VËy mäi ngêi xung quanh em cã lµm nh÷ng ngµnh nghÒ gièng bè mÑ vµ nh÷ng ngêi th©n cña em kh«ng... - GV theo dâi, híng dÉn cho HS.[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2014
Tiết1: Chào cỜ
TIẾT 2- 3: Tập đọc
Chim sơn ca và bông cúc trắng.
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch đợc toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim đợc tự do ca hát, bay lợn cho hoa
đ-ợc tự do tắm nắng mặt trời (trả lời đđ-ợc CH1,2, 4, 5)
- Xác định gía trị
- Thể hiện sự cảm thông
- T duy phê phán
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh SGK
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài "
Mùa xuân đến"
- Nhận xét cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi bảng:
2.Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài, gt tranh trong sgk
và nêu cách đọc cho HS theo dõi
b) Đọc từng câu:
- GV cho HS luyện đọc từng câu, theo dõi
uốn sửa cho HS và cho HS luyện phát âm
từ khó
c) GV cho HS đọc đoạn :
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ: Khôn tả, véo
von, long trọng
d) Đọc cá nhân theo sự chỉ định của GV
g Thi đoc đoạn giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài:
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Trớc khi bị bỏ vào lồng, chim sơn ca
sống nh thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
để thấy cuộc sống hạnh phúc những ngày
còn tự do của sơn ca và bông cúc trắng
? - Vì sao tiếng hót của chim trở lên buồn
thảm?
? - Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình
đối với chim, hoa?
? - Hành động của các cậu bé gây ra
chuyện gì đau lòng?
- Em muốn nói gì với các cậu bé?
4.Luyện đọc lại bài:
- GV giúp đỡ HS yếu luyện đọc ,
Hs đọc CN
GVnhận xét cho điểm
C.Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài : Mùa xuân đến "
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- HS theo dõi GV đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Nỡ lòng, lìa đời, héo lại, long trọng, tắm nắng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc, hs khác nhận xét
- HS tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi
- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới tự do
- HS quan sát trang minh hoạ trong SGK
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù, bị nhốt trong lồng
- Đối với chim: bắt chim, nhốt nhng không cho chim ăn, uống
- Đối với hoa: Chẳng cần thấy
- Sơn ca chết
- Cúc héo tàn
- Hãy để cho chim tự do bay lượn hãy để cho hoa tự do tắm nắng
- HS luyện đọc CN
- HS nêu , HS nhận xét bổ sung
- Hiểu điều câu truyện muốn nói: Hãy
Trang 2Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét giờ học , dặn dò xem lại bài
ở nhà
để chim tự do ca hát, bay lợn, hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời
* Có ý thức giữ gìn , bảo vệ thiên nhiên, sinh vật , hoang dã
Tiết 4: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trờng hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Nhận biết đợc đặc điểm của dãy sốđể viết số còn thiếu của dãy số
II.đồ dùng dạy học.
-Viết sẵn nội dung bài tập 2 ra bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.Luyện tập.
Bài 1a:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nêu phép tính , HS nêu kết quả
*GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
-GV viết lên bảng 5 x 4 - 9 =
+ Biểu thức trên có mấy dấu phép tính ?
+ Khi thực hiện em thực hiện dấu tính nào
trước ?
*GV chốt cách làm
-Yêu cầu HS lên bảng tìm kết quả
-GV chữa bài - cho điểm HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chấm và chữa bài
C: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về ôn lại các bảng nhân đã
học
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5
-Tính nhẩm
- HS nêu kết quả
- 2 dấu phép tính dấu nhân và dấu trừ
- Dấu nhân trớc dấu trừ
- Nghe giảng
- 1 HS lên bảng- lớp làm vở nháp
- Đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài tập vào vở Bài giải
Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là:
5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ
- HS chữa bài nếu sai
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Tiết5: Đạo đức
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
I Mục tiêu:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng những lì yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thờng gặp hàng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- Vở BT
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài đọc:
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau “ Khi nhặt
đợc của rơi em cần làm gì? Nêu ích lợi của
việc trả lại của rơi.”
- HS trả lời các câu hỏi “ Khi nhặt đợc của rơi em cần làm gì? Nêu ích lợi của việc trả lại của rơi.”
Trang 3B Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 Vở BT, sau
đó thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
sau
+Tranh vẽ cảnh gì?
+ Đây là giờ học môn gì?
+ Trong giờ học vẽ, Nam muốn mợn… vậy
em đoán xem Nam sẽ nói nh thế nào? cảm
xúc của Tâm nh thế nào?
