1. Trang chủ
  2. » Adult

Giao an lop 2 tuan 21 nam hoc 20132014

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VËy mäi ngêi xung quanh em cã lµm nh÷ng ngµnh nghÒ gièng bè mÑ vµ nh÷ng ngêi th©n cña em kh«ng... - GV theo dâi, híng dÉn cho HS.[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2014

Tiết1: Chào cỜ

TIẾT 2- 3: Tập đọc

Chim sơn ca và bông cúc trắng.

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch đợc toàn bài

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim đợc tự do ca hát, bay lợn cho hoa

đ-ợc tự do tắm nắng mặt trời (trả lời đđ-ợc CH1,2, 4, 5)

- Xác định gía trị

- Thể hiện sự cảm thông

- T duy phê phán

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh SGK

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài "

Mùa xuân đến"

- Nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài- ghi bảng:

2.Luyện đọc:

a) GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu toàn bài, gt tranh trong sgk

và nêu cách đọc cho HS theo dõi

b) Đọc từng câu:

- GV cho HS luyện đọc từng câu, theo dõi

uốn sửa cho HS và cho HS luyện phát âm

từ khó

c) GV cho HS đọc đoạn :

- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ: Khôn tả, véo

von, long trọng

d) Đọc cá nhân theo sự chỉ định của GV

g Thi đoc đoạn giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài:

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Trớc khi bị bỏ vào lồng, chim sơn ca

sống nh thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

để thấy cuộc sống hạnh phúc những ngày

còn tự do của sơn ca và bông cúc trắng

? - Vì sao tiếng hót của chim trở lên buồn

thảm?

? - Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình

đối với chim, hoa?

? - Hành động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng?

- Em muốn nói gì với các cậu bé?

4.Luyện đọc lại bài:

- GV giúp đỡ HS yếu luyện đọc ,

Hs đọc CN

GVnhận xét cho điểm

C.Củng cố, dặn dò:

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- HS đọc và trả lời câu hỏi bài : Mùa xuân đến "

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Nỡ lòng, lìa đời, héo lại, long trọng, tắm nắng

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc, hs khác nhận xét

- HS tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới tự do

- HS quan sát trang minh hoạ trong SGK

- Vì chim bị bắt, bị cầm tù, bị nhốt trong lồng

- Đối với chim: bắt chim, nhốt nhng không cho chim ăn, uống

- Đối với hoa: Chẳng cần thấy

- Sơn ca chết

- Cúc héo tàn

- Hãy để cho chim tự do bay lượn hãy để cho hoa tự do tắm nắng

- HS luyện đọc CN

- HS nêu , HS nhận xét bổ sung

- Hiểu điều câu truyện muốn nói: Hãy

Trang 2

Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- GV nhận xét giờ học , dặn dò xem lại bài

ở nhà

để chim tự do ca hát, bay lợn, hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời

* Có ý thức giữ gìn , bảo vệ thiên nhiên, sinh vật , hoang dã

Tiết 4: Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trờng hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết đợc đặc điểm của dãy sốđể viết số còn thiếu của dãy số

II.đồ dùng dạy học.

-Viết sẵn nội dung bài tập 2 ra bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

A.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài.

2.Luyện tập.

Bài 1a:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nêu phép tính , HS nêu kết quả

*GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2:

-GV viết lên bảng 5 x 4 - 9 =

+ Biểu thức trên có mấy dấu phép tính ?

+ Khi thực hiện em thực hiện dấu tính nào

trước ?

*GV chốt cách làm

-Yêu cầu HS lên bảng tìm kết quả

-GV chữa bài - cho điểm HS

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chấm và chữa bài

C: Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về ôn lại các bảng nhân đã

học

-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5

-Tính nhẩm

- HS nêu kết quả

- 2 dấu phép tính dấu nhân và dấu trừ

- Dấu nhân trớc dấu trừ

- Nghe giảng

- 1 HS lên bảng- lớp làm vở nháp

- Đọc đề bài

- HS cả lớp làm bài tập vào vở Bài giải

Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

- HS chữa bài nếu sai

- HS nghe nhận xét, dặn dò

Tiết5: Đạo đức

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

I Mục tiêu:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng những lì yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thờng gặp hàng ngày

II Đồ dùng dạy học :

- Vở BT

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài đọc:

- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau “ Khi nhặt

đợc của rơi em cần làm gì? Nêu ích lợi của

việc trả lại của rơi.”

