1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG dẫn kê TOA hợp lý (THỰC HÀNH dược lý)

65 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

BỘ MÔN DƯỢC LÝĐỐI TƯỢNG: Y3 + YLT

HƯỚNG DẪN KÊ TOA HỢP LÝ

Trang 4

• Tốt nghiệp Đại học Y Khoa

• Được phân công bởi cơ sở khám chữa bệnh.

WHEN?

Sau khi đã trực tiếp thăm khám bệnh cho BN

Trang 5

• Chỉ định điều trị của BS cho BN (y lệnh)

• Tổng hợp các loại thuốc (bán theo đơn và không bán theo đơn)

• Văn bản BS  ĐD/DS cấp phát thuốc

Trang 7

4 Kê toa thuốc

5 Cung cấp thông tin,

hướng dẫn, cảnh báo

6 Theo dõi kết quả điều trị

Trang 8

BƯỚC 1:

NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN

Trang 9

BƯỚC 1:

NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN

1 BN: than phiền hoặc trình bày vấn đề (triệu chứng)

2 BS: chẩn đoán đúng, dựa trên nhiều nguồn thông tin:

Trang 10

chịu, thưa BS

BS, họng tôi rất đau

Trang 11

BN 2: Nữ 23t, than đau họng, rất mệt,

hạch bạch huyết sưng to ở cổ, sốt nhẹ Xét nghiệm máu: AIDS (+)Đau họng: 1 triệu chứng của bệnh ngầm

BN 3: Nữ SV 19t, than đau họng, họng

hơi đỏ, không sốt; không tìm

thấy gì khác BN hơi thẹn và chưa bao

giờ đến khám với tí bệnh như vậy

BS hỏi thăm thấy VĐ là BN mất kinh hơn

3 tháng, BN có thai

BN 4: Nam 43t, than đau họng Họng

hơi đỏ; không sốt; không tìm

thấy gì khác Y bạ: BN vừa hết tiêu

chảy mãn tính

Loperamid gây khô miệng, giảm tiết nước bọt nên gây ho khan Không nên dùng thuốc chữa đau họng Cần tìm nguyên nhân gây tiêu chảy, (AIDS?)

BN 5: Nữ 32t, than rất đau họng, do

nhiễm khuẩn nặng, dù đã dùng

penicillin tuần qua

BN đã ngừng thuốc sau 3 ngày vì thấy khá hơn Vấn đề của BN là điều trị chưa

đủ liều, bệnh tái phát

Trang 12

BƯỚC 1:

NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN

Nhận xét: 1 triệu chứng  nhiều chẩn

đoán khác nhau

1 Muốn được khám khẳng định lại.

2 Dấu hiệu của bệnh ngầm

3 Vấn đề tâm lý, che giấu bệnh thật cần

khám.

4 Tác dụng phụ của thuốc.

5 Không tuân thủ điều trị.

 Bài học: ĐỪNG VỘI NHẢY SANG

KẾT LUẬN ĐIỀU TRỊ

Kỹ năng giao tiếp tốt với bệnh nhân: LẮNG NGHE & THẢO LUẬN

Trang 14

BƯỚC 1:

NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN Vấn đề chính của BN:

1 BN có thể bị bệnh tim, suyễn và dạ dày.

2 Polyphamarcy, miracle drug (thuốc tiên)

Nhận xét:

 Rất nhiều hiệu ứng phụ, tương tác thuốc

Giảm K+ huyết (Furosemide) → nhiễm độc Digoxin

Trang 15

BƯỚC 1:

NHẬN ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA BN

KẾT LUẬN

 Hãy cố gắng tìm ra vấn đề thật sự của BN

(Try to define the patient's real problem).

 Khi đã xác định được vấn đề thực của BN, BS đưa ra chẩn đoán chính xác (có thể khác với cách nhìn vấn đề của BN)

 Bước tiếp theo «Xác định mục tiêu điều trị» phụ thuộc vào bước 1 then chốt này Trong nhiều trường hợp BS không cần kê toa thuốc nào cả.

Trang 16

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ

Mục tiêu điều trị?

“Bác sĩ muốn đạt được để điều trị cho bệnh nhân?”

Trang 17

BƯỚC 2: MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ

Ví dụ

BN H:

Bé gái, 4t, suy DD nhẹ, tiêu chảy

nước, không ói đã 3 ngày Bé tiểu ít

trong 24h, không sốt (36,8*C), mạch

nhanh, da ít đàn hồi.