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến và HS
khác nhận xét bổ sung
- Kết luận: khi cần mợn bạn …phải sử
dụng câu yêu cầu đề nghị nhẹ nhàng, lịch
sự
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong
vở bài tập và thảo luận nhóm đôi nội dung
thảo luận là: Nêu nội dung từng tranh, nêu
việc làm đúng, sai của các bạn trong tranh
và cho biết lí do vì sao?
- Gọi HS báo cáo kết quả sau khi thảo
luận
- Kết luận: Khi nào cần nói lời y/c, đề
nghị? Khi nói cần có thái độ nh thế nào?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài , liên hệ thực
tế
- Quan sát và thảo luận sau đó báo cáo ý kiến trớc lớp
+ Tranh vẽ các bạn HS trong giờ học vẽ
+ Môn mĩ thuật
- Nêu ý kiến, nhận xét
- Nghe và nhắc lại
- Thực hiện theo y/c và báo cáo trước lớp về vấn đề đã thảo luận
- Vài HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe và tự nêu ý kiến
- HS nghe dặn dò
Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014
Tiết 1: Thể dục
- Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đa ra trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng) - Đi thờng theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và dang
ngang Trò chơi "Nhảy ô"
I.Mục tiêu.
- Thực hiện đợc đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hớng phía trớc), hai tay đa ra phía trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng)
- Bớc đầu thực hiện đợc đi thờng theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II Địa điểm, phơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh an toàn nơi tập
III.Các hoạt động chủ yếu.
Tg Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.
Trang 4A.Phân mở đầu.
-GV nhận lớp, phổ biến ND-YC
giờ học
- Cho HS khởi động
5phút
-HS tập hợp lớp, lớp trởng báo cáo
- Nghe GV phổ biến ND, YC giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên ĐH - TN
- Xoay các khớp gối, hông, cổ chân
B.Phần cơ bản.
1 Đứng hai chân rộng bằng vai,
hai tay đa ra trớc (sang ngang,
lên cao thẳng hớng).
-GV hớng dẫn lại HS cách thực
hiện
-Cho HS thực hiện đồng loạt
2 Đi thờng theo vạch kẻ thẳng,
hai tay chống hông và dang
ngang
- GV điều khiển cho lớp tập
- GV theo dõi, hớng dẫn cho HS
-Yêu cầu HS luyện tập theo tổ
3 Chơi trò chơi"Nhảy ô"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
và luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật GV
quan sát HS chơi
25 phút
- Nghe GV hớng dẫn
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp thực hiện
- Luyện tập theo tổ
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
- HS chơi thử rồi mới chơi thật
C.Phần kết thúc.
- Hồi tĩnh
- GV nhận xét, dặn dò
5 phút - Cúi ngời thả lỏng
- Nhảy thả lỏng, đứng vỗ tay hát
- Nhận xét giờ học Dặn HS về ôn bài
Tiết 2: Kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I.Mục tiêu.
Dựa vào gợi ý, kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa truyện.( TBDH)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu
chuyện : Ông Mạnh thắng Thần Gió
, nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại , cho điểm vào
bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng:
2 Hớng dẫn lời kể từng đoạn
truyện:
a.Hớng dẫn HS kể đoạn 1
- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung
gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu? Đẹp nh
thế nào?
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
- Về cuộc sống tự do và sung sớng
- Bông cúc trắng mọc ngay lên bờ rào thật xinh xắn
Trang 5- Chim sơn ca làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
- Hãy kể lại ND đoạn 1
b Hớng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tơng tự
nh trên
- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu
HS kể trong nhóm
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS khá, giỏi kể
toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm
- Bình chọn HS kể hay nhất
* GV động viên tuyên dơng HS.kể tốt,
kể có tiến bộ
C Củng cố, dặn dò:
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét giờ học
-Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe
- Cúc ơi! cúc xinh xắn làm sao! Chim hót véo von bên cúc
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một
đoạn
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nghe
- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung
- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung VD: Hiểu điều câu truyện muốn nói: Hãy
để chim tự do ca hát, bay lợn, hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời
* Có ý thức giữ gìn , bảo vệ thiên nhiên, sinh vật , hoang dã
- HS nghe dặn dò
Tiết 3: Toán
Đờng gấp khúc- Độ dài đờng gấp khúc
I.Mục tiêu
- Nhận dạng đợc và gọi đúng tên đờng gấp khúc
- Nhận biết độ dài đờng gấp khúc
- Biết tính độ dài đờng gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
II.Đồ dùng dạy học.
-Vẽ sẵn đờng gấp khúc ABCD nh phần bài học lên bảng
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
4 x 5 + 20 3 x7 + 32
3 x 8 + 13 5 x 8 - 25
*GV nhận xét cho điểm HS
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu đờng gấp khúc và cách
tính độ dài đờng gấp khúc.
-GV chỉ vào đờng gấp khúc trên bảng
và giới thiệu: Đây là đờng gấp khúc
ABCD
-GV vấn đáp HS :
+Đờng gấp khúc ABCD gồm những
đoạn thẳng nào?
+Đờng gấp khúc ABCD có những điểm
nào? Những đoạn thẳng nào có chung
điểm đầu?
+Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của
đ-ờng gấp khúc ABCD ?
*Giới thiệu độ dài đờng gấp khúc
-Yêu cầu HS tính tổng độ dài các đoạn
thẳng của đờng gấp khúc ABCD ?
-Vậy độ dài đờng gấp khúc ABCD là
bao nhiêu ?
-Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta
làm thế nào ?
2.Luyện tập.
a.Bài 1a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm bảng con
-HS nhận xét
-HS quan sát hình vẽ đờng gấp khúc -HS nêu: đờng gấp khúc ABCD
- Gồm các đoan thẳng: AB, BC, CD
- Có 4 điểm: A, B, C, D
+AB và BC có chung điểm B
+BC và CD có chung điểm C
*AB = 2cm, BC = 4cm, CD = 3cm
* 2cm + 4cm + 3cm = 9cm
- Độ dài đờng gấp khúc ABCD là 9cm -Tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần
Trang 6-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nêu tên đoạn thẳng trong
mỗi cách vẽ
b.Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hớng dẫn HS vẽ đờng gấp khúc
NMPQ nh hình vẽ trong SGK và yêu cầu
HS tính độ dài đờng gấp khúc
c.Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vấn đáp HS :
+Hình tam giác có mấy cạnh?
+Vậy độ dài đờng gấp khúc này tính
thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
*GV chấm chữa bài
C.Củng cố dặn dò.
-Nêu cách tính độ dài đờng gấp khúc?
-GVnhận xét giờ học Dặn dò chuẩn bị
cho giờ sau
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-1 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào nháp
-HS nêu tên từng đoạn thẳng
-1 HS đọc yêu cầu của bài
+Độ dài đờng gấp khúc MNPQ là:
3cm + 2cm + 4cm = 9cm
-1 HS đọc bài
-Hình tam giác có 3 cạnh
-Tính bằng cách cộng tổng độ dài 3
đoạn thẳng (ba cạnh của tam giác với nhau)
-HS làm bài vào vở
-HS nêu
-HS nghe nhận xét, dặn dò
Tiết 4 Chính tả
Tập chép : Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật.
- Làm đợc BT(2)a
II Đồ dùng dạyhọc:
Vở BT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm trabài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết
bài vào bảng con các tiếng : Sơng mù,
cây xơng rồng, đất phù sa, đờng xa
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm, vào bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi bảng:
2 Hớng dẫn viết chính tả:
a) GV viết đoạn văn lên bảng và đọc 1
lần
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì?
b Hớng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc đợc viết
sau dấu câu nào?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào?
c Hớng dẫn viết từ khó:
- GV đọc một số từ khó cho HS viết vào
bảng con
d Viết chính tả
e Soát lỗi - chấm bài
3.Hớng dẫn HS làm BT(2)a
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự làm vào vở BT
C Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3
- Nhận xét giờ học
- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở các
từ VD: Sơng mù, cây xơng rồng, đất phù
sa, đờng xa
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS theo dõi
- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm, - 1
HS đọc lại
- Về cuộc sống chim sơn ca và bông cúc trắng khi cha bị nhốt
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng
- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS viết các chữ : rào, dại, trắng, sơn ca,
sà, sung sớng
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở theo yêu cầu của GV
- Một số HS đọc bài làm trớc lớp.Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Trang 7TIếT 5: thủ công Gấp, cắt, dán phong bì
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán đợc phong bì Nếp gấp, đờng cắt, đờng dán tơng đối thẳng, phẳng Phong bì có thể cha cân đối
II Đồ dùng dạy học:
GV : 1 cái phong bì gấp sẵn Giấy thủ công, kéo, keo.
HS : Giấy thủ công, kéo, keo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 GV hớng dẫn HS quan sát và nhận
xét.
- Giới thiệu phong bì mẫu
- Phong bì có hình gì?
- Mặt trớc của phong bì nh thế nào?