- HS trả lời các câu hỏi “ Khi nhặt đợc của rơi em cần làm gì? Nêu ích lợi của việc trả lại của rơi.”

Trang 3

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài.

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận

- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 Vở BT, sau

đó thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi

sau

+Tranh vẽ cảnh gì?

+ Đây là giờ học môn gì?

+ Trong giờ học vẽ, Nam muốn mợn… vậy

em đoán xem Nam sẽ nói nh thế nào? cảm

xúc của Tâm nh thế nào?

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến và HS

khác nhận xét bổ sung

- Kết luận: khi cần mợn bạn …phải sử

dụng câu yêu cầu đề nghị nhẹ nhàng, lịch

sự

* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong

vở bài tập và thảo luận nhóm đôi nội dung

thảo luận là: Nêu nội dung từng tranh, nêu

việc làm đúng, sai của các bạn trong tranh

và cho biết lí do vì sao?

- Gọi HS báo cáo kết quả sau khi thảo

luận

- Kết luận: Khi nào cần nói lời y/c, đề

nghị? Khi nói cần có thái độ nh thế nào?

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài , liên hệ thực

tế

- Quan sát và thảo luận sau đó báo cáo ý kiến trớc lớp

+ Tranh vẽ các bạn HS trong giờ học vẽ

+ Môn mĩ thuật

- Nêu ý kiến, nhận xét

- Nghe và nhắc lại

- Thực hiện theo y/c và báo cáo trước lớp về vấn đề đã thảo luận

- Vài HS khác nhận xét bổ sung

- Nghe và tự nêu ý kiến

- HS nghe dặn dò

Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014

Tiết 1: Thể dục

- Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đa ra trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng) - Đi thờng theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và dang

ngang Trò chơi "Nhảy ô"

I.Mục tiêu.

- Thực hiện đợc đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hớng phía trớc), hai tay đa ra phía trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng)

- Bớc đầu thực hiện đợc đi thờng theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II Địa điểm, phơng tiện.

- Trên sân trờng vệ sinh an toàn nơi tập

III.Các hoạt động chủ yếu.

Tg Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.

Trang 4

A.Phân mở đầu.

-GV nhận lớp, phổ biến ND-YC

giờ học

- Cho HS khởi động

5phút

-HS tập hợp lớp, lớp trởng báo cáo

- Nghe GV phổ biến ND, YC giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên ĐH - TN

- Xoay các khớp gối, hông, cổ chân

B.Phần cơ bản.

1 Đứng hai chân rộng bằng vai,

hai tay đa ra trớc (sang ngang,

lên cao thẳng hớng).

-GV hớng dẫn lại HS cách thực

hiện

-Cho HS thực hiện đồng loạt

2 Đi thờng theo vạch kẻ thẳng,

hai tay chống hông và dang

ngang

- GV điều khiển cho lớp tập

- GV theo dõi, hớng dẫn cho HS

-Yêu cầu HS luyện tập theo tổ

3 Chơi trò chơi"Nhảy ô"

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi

và luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi thử

- Tổ chức cho HS chơi thật GV

quan sát HS chơi

25 phút

- Nghe GV hớng dẫn

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp thực hiện

- Luyện tập theo tổ

- HS chơi theo hớng dẫn của GV

- HS chơi thử rồi mới chơi thật

C.Phần kết thúc.

- Hồi tĩnh

- GV nhận xét, dặn dò

5 phút - Cúi ngời thả lỏng

- Nhảy thả lỏng, đứng vỗ tay hát

- Nhận xét giờ học Dặn HS về ôn bài

Tiết 2: Kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I.Mục tiêu.