Tiêu chảy do virus, có dấu hiệu mất nước

1 Ngừa mất thêm nước

2 Bù nước, không điều trị nhiễm virus, không dùng kháng sinh

BN I:

Nam 44 tuổi, mất ngủ trong 6 tháng

Uống 1viên Diazepam 5mg trước khi

ngủ Xin tái kê 60 viên Diazepam

Lệ thuộc Diazepam

- Không điều trị mất ngủ bằng thuốc -Tránh khả năng lệ thuộc Diazepam

Trang 18

trước, than mệt liên tục sau khi

sinh con thứ 2, kết mạc hơi

nhạt ,Hb bình thường BS đã

khuyên cô tránh quá ráng sức

Bây giờ cô trở lại vì vẫn mệt và

muốn tiêm Vitamin theo 1

người bạn mách

Vấn đề của BN:

• Mệt kéo dài, nguyên nhân không rõ => khó có kế hoạch điều trị hợp lý

• Loại trừ thiếu máu

• Suy đoán BN là 1 người mẹ trẻ có con nhỏ, còn bận việc bên ngoài=> làm việc quá sức kéo dài.MTĐT:

• Khuyên BN giảm tải công việc thể xác và cần sự chia sẻ của gia đình

• Vitamin không giúp được gì chỉ tác động như 1 thuốc vờ và còn tạo ấn tượng sai cho BS là đã giải quyết

Trang 19

tìm thấy gì khác ,sau khi

lượng lự cô bảo đã mất kinh

3 tháng,khám thấy có thai 3

tháng.

∆: có thai MTĐT: giúp cô hoạch định tương lai tùy theo thái độ của cô về cái thai

Trang 20

• Giúp BS tập trung vào vấn đề thật, loại bớt các

khả năng điều trị để dễ chọn liệp pháp P.

• Ngăn sử dụng nhiều thuốc không cần thiết.

• Ngăn trị 2 bệnh 1 lúc nếu Ko thể chọn 1 giữa 2

bệnh

• Giúp Bs tránh kê thuốc phòng ngừa Ko cần thiết

3 Cần giải thích MTĐT với BN trước khi

bắt

đầu điều trị để BN hiểu và hợp tác.

Trang 21

BƯỚC 3:THẨM ĐỊNH LIỆU PHÁP P, KIỂM TRA

ĐỘ THÍCH HỢP CỦA THUỐC P CHO CÁ NHÂN BN

I CHỌN LỌC LIỆU PHÁP P (PERSONAL TREATMENT)

Liệu pháp P: Liệu pháp hữu hiệu & an toàn, có thể giải quyết vấn

đề SK.

Liệu pháp P có thể :

1 Khuyên giải & thông tin.

chuẩn: hiệu quả, an toàn, chi phí và thích hợp.

4 Chuyển tuyến điều trị (Referral for treatment).

Trang 22

BƯỚC 3:THẨM ĐỊNH LIỆU PHÁP P, KIỂM TRA ĐỘ THÍCH HỢP CỦA THUỐC P CHO CÁ NHÂN BN

Lựa chọn liệu pháp điều trị cho những trường hợp

Trang 23

BÀI TẬP: TIÊU CHẢY MẤT NƯỚC NHẸ Ở NHŨ NHI

(A) Khuyên & thông tin:

- Tiếp tục cho bú mẹ & nuôi ăn đầy đủ

Trang 24

BÀI TẬP: VẾT THƯƠNG BỀ MẶT

(A) Khuyên & thông tin:

(B) Liệu pháp Ko thuốc:

- Rửa sạch & băng VT

(C) Liệu pháp thuốc:

LIỆU PHÁP P: (A)+(B) ±(C), không dùng KS tại chỗ & KS

toàn thân

Trang 25

BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP

Mỗi BS cần tự thiết lập phương pháp điều trị riêng của mình P-treatment P-treatment

(Personal treatment) Việc trị liệu bao gồm: liệu pháp không dùng thuốc, dùng thuốc, vật lý trị liệu…hoặc kết hợp nhiều liệu pháp Không phải lúc nào cũng phải điều trị bằng thuốc Tuy nhiên, điều trị với thuốc là liệu pháp thường sử dụng

P-drugs

Trang 26

BS có thể chỉ định 1 cách nhanh chóng và có lợi cho BN

Tùy theo lĩnh vực chuyên môn, điều kiện công tác, mỗi BS

tự soạn cho mình DS P-drugs.

Trang 27

BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP

Chọn lựa P-drugs.

Ví dụ 6: BN đau thắt ngực ổn định do bị tắc một phần động mạch vành.