+ GV cho HS so sánh về kích thớc của
phong bì và thiếp chúc mừng
2 GV hớng dẫn mẫu:
+ Bớc 1: Gấp phong bì:
- GV hớng dẫn HS cách gấp phong bì
theo sách giáo khoa
+ Bớc2: Cắt phong bì
- Mở tờ giấy ra, cắt theo đờng dấu gấp
để bỏ ra những phần gạch chéo
+ Bớc3: Dán thành phong bì.
- GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán
phong bì
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát mẫu phong bì
- Hình chữ nhật
- Có ghi tên ngời nhận - ngời gửi
- Phong bì nhỏ hơn thiếp chúc mừng
- HS theo dõi GV hớng dẫn
- HS thực hành trên giấy nháp
- HS nghe nhận xét, dặn dò
Thứ t ngày 22 tháng 1 năm 2014
Tiết 1: Toán Luyện tập
I.Mục tiêu.
- Biết tính đọ dài của đờng gấp khúc
II.Đồ dùng dạy học.
-Vẽ sẵn các đờng gấp khúc phần bài tập lên bảng
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A.Kiểm tra bài cũ.
-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Tính
độ dài đờng gấp khúc ABCD biết độ dài
các đoạn thẳng lần lợt là: AB = 3cm
BC = 10 cm, CD = 5 cm
-GV nhận xét, cho điểm
B.Luyện tập.
Bài 1b:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nêu cách
làm
-GV chốt lại kết quả bài làm đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề
-GV vấn đáp HS:
+Con ốc sên bò theo hình gì ?
+Muốn biết con ốc sên phải bò bao
-1 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào nháp:
Độ dài đờng gấp khúc ABCD là
3 + 10 + 5 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
+1 HS đọc đề bài
+HS tự làm bài vào nháp
+1 HS lên bảng chữa bài
+1 HS đọc yêu cầu của bài
+Con ốc sên bò theo đờng gấp khúc
Trang 8nhiêu dm ta làm nh thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng chữa bài.p
-GV nhận xét, chốt lại kết quả bài làm
đúng
C.Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau
+Tính độ dài đờng gấp khúc ABCD
+ học sinh làm vào vở
Bài giải
Con ốc sên phải bò đoạn đờng dài là
5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm
-HS nghe nhận xét, đặn dò
************************
Mĩ thuật
GV chuyờn dạy
****************************
Tiết 3: Tập đọc
Vè chim
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu ND : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nh con ngời (trả lời
đ-ợc CH1, CH3; học thuộc đđ-ợc một đoạn trong bài vè)
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài “
Chim Sơn ca và bông cúc trắng ” và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm vào bài
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi bảng:
2.Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu :
b) HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc từng câu kết hợp luyện đọc
phát âm
- Luyện đọc đoạn :
- GV cho HS luyện đọc đoạn Yêu cầu đọc
đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi em đọc 1
đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn tìm từ khó và giải
nghĩa: vẽ, lon xon, tếu , chao, mách lẻo ,
nhấp nhem
- Luyện đọc đoạn theo cá nhân
- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc toàn bài sau đó
lớp đọc đồng thanh
3.Tìm hiểu bài:
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi và tự trả
lời
- Cho HS nêu HS nhận xét bổ sung
- GV chốt bài…
Câu hỏi 1: Tìm tên các loài chim đợc kể
trong bài
Câu hỏi 2 : Dành cho HS khá giỏi
a?Tìm những từ ngữ đợc dùng để gọi các
- HS lên bảng đọc bài “ Chim Sơn ca
và bông cúc trắng ”
- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét cho bạn
- HS nghe
- HS theo dõi GV đọc bài
- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài VD: +Từ, tiếng: lon xon , nở, linh tinh, liễu điếu , mách lẻo, lân la…
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài +Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi
em đọc 1 đoạn
- HS nghe giảng từ khó:
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọc đồng thanh
+ HS thảo luận các câu hỏi và tự trả lời
- HS nêu HS nhận xét bổ sung
- Gàcon , sáo , liễu điếu, chìa vôi, chèo bẻo , khách,
Trang 9loài chim
b? Tìm những từ ngữ đợc dùng để tả đặc
điểm của các loài chim
Câu hỏi 3: Em thích con chim nào trong
bài ? Vì sao?
4 Học thuộc lòng bài vè :
- GV dùng phơng pháp xoá dần ở bảng phụ
cho HS học thuộc bài thơ
C.Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà quan sát liên hệ thực tế
qua bài học…
- Em sáo, cậu chìa vôi, …
- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy,…
- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung
- HS đọc thuộc lòng bài vè
-Bài đọc là bài vè kể về các loài chim khác nhau , tác dụng của các loài chim
- HS nghe dặn dò
Tiểt 4: Tự nhiên- Xã hội.