Dựa vào gợi ý, kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa truyện.( TBDH)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu

chuyện : Ông Mạnh thắng Thần Gió

, nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV cho HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt lại , cho điểm vào

bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài- ghi bảng:

2 Hớng dẫn lời kể từng đoạn

truyện:

a.Hớng dẫn HS kể đoạn 1

- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung

gì?

- Bông cúc trắng mọc ở đâu? Đẹp nh

thế nào?

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

Ông Mạnh thắng Thần Gió nêu ý nghĩa câu chuyện?

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe

- HS nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học

- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện

- Về cuộc sống tự do và sung sớng

- Bông cúc trắng mọc ngay lên bờ rào thật xinh xắn

Trang 5

- Chim sơn ca làm gì và nói gì với

bông hoa cúc trắng?

- Hãy kể lại ND đoạn 1

b Hớng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tơng tự

nh trên

- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu

HS kể trong nhóm

3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV tổ chức cho HS khá, giỏi kể

toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm

- Bình chọn HS kể hay nhất

* GV động viên tuyên dơng HS.kể tốt,

kể có tiến bộ

C Củng cố, dặn dò:

* Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét giờ học

-Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe

- Cúc ơi! cúc xinh xắn làm sao! Chim hót véo von bên cúc

- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình

- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một

đoạn

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể

- HS thực hành thi kể chuyện

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS nghe

- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung

- HS nêu , HS khác nhận xét bổ sung VD: Hiểu điều câu truyện muốn nói: Hãy

để chim tự do ca hát, bay lợn, hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời

* Có ý thức giữ gìn , bảo vệ thiên nhiên, sinh vật , hoang dã

- HS nghe dặn dò

Tiết 3: Toán

Đờng gấp khúc- Độ dài đờng gấp khúc

I.Mục tiêu

- Nhận dạng đợc và gọi đúng tên đờng gấp khúc

- Nhận biết độ dài đờng gấp khúc

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II.Đồ dùng dạy học.

-Vẽ sẵn đờng gấp khúc ABCD nh phần bài học lên bảng

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ.

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

4 x 5 + 20 3 x7 + 32

3 x 8 + 13 5 x 8 - 25

*GV nhận xét cho điểm HS

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu đờng gấp khúc và cách

tính độ dài đờng gấp khúc.

-GV chỉ vào đờng gấp khúc trên bảng

và giới thiệu: Đây là đờng gấp khúc

ABCD

-GV vấn đáp HS :

+Đờng gấp khúc ABCD gồm những

đoạn thẳng nào?

+Đờng gấp khúc ABCD có những điểm

nào? Những đoạn thẳng nào có chung

điểm đầu?

+Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của

đ-ờng gấp khúc ABCD ?

*Giới thiệu độ dài đờng gấp khúc

-Yêu cầu HS tính tổng độ dài các đoạn

thẳng của đờng gấp khúc ABCD ?

-Vậy độ dài đờng gấp khúc ABCD là

bao nhiêu ?

-Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta

làm thế nào ?

2.Luyện tập.

a.Bài 1a:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm bảng con

-HS nhận xét

-HS quan sát hình vẽ đờng gấp khúc -HS nêu: đờng gấp khúc ABCD

- Gồm các đoan thẳng: AB, BC, CD

- Có 4 điểm: A, B, C, D

+AB và BC có chung điểm B

+BC và CD có chung điểm C

*AB = 2cm, BC = 4cm, CD = 3cm

* 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Độ dài đờng gấp khúc ABCD là 9cm -Tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần

Trang 6

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nêu tên đoạn thẳng trong

mỗi cách vẽ

b.Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV hớng dẫn HS vẽ đờng gấp khúc

NMPQ nh hình vẽ trong SGK và yêu cầu

HS tính độ dài đờng gấp khúc

c.Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV vấn đáp HS :

+Hình tam giác có mấy cạnh?

+Vậy độ dài đờng gấp khúc này tính

thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài

*GV chấm chữa bài

C.Củng cố dặn dò.

-Nêu cách tính độ dài đờng gấp khúc?