MTĐT: Cắt cơn đau thắt ngực càng sớm càng tốt

Thuốc P nào hiệu quả trong trường hợp này?

Trang 28

BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP.

Nitrates:

Giãn mạch ngoại biên

Chuyển hóa lần đầu cao

Đỏ bừng mặt, nhức đầu, nhịp nhanh tạm thời

Dung nạp thuốc

CCĐ: Suy tim, HA thấp, tăng áp lực nội sọ, + thuốc giãn mạch khác.

Chẹn kênh Ca 2+ :

Giãn mạch vành, giãn mạch

ngoại biên, giảm co thắt cơ

tim, giảm dẫn truyền

Nhịp tim nhanh, chóng mặt, đỏ mặt, hạ HA, suy tim, AV block, chậm nhịp xoang, phù mắt cá chân

CCĐ: Hạ HA, STSH, AV block

Trang 29

BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP.

Tan nhiều trong lipid có thể

thấm qua hàng rào máu não

Hạ HA, suy tim, nhịp tim chậm, AV block,.

Bùng phát cơn hen, lạnh tay chân, hạ đường huyết

Gây buồn ngủ, ngầy ngật, gặp ác mộng

CCĐ: Hạ HA, STSH, nhịp tim chậm, AV block Hen suyễn,

Raynaud, tiểu đường

RL CN gan

Trang 30

BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP

Khi xét 3 nhóm có thể thấy nhóm Nitrates là lựa chọn đầu tiên vì chấp nhận được giữa hiệu quả và tác dụng phụ, có lợi điểm là cho tác dụng tức thời vì vậy cắt được cơn ĐTN

Trong nhóm này sẽ chọn ra một thuốc P ưu tiên nhất với BN ĐTN dựa vào: hoạt chất và dạng dùng, chế độ liều dùng chuẩn, thời gian điều trị chuẩn

Trang 31

BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP CHỌN LỰA P-DRUGS THÍCH HỢP

Tên thuốc Th/g khởi

phát

Thời gian tác dụng Liều dùng Những điều cần lưu ý khi sử dụng Nitroglycerin

Ngậm dưới lưỡi (Lenitral)

Xịt dưới lưỡi (Natispray)

1-3 phút 2-4 phút

Tác dụng ngắn

10-30 phút 10-30 phút

0,4-0,6 mg 0,4 mg/ lần xịt

Không nên nhai hoặc nuốt.

Cảm giác nóng ờ miệng khi dùng dạng ngậm dưới lưỡi.

Nhức đầu thường giảm dần nếu sử dụng lâu dài.

Dễ bay hơi, có dụng nạp thuốc.

0,5-2 inch/4 giờ 0,2-0,4 mg/giờ

Isosorbid dinitrat

(ISDN)

Ngậm dưới lưỡi (Risordan)

Đường uống (Sorbitrate)

2-5 phút 15-40 phút

2-4 giờ 2-6 giờ

2,5-10 mg/4 giờ 5-60 mg/ giờ Theo dõi huyết áp trong quá trình điều

trị.

Dung nạp thuốc

Isosorbid mono nitrat

Đường uống (Ismo)

Viên phóng thích chậm

(Imdur)

30-60 phút 30-60 phút

7-8 giờ 8-12 giờ

20 mg x2 lần mỗi 7 giờ 60-120 mg/ ngày

Erythritol tetranitrat

(Cardilat)

5-30 phút 4-6 giờ 5-10 mg x 3 lần/ ngày Dùng khi dự phòng cơn ĐTN.

Uống sau ăn từ ½-2 giờ, và giờ đi ngủ.

Hạ huyết áp thế đứng Chú ý theo dõi huyết áp.

Pentaerythritol tetranitrat

(Peritrat)

30 phút 4-8 giờ 10-20 mg x 3 lần/ngày

Trang 32

BƯỚC 3 - CHỌN LỰA P-DRUGS CHỌN LỰA P-DRUGS

5 Chọn 1 P-drugs cụ thể

Nitroglycerin (sublingual tablet)

Nitroglycerin (spray)

ISDN (sublingual tablet)

Hiệu quả An toàn Phù Hợp Giá + ± ++ + + ± + - + ± + ±

Kết luận

Hoạt chất và dạng dùng

Chế độ liều

Thời gian điều trị

Nitroglycerin, ngậm dưới lưỡi 1 mg

1 viên khi cần, viên thứ 2 khi đau kéo dài Theo dõi trong thời gian dài

Trang 33

BƯỚC 3: THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

ĐIỀU TRỊ P THÍCH HỢP

treatment

P-P-drugs

Thẩm định

Phù hợp với tôi không?

Trang 34

Thuốc được lựa chọn điều trị cho 1 BN cụ thể nên cần thẩm định lại 3 yếu tố: hoạt chất và dạng dùng, chế độ liều, thời gian điều trị Mỗi yếu tố đều được xem xét về mặt hiệu quả, an toàn cho 1 đối tượng BN cụ thể.

Trang 35

1 Hoạt chất và dạng dùng có phù hợp với BN này

không?

 Hiệu quả: Chỉ định (thuốc có thật sự cần thiết ?)

Tiện lợi (dễ sử dụng, giá)

 An toàn: Chống chỉ định (nhóm bệnh nguy cơ)

Tương tác (thuốc, thức ăn, thức uống có cồn)

BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ

HỢP CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ

Trang 36

1 Hoạt chất và dạng dùng có phù hợp hay không?

Ví dụ 7: Bệnh nhân J, K, L

BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP

CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ

BN J: Nam, 45t, hen suyễn đang dùng

salbutamol hít Vài tuần trước chẩn đoán

cao HA nguyên phát, khuyên chế độ ăn

lạt nhưng HA vẫn cao

P-drug: Atenolol 50 mg/ngày

Atenolol có vẻ tiện lợi, nhưng CCĐ với

BN hen suyễn Mặc dù atenolol chọn lọc trên tim, nếu hen suyễn không nặng có thể dùng liều thấp Nếu nặng, nên chuyển sang thuốc khác LT (thiazid)

BN K: Nữ 22t, mang thai 2 tháng, áp-xe

ở trán, đau

P-drug giảm đau: Aspirin dạng viên

Aspirin chống chỉ định cho PNCT 3 tháng đầu Nên chuyển sang thuốc khác như paracetamol

BN L: Bé trai, 4t Ho và sốt 40oC

Viêm phổi

P-drug: Tetracyclin dạng viên

Tetracyclin không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi vì làm đổi màu răng, tương tác với sữa Đổi sang amoxicillin dạng siro

Trang 37

2 Chế độ liều chuẩn có phù hợp với BN này không?

 Hiệu quả: Đủ liều hay không?

 An toàn: Chống chỉ định (nhóm nguy cơ, bệnh khác)

Tương tác (thuốc, thức ăn, thức uống có cồn)

Liên quan đến việc điều chỉnh liều sao cho nồng độ thuốc nằm trong cửa sổ điều trị Ví dụ như BN bị suy thận, cân nặng thay đổi, thuốc có sự dụng nạp… Chỉnh liều có thể chỉnh khoảng cách liều, hoặc chỉnh số lượng thuốc uống 1 lần.

BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP

CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ

Trang 38

2 Chế độ liều chuẩn có phù hợp với BN này không?

UI/ ngày Gần đây chẩn đoán cao HA

Ăn kiêng, tập thể dục, HA vẫn cao

P-drug: Atenolol 50 mg/ng

Β-blocker có thể làm trung hòa tác dụng của insulin nên cần lượng insulin nhiều hơn Atenolol che dấu triệu chứng hạ đường huyết Vì vậy, nên đổi sang thuốc khác: chẹn kênh calci, hoặc UCMC

BN N: Nam 45t, ung thư phổi

giai đoạn cuối BN sụt 3 kg trong

1tuần Điều trị giảm đau cho BN

với P-drug morphin uống,

10mg x 2 lần/ngày BN vẫn thấy đau

Morphin là thuốc có sự dụng nạp BN còn đau chứng tỏ nồng độ thuốc không nằm trong cửa sổ trị liệu, thuốc không hiệu quả Tăng liều 15 mg x 2 lần/ngày

Trang 39

3 Thời gian điều trị chuẩn có phù hợp với BN này không?

 Hiệu quả: Đủ thời gian, số lượng thuốc trong 1 đợt ĐT

Tiện lợi (bảo quản, giá)

 An toàn: Chống chỉ định

Số lượng quá nhiều (TD phụ, phụ thuộc thuốc)

Kê số lượng nhiều, thời gian điều trị dài thì tăng nguy cơ tác dụng phụ, quá liều và ĐT không cần thiết khi bệnh đã khỏi.

Kê quá ít, thời gian điều trị ngắn có thể dẫn tới thất bại điều trị, biến chứng bệnh xuất hiện, bệnh trở nặng hơn.

