trị chuẩn có phù hợp với BN này không?
25 mg, 1 viên buổi tối, 30 viên
Liều 25 mg có thể không đủ để điều trị trầm cảm Nhưng 30 viên dùng 1 tháng thì sẽ không theo dõi được BN, có thể
BN sẽ nặng hơn Nên kê toa trong 10 ngày, sau đó khám lại tăng liều
BN P: Nữ 62t, ĐTN, đợi chuyển
chuyên khoa P-drug: Nitroglycerin
5 mg, ngậm dưới lưỡi khi cần, 60 viên
Số lượng thuốc quá nhiều Thuốc này bay hơi nên để lâu sẽ mất tác dụng
BN Q: Nữ 15t, Phòng ngừa sốt rét
khi di du lịch 2 tuần ở Ghana
P-drug mefloquin 250 mg, 1v/tuần, 7 viên
Chế độ liều, thời gian ĐT hợp lý theo phác đồ WHO Bắt đầu 1 tuần trước khi
đi, 4 tuần tiếp theo sau khi về
Trang 41BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ-KÊ TOA
THUỐC
Trang 42BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
Ngày tháng năm 20…
Bác sĩ khám bệnh
( Ký và ghi rõ họ tên )
HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC 1 1.Kích thước: 1/2 giấy khổ A4 ngang;
2.Giấy trắng, chữ VNTIMEH, Vntime
cỡ 14, màu đen;
3.Mục bác sĩ khám bệnh: ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đơn vị khám bệnh;
4.Tuổi: ghi tuổi của người bệnh, với trẻ
< 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi;
5.Đơn được sử dụng kê đơn thuốc (trừ thuốc gây nghiện).
Trang 43BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
THUỐC
QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC
1 Tên ,địa chỉ, số ĐT cơ sở y tế Nếu phòng khám tư,
ghi: Học vị, họ tên BS, địa chỉ, số ĐT, số đăng ký
Trang 44BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
THUỐC
QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC
1 Ghi đủ các mục trong đơn, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác: địa chỉ, tên, tuổi người bệnh Đặc biệt bệnh nhân là trẻ em
< 6 tuổi (72 tháng) thì ghi số tháng kèm theo tên bố hoặc mẹ 2.Gạch bỏ phần trắng cuối đơn
3.Nếu có sửa chữa trên đơn thuốc phải ký và ghi rõ họ tên bên cạnh, ký tên, ghi hoặc đóng dấu họ tên của người kê đơn
4.Nếu ghi sai bỏ đơn thuốc và ghi lại
Trang 45BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
THUỐC
QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC
4 Ghi tên thuốc có 2 trường hợp:
1 hoạt chất: ghi tên quốc tế (INN: International property Name), hoặc tên biệt dược nhưng phải kèm theo tên quốc tế trong ngoặc đơn.
Non- Nhiều hoạt chất: ghi tên biệt dược (phải có tên trong danh mục thuốc bệnh viện hoặc danh mục thuốc trúng thầu).
5 Phải ghi rõ nồng độ, hàm lượng ngay sau tên thuốc, đầy
đủ các nội dung về số lượng, liều dùng, cách dùng.
Trang 46BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
THUỐC
QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC
6 Riêng đối với thuốc gây nghiện phải kê vào đơn riêng (mẫu N), số lượng ghi bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7 Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc ghi bằng số, thêm số không đằng trước nếu số lượng chỉ có một chữ số.
Trang 47BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA
THUỐC
QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC
Tên đơn vị…………
Điện thoại………… Số…… Tên đơn vị… ……… Điện thoại………… Số……
GỐC ĐƠN THUỐC “N” Họ tên :………
Tuổi:……… ……….nam/nữ……….
Địa chỉ:………
Số thẻ Bảo hiểm Y tế:……….
Chẩn đoán:………
Đợt … (từ ngày…/…./200.…đến hết ngày …/…/200…)
Ngày tháng năm 20… Bác sĩ khám bệnh (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐƠN THUỐC “N” Họ tên :………
Tuổi……… …… nam/nữ………
Địa chỉ……….
Số thẻ Bảo hiểm Y tế………
Chẩn đoán………
Đợt … (từ ngày…/…./200.…đến hết ngày…/…/200…)
Ngày tháng năm 20…
Bác sĩ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên và
số chứng minh nhân dân)