Cuộc sống xung quanh.
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của ngời dân nơi HS ở.
*Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của ngời dân ở địa phơng -KN tìm kiếm và xử lí thông tin:Phân tích so sánh nghề nghiệp của ngời dân thành thị
và nông thôn
-Phát triển KN hợp tác trong quá trình thực hiện công việc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trong SGK tr 45- 47
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a) Hoạt động 1: Kể tên một số ngành
nghề ở vùng nông thôn
- Bố mẹ và những ngời trong họ hàng
nhà em làm nghề gì?
+Kết luận: Nh vậy bố mẹ và những ngời
trong họ hàng nhà em mỗi ngời đều làm
một nghề Vậy mọi ngời xung quanh em
có làm những ngành nghề giống bố mẹ
và những ngời thân của em không Hôm
nay cô cùng các em tìm hiểu bài : cuộc
sống xung quanh
b) Hoạt động 2: Quan sát và kể lại
những gì bạn nhìn thấy trong hình
- Yêu cầu : thảo luận nhóm đôi để quan
sát và kể lại những gì nhìn thấy trong
hình
c) Hoạt động 3: nói tên một số nghề của
ngời dân qua hình vẽ
- Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả
những ngời dân sống ở vùng miền nào
của Tổ Quốc?( miền núi, trung du hay
đồng bằng?)
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên
ngành nghề của những ngời dân trong
hình vẽ trên
- Từ những kết quả thảo luận trên, các
em rút ra đợc điều gì?
- Cá nhân phát biểu ý kiến
Chẳng hạn:
+ Bố em làthầy giáo
+ Mẹ em là cô giáo
+ Chú em là kĩ s…
- HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả
Chẳng hạn:
+ Hình 1, 2: ngời dân sống ở miền núi + Hình 3, 4: Ngời dân sống ở trung du + Hình 5, 6: ngời dân sống ở đồng bằng
+ Hình 7: Ngời dân sống ở miền biển -HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả
Chẳng hạn:
+ Hình 1: ngời dân làm nghề dệt vải
+ Hình 2: ngời dân làm nghề hái chè
+ Hình 3: Ngời dân trồng lúa
+ Hình 4: Ngời dân thu hoạch cà
Trang 10+ Kết luận: Nh vậy, mỗi ngời dân ở
những vùng miền khác nhau của Tổ
Quốc thì có những ngành nghề khác
nhau
e) Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề.
- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về ngành
nghề ở địa phơng mình
g Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét cách chơi, giờ học của
HS Dặn HS chuẩn bị tiết sau
phê…
- Các cá nhân HS phát biểu ý kiến
Chẳng hạn: Mỗi ngời dân ở các vùng miền khác nhau làm những ngành nghề khác nhau
- HS các nhóm thi nói về ngành nghề
ở địa phơng mình
- HS nghe nhận xét , dặn dò
Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2014
Tiết 1: Thể dục
- Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đa ra trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng) - Đi thờng theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và dang
ngang Trò chơi "Nhảy ô"
I.Mục tiêu.
- Thực hiện đợc đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hớng phía trớc), hai tay đa ra phía trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng)
- Bớc đầu thực hiện đợc đi thờng theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II Địa điểm, phơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh an toàn nơi tập
III.Các hoạt động chủ yếu.
Tg Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.
A.Phân mở đầu.
-GV nhận lớp, phổ biến ND-YC
giờ học
- Cho HS khởi động
5phút
-HS tập hợp lớp, lớp trởng báo cáo
- Nghe GV phổ biến ND, YC giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên ĐH - TN
- Xoay các khớp gối, hông, cổ chân
B.Phần cơ bản.
1 Đứng hai chân rộng bằng vai,
hai tay đa ra trớc (sang ngang,
lên cao thẳng hớng).
-GV hớng dẫn lại HS cách thực
hiện
-Cho HS thực hiện đồng loạt
2 Đi thờng theo vạch kẻ thẳng,
hai tay chống hông và dang
ngang
- GV điều khiển cho lớp tập
- GV theo dõi, hớng dẫn cho HS
-Yêu cầu HS luyện tập theo tổ
3 Chơi trò chơi"Nhảy ô"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
và luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật GV
25 phút
- Nghe GV hớng dẫn
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp thực hiện
- Luyện tập theo tổ
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
- HS chơi thử rồi mới chơi thật