Định hướng phát triển năng lực: Hợp tác, giao tiếp, tự học; năng lực tính toán, giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học2. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/9 Tổ trưởng duyệt:
Ngày dạy:
Tiết 5-6 §3 TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN
TRÊN TẬP HỢP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm tập hợp, kí hiệu phần tử, các cách cho tập hợp Nắm
được các khái niệm về tập con, tập hợp bằng nhau, các tập con của tập số thưc, các phép toán về tập hợp
2 Kĩ năng: Biết cách cho một tập hợp Biết cách tìm phép hợp, giao, lấy phần bù…
3 Thái độ: Tích cực tiếp thu bài giảng,
4 Định hướng phát triển năng lực: Hợp tác, giao tiếp, tự học; năng lực tính toán, giải quyết vấn đề;
năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học
II Trọng tâm: Các phép toán trên tập hợp
III Phương pháp – phương tiện
1 Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp
2 Phương tiện:
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (Không KT)
3 Bài giảng
GV: Ta hiểu khái niệm tập hợp qua các ví dụ
sau:
- Tập hợp tất cả các học sinh khối 10 của trường
em
- Tập hợp các số nguyên tố…
HS lấy ví dụ minh họa?
Học sinh thực hiện H1, H2
H1 Viết tập hợp tất cả các chữ cái có mặt trong
dòng chữ “ Không có gì quý hơn đọc lập tự do”
H2 a) Xét tập hợp An3 n 20
Hãy viết tập A bằng cách liệt kê các phần tử của nó?
HS: Trả lời: A={3; 4; 5;… ;19;20}
b) Cho tập B={-15; -10; -5; 0; 5; 10; 15} Hãy
viết tập B bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc
trưng của các phần tử của nó?
HS: B{n15 n 15,n5 ,k k}
Để củng cố kiến thức yêu cầu HS làm bài tập 22,
23 (SGK)- T20
1 Tập hợp
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học Thông thường, mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay vài tính chất nào đó
Nếu a là phần tử của tập hợp X, ta viết a X
(đọc là : a thuộc X)
Nếu a không phải là phần tử của tập hợp X, ta viết a X (đọc là : a không thuộc X)
Để cho gọn đôi khi “tập hợp” sẽ được gọi tắt là
“tập”
Ta thường cho tập hợp bằng hai cách:
1) Liệt kê các phần tử của tập hợp 2) Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp
Tập rỗng là tập hợp không chứa phần tử nào
Trang 2GV: Xét hai tập hợp sau:
A={2; 4; 6; 8;10}, B={-2; 0; 1; 2; 4; 5; 6; 7; 8;
10}
Nhận xét gì về tập A, B?
HS tự lấy ví dụ minh họa?
H3 Cho hai tập hợp
A n n B n n
Hỏi ABhay BA?
(hãy viết tập A, B dạng liệt kê phần tử)
1)Yêu cầu học sinh làm bài tập 25- SGK- T21
2) Hãy tìm tất cả các tập con của tập A={0; 1}?
Yêu cầu HS: BT 24- SGK -21 và thực hiện
H4 Xét định lí “Trong mặt phẳng, tập hợp các
điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng là
đường trung trực của đoạn thẳng đó”
Đây có phải là bài toán CM hai tập hợp bằng
nhau hay không? Nếu có, hãy nêu hai tập hợp đó
GV mô tả biểu đồ
Ta có :
*
GV giới thiệu về các tập con của tâp số thực
HS tham khảo SGK
H6 Hãy ghép mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột
phải
) [1;5];
) (1;5];
a x
b x
c x
d x
x x x x x
Học sinh thực hiện:
a)Cho A=[-2; 1] và B= (1; 3) Tìm A B ?
b) A=[-5; 1] và khoảng B= (-3; 2) Tìm A B ?
(Yêu cầu HS biểu diễn các tập trên trục số)
2 Tập con và tập hợp bằng nhau a) Tập con
Tập A được gọi là tập con của tập B và kí hiệu là
AB nếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B.