-GVnhận xét giờ học Dặn dò chuẩn bị

cho giờ sau

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-1 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào nháp

-HS nêu tên từng đoạn thẳng

-1 HS đọc yêu cầu của bài

+Độ dài đờng gấp khúc MNPQ là:

3cm + 2cm + 4cm = 9cm

-1 HS đọc bài

-Hình tam giác có 3 cạnh

-Tính bằng cách cộng tổng độ dài 3

đoạn thẳng (ba cạnh của tam giác với nhau)

-HS làm bài vào vở

-HS nêu

-HS nghe nhận xét, dặn dò

Tiết 4 Chính tả

Tập chép : Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật.

- Làm đợc BT(2)a

II Đồ dùng dạyhọc:

Vở BT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm trabài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết

bài vào bảng con các tiếng : Sơng mù,

cây xơng rồng, đất phù sa, đờng xa

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm, vào bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài ghi bảng:

2 Hớng dẫn viết chính tả:

a) GV viết đoạn văn lên bảng và đọc 1

lần

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì?

b Hớng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời của sơn ca nói với cúc đợc viết

sau dấu câu nào?

- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu

viết thế nào?

c Hớng dẫn viết từ khó:

- GV đọc một số từ khó cho HS viết vào

bảng con

d Viết chính tả

e Soát lỗi - chấm bài

3.Hớng dẫn HS làm BT(2)a

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS tự làm vào vở BT

C Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3

- Nhận xét giờ học

- HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bài vào vở các

từ VD: Sơng mù, cây xơng rồng, đất phù

sa, đờng xa

- HS khác nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS theo dõi

- Lớp quan sát bảng phụ và đọc thầm, - 1

HS đọc lại

- Về cuộc sống chim sơn ca và bông cúc trắng khi cha bị nhốt

- Đoạn văn có 5 câu

- Viết sau dấu 2 chấm và dấu gạch đầu dòng

- Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS viết các chữ : rào, dại, trắng, sơn ca,

sà, sung sớng

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở theo yêu cầu của GV

- Một số HS đọc bài làm trớc lớp.Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nghe nhận xét, dặn dò

Trang 7

TIếT 5: thủ công Gấp, cắt, dán phong bì

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì

- Gấp, cắt, dán đợc phong bì Nếp gấp, đờng cắt, đờng dán tơng đối thẳng, phẳng Phong bì có thể cha cân đối

II Đồ dùng dạy học:

GV : 1 cái phong bì gấp sẵn Giấy thủ công, kéo, keo.

HS : Giấy thủ công, kéo, keo

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 GV hớng dẫn HS quan sát và nhận

xét.

- Giới thiệu phong bì mẫu

- Phong bì có hình gì?

- Mặt trớc của phong bì nh thế nào?

+ GV cho HS so sánh về kích thớc của

phong bì và thiếp chúc mừng

2 GV hớng dẫn mẫu:

+ Bớc 1: Gấp phong bì:

- GV hớng dẫn HS cách gấp phong bì

theo sách giáo khoa

+ Bớc2: Cắt phong bì

- Mở tờ giấy ra, cắt theo đờng dấu gấp

để bỏ ra những phần gạch chéo

+ Bớc3: Dán thành phong bì.

- GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán

phong bì

3 Củng cố dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- HS quan sát mẫu phong bì

- Hình chữ nhật

- Có ghi tên ngời nhận - ngời gửi

- Phong bì nhỏ hơn thiếp chúc mừng

- HS theo dõi GV hớng dẫn

- HS thực hành trên giấy nháp

- HS nghe nhận xét, dặn dò

Thứ t ngày 22 tháng 1 năm 2014

Tiết 1: Toán Luyện tập

I.Mục tiêu.

- Biết tính đọ dài của đờng gấp khúc

II.Đồ dùng dạy học.

-Vẽ sẵn các đờng gấp khúc phần bài tập lên bảng

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A.Kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Tính

độ dài đờng gấp khúc ABCD biết độ dài

các đoạn thẳng lần lợt là: AB = 3cm

BC = 10 cm, CD = 5 cm

-GV nhận xét, cho điểm

B.Luyện tập.

Bài 1b:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nêu cách

làm

-GV chốt lại kết quả bài làm đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của đề

-GV vấn đáp HS:

+Con ốc sên bò theo hình gì ?

+Muốn biết con ốc sên phải bò bao

-1 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào nháp:

Độ dài đờng gấp khúc ABCD là

3 + 10 + 5 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm

+1 HS đọc đề bài

+HS tự làm bài vào nháp

+1 HS lên bảng chữa bài

+1 HS đọc yêu cầu của bài

+Con ốc sên bò theo đờng gấp khúc

Trang 8

nhiêu dm ta làm nh thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 1 HS

lên bảng chữa bài.p

-GV nhận xét, chốt lại kết quả bài làm

đúng

C.Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau

+Tính độ dài đờng gấp khúc ABCD

+ học sinh làm vào vở

Bài giải

Con ốc sên phải bò đoạn đờng dài là

5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm

-HS nghe nhận xét, đặn dò

************************

Mĩ thuật

GV chuyờn dạy

****************************

Tiết 3: Tập đọc

Vè chim

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu ND : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nh con ngời (trả lời

đ-ợc CH1, CH3; học thuộc đđ-ợc một đoạn trong bài vè)

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ trong SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS chọn đọc 1 đoạn trong bài “

Chim Sơn ca và bông cúc trắng ” và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm vào bài

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài- ghi bảng:

2.Luyện đọc:

a) GV đọc mẫu :

b) HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Luyện đọc từng câu kết hợp luyện đọc

phát âm

- Luyện đọc đoạn :

- GV cho HS luyện đọc đoạn Yêu cầu đọc

đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi em đọc 1

đoạn

- Yêu cầu HS đọc đoạn tìm từ khó và giải

nghĩa: vẽ, lon xon, tếu , chao, mách lẻo ,

nhấp nhem

- Luyện đọc đoạn theo cá nhân

- GV yêu cầu 1 HS giỏi đọc toàn bài sau đó

lớp đọc đồng thanh

3.Tìm hiểu bài:

- GV cho HS thảo luận các câu hỏi và tự trả

lời

- Cho HS nêu HS nhận xét bổ sung

- GV chốt bài…

Câu hỏi 1: Tìm tên các loài chim đợc kể

trong bài

Câu hỏi 2 : Dành cho HS khá giỏi

a?Tìm những từ ngữ đợc dùng để gọi các

- HS lên bảng đọc bài “ Chim Sơn ca

và bông cúc trắng ”

- HS chọn đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét cho bạn

- HS nghe

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS đọc nối tiếp câu cho đến hết bài VD: +Từ, tiếng: lon xon , nở, linh tinh, liễu điếu , mách lẻo, lân la…

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài +Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn mỗi

em đọc 1 đoạn

- HS nghe giảng từ khó:

- HS đọc cả bài

- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọc đồng thanh

+ HS thảo luận các câu hỏi và tự trả lời

- HS nêu HS nhận xét bổ sung

- Gàcon , sáo , liễu điếu, chìa vôi, chèo bẻo , khách,

Trang 9

loài chim

b? Tìm những từ ngữ đợc dùng để tả đặc

điểm của các loài chim

Câu hỏi 3: Em thích con chim nào trong

bài ? Vì sao?

4 Học thuộc lòng bài vè :

- GV dùng phơng pháp xoá dần ở bảng phụ

cho HS học thuộc bài thơ

C.Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà quan sát liên hệ thực tế

qua bài học…

- Em sáo, cậu chìa vôi, …

- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy,…

- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung

- HS đọc thuộc lòng bài vè

-Bài đọc là bài vè kể về các loài chim khác nhau , tác dụng của các loài chim

- HS nghe dặn dò

Tiểt 4: Tự nhiên- Xã hội.

Cuộc sống xung quanh.

I Mục tiêu:

- Nêu đợc một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của ngời dân nơi HS ở.

*Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của ngời dân ở địa phơng -KN tìm kiếm và xử lí thông tin:Phân tích so sánh nghề nghiệp của ngời dân thành thị

và nông thôn

-Phát triển KN hợp tác trong quá trình thực hiện công việc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh trong SGK tr 45- 47

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

a) Hoạt động 1: Kể tên một số ngành

nghề ở vùng nông thôn

- Bố mẹ và những ngời trong họ hàng

nhà em làm nghề gì?