BƯỚC 3 – THẨM ĐỊNH THUỐC P CÓ PHÙ HỢP

CHO 1 ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN CỤ THỂ

Trang 40

3 Thời gian điều trị chuẩn có phù hợp với BN này không?

25 mg, 1 viên buổi tối, 30 viên

Liều 25 mg có thể không đủ để điều trị trầm cảm Nhưng 30 viên dùng 1 tháng thì sẽ không theo dõi được BN, có thể

BN sẽ nặng hơn Nên kê toa trong 10 ngày, sau đó khám lại tăng liều

BN P: Nữ 62t, ĐTN, đợi chuyển

chuyên khoa P-drug: Nitroglycerin

5 mg, ngậm dưới lưỡi khi cần, 60 viên

Số lượng thuốc quá nhiều Thuốc này bay hơi nên để lâu sẽ mất tác dụng

BN Q: Nữ 15t, Phòng ngừa sốt rét

khi di du lịch 2 tuần ở Ghana

P-drug mefloquin 250 mg, 1v/tuần, 7 viên

Chế độ liều, thời gian ĐT hợp lý theo phác đồ WHO Bắt đầu 1 tuần trước khi

đi, 4 tuần tiếp theo sau khi về

Trang 41

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ-KÊ TOA

THUỐC

Trang 42

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

Ngày tháng năm 20…

Bác sĩ khám bệnh

( Ký và ghi rõ họ tên )

HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC 1 1.Kích thước: 1/2 giấy khổ A4 ngang;

2.Giấy trắng, chữ VNTIMEH, Vntime

cỡ 14, màu đen;

3.Mục bác sĩ khám bệnh: ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đơn vị khám bệnh;

4.Tuổi: ghi tuổi của người bệnh, với trẻ

< 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi;

5.Đơn được sử dụng kê đơn thuốc (trừ thuốc gây nghiện).

Trang 43

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

THUỐC

QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC

1 Tên ,địa chỉ, số ĐT cơ sở y tế Nếu phòng khám tư,

ghi: Học vị, họ tên BS, địa chỉ, số ĐT, số đăng ký

Trang 44

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

THUỐC

QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC

1 Ghi đủ các mục trong đơn, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác: địa chỉ, tên, tuổi người bệnh Đặc biệt bệnh nhân là trẻ em

< 6 tuổi (72 tháng) thì ghi số tháng kèm theo tên bố hoặc mẹ 2.Gạch bỏ phần trắng cuối đơn

3.Nếu có sửa chữa trên đơn thuốc phải ký và ghi rõ họ tên bên cạnh, ký tên, ghi hoặc đóng dấu họ tên của người kê đơn

4.Nếu ghi sai  bỏ đơn thuốc và ghi lại

Trang 45

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

THUỐC

QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC

4 Ghi tên thuốc có 2 trường hợp:

 1 hoạt chất: ghi tên quốc tế (INN: International property Name), hoặc tên biệt dược nhưng phải kèm theo tên quốc tế trong ngoặc đơn.

Non- Nhiều hoạt chất: ghi tên biệt dược (phải có tên trong danh mục thuốc bệnh viện hoặc danh mục thuốc trúng thầu).

5 Phải ghi rõ nồng độ, hàm lượng ngay sau tên thuốc, đầy

đủ các nội dung về số lượng, liều dùng, cách dùng.

Trang 46

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

THUỐC

QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC

6 Riêng đối với thuốc gây nghiện phải kê vào đơn riêng (mẫu N), số lượng ghi bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

7 Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc ghi bằng số, thêm số không đằng trước nếu số lượng chỉ có một chữ số.

Trang 47

BƯỚC 4: BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ - KÊ TOA

THUỐC

QUY ĐỊNH VỀ GHI ĐƠN THUỐC

Tên đơn vị…………

Điện thoại………… Số…… Tên đơn vị… ……… Điện thoại………… Số……

GỐC ĐƠN THUỐC “N” Họ tên :………

Tuổi:……… ……….nam/nữ……….

Địa chỉ:………

Số thẻ Bảo hiểm Y tế:……….

Chẩn đoán:………

Đợt … (từ ngày…/…./200.…đến hết ngày …/…/200…)

Ngày tháng năm 20… Bác sĩ khám bệnh (Ký, ghi rõ họ tên)

ĐƠN THUỐC “N” Họ tên :………

Tuổi……… …… nam/nữ………

Địa chỉ……….

Số thẻ Bảo hiểm Y tế………

Chẩn đoán………

Đợt … (từ ngày…/…./200.…đến hết ngày…/…/200…)

Ngày tháng năm 20…

Bác sĩ khám bệnh

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Người nhận thuốc

(Ký, ghi rõ họ tên và

số chứng minh nhân dân)

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w