AB x x A x B
Nếu ABthì ta còn nói tập A bị chứa trong tập
B hay tập B chứa tập A viết là: BA
Tính chất bắc cầu: (AB và BC) (A C )
,
A A
b) Tập hợp bằng nhau
Hai tập A và B được gọi là bằng nhau và kí hiệu
là A=B nếu mỗi phần tử của A là một phần tử của B và ngược lại
Ta có:
A B AB BA
Hai tập A, B không bằng nhau kí hiệu là: A B
c) Biểu đồ Ven
3 Một số các tập con của tập hợp số thực
Bảng – SGK – T18
4 Các phép toán trên tập hợp a)Phép hợp
-ĐN: (SGK-T19)
- Kí hiệu:
A B x x A x B
- Biểu đồ Ven
Trang 3Học sinh thực hiện:
a)Cho A=[-2; 1] và B= (1; 3) Tìm A B ?
b) A=[-5; 1] và khoảng B= (-3; 2) Tìm A B ?
(Yêu cầu HS biểu diễn các tập trên trục số)
H7 Gọi A là tập hợp các HSG Toán của lớp em,
B là tập các HSG Văn của lớp Hãy mô tả hai tập
hợp A B , A B ?
Phần bù của tập số tự nhiên trong tập các số
nguyên là gì?
Phần bù của tập các số lẻ trong tập số nguyên?
Phần bù của tập số Q trong R là tập nào?
Hs vẽ biểu đồ ven
Chú ý: Với hai tập A, B bất kì, người ta còn
xét hiệu của hai tập hợp A và B.
Cho A= (1; 3] và B = [2; 4] Khi đó A\B=(1; 2)
Từ định ta thấy, nều AE C A E A E \
b) Phép giao
-ĐN: (SGK-T19)
- Kí hiệu:
A B x x A x B
- Biểu đồ Ven
c)Phép lấy phần bù
Cho A là tập tập con của tập E
Phần bù của A trong E kí hiệu:
A E
C
là tập hợp tất cả các phần tử của E mà không là phần tử của A
Hiệu của hai tập hợp A và B, kí hiệu là A\B,
là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
A B x x A và x B
Biểu đồ Ven:
Ví dụ 5: (SGK)
4 Củng cố:
Các cách cho tập hợp, các khái niệm về tập con, hai tập bằng nhau, các phép toán…
Cách tập con của tập số thức, cách biểu diễn trên trục số
Trang 4Cách thực hiên phép tốn trên các tập con đĩ.
5 Dặn dị: - Học kĩ lí thuyết bài §3
BTVN: bài 31-42(SGK-21,22) , SBT: 1.15- 1.36 (11,12)
Câu hỏi và bài tập
22/ a) A =
2
1
; 2
; 0
b) B =
2;3;4;5
23/ a) A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10; b)B = {xz x 3};
c) C = {nZ -5 n 15 và n chia hết cho 5 }
24/ Không bằng nhau vì A = {1 ;2 ;3} , B ={1;3;5}
25/ BA , CA , CD
26/ a) AB là tập hợp các hs lớp 10 học môn tiếng Anh của trường em;
b) A\B là tập hợp các hs lớp 10 nhưng không học môn tiếng Anh của trường em;
c) AB là tập hợp các hs hoặc học lớp 10 hoặc học môn tiếng Anh của trường em;
d) B\A là tập hợp các hs học môn tiếng Anh nhưng không học lớp 10 của trường em
27) FE CBA; FD CBA ; DE = F
28) (A\B) = 5 , (B\A) = 2 , (A\B)(B\A) =2;5 , AB =1;2;3;5 , AB = 1;3 , (AB)\(AB) =
2;5
Hai tập hợp nhận được bằng nhau
29) a)Sai ; b)Đúng ; c) Sai ; d) Đúng.
30) AB=[-5;2) ; AB=(-3;1 ]
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
………
………
………
………
………