+Kết luận: Nh vậy bố mẹ và những ngời

trong họ hàng nhà em mỗi ngời đều làm

một nghề Vậy mọi ngời xung quanh em

có làm những ngành nghề giống bố mẹ

và những ngời thân của em không Hôm

nay cô cùng các em tìm hiểu bài : cuộc

sống xung quanh

b) Hoạt động 2: Quan sát và kể lại

những gì bạn nhìn thấy trong hình

- Yêu cầu : thảo luận nhóm đôi để quan

sát và kể lại những gì nhìn thấy trong

hình

c) Hoạt động 3: nói tên một số nghề của

ngời dân qua hình vẽ

- Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả

những ngời dân sống ở vùng miền nào

của Tổ Quốc?( miền núi, trung du hay

đồng bằng?)

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên

ngành nghề của những ngời dân trong

hình vẽ trên

- Từ những kết quả thảo luận trên, các

em rút ra đợc điều gì?

- Cá nhân phát biểu ý kiến

Chẳng hạn:

+ Bố em làthầy giáo

+ Mẹ em là cô giáo

+ Chú em là kĩ s…

- HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Hình 1, 2: ngời dân sống ở miền núi + Hình 3, 4: Ngời dân sống ở trung du + Hình 5, 6: ngời dân sống ở đồng bằng

+ Hình 7: Ngời dân sống ở miền biển -HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Hình 1: ngời dân làm nghề dệt vải

+ Hình 2: ngời dân làm nghề hái chè

+ Hình 3: Ngời dân trồng lúa

+ Hình 4: Ngời dân thu hoạch cà

Trang 10

+ Kết luận: Nh vậy, mỗi ngời dân ở

những vùng miền khác nhau của Tổ

Quốc thì có những ngành nghề khác

nhau

e) Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề.

- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về ngành

nghề ở địa phơng mình

g Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét cách chơi, giờ học của

HS Dặn HS chuẩn bị tiết sau

phê…

- Các cá nhân HS phát biểu ý kiến

Chẳng hạn: Mỗi ngời dân ở các vùng miền khác nhau làm những ngành nghề khác nhau

- HS các nhóm thi nói về ngành nghề

ở địa phơng mình

- HS nghe nhận xét , dặn dò

Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2014

Tiết 1: Thể dục

- Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đa ra trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng) - Đi thờng theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và dang

ngang Trò chơi "Nhảy ô"

I.Mục tiêu.

- Thực hiện đợc đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hớng phía trớc), hai tay đa ra phía trớc (sang ngang, lên cao thẳng hớng)

- Bớc đầu thực hiện đợc đi thờng theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II Địa điểm, phơng tiện.

- Trên sân trờng vệ sinh an toàn nơi tập

III.Các hoạt động chủ yếu.

Tg Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học.

A.Phân mở đầu.

-GV nhận lớp, phổ biến ND-YC

giờ học

- Cho HS khởi động

5phút

-HS tập hợp lớp, lớp trởng báo cáo

- Nghe GV phổ biến ND, YC giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên ĐH - TN

- Xoay các khớp gối, hông, cổ chân

B.Phần cơ bản.

1 Đứng hai chân rộng bằng vai,

hai tay đa ra trớc (sang ngang,

lên cao thẳng hớng).

-GV hớng dẫn lại HS cách thực

hiện

-Cho HS thực hiện đồng loạt

2 Đi thờng theo vạch kẻ thẳng,

hai tay chống hông và dang

ngang

- GV điều khiển cho lớp tập

- GV theo dõi, hớng dẫn cho HS

-Yêu cầu HS luyện tập theo tổ

3 Chơi trò chơi"Nhảy ô"

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi

và luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi thử

- Tổ chức cho HS chơi thật GV

25 phút

- Nghe GV hớng dẫn

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp thực hiện

- Luyện tập theo tổ

- HS chơi theo hớng dẫn của GV

- HS chơi thử rồi mới chơi thật

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w