- Trình bày được những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội của nhân dân miền Bắc (1969-1973), những thành tích tiêu biểu của quân dân MB trong chiến [r]
Trang 1Ngày soạn: 6/ 09 / 2020
Ngày dạy: / 09/2020
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Từ năm 1945 đến nay)
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
- Biết được mối quan hệ truyền thống, hữu nghị giữa nước ta và Liên Xô
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV
- Bản đồ thế giới
- Tư liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số 9A:
2 Kiểm tra: - Sách vở, đồ dùng học tập của học sinh.
3 Bài mới:
- Khái quát chương trình lịch sử 9
- Sau khi đánh bại CNPX, Liên Xô bước vào giai đoạn khôi phục kinh tế do
bị chiến tranh tàn phá và tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH Công cuộc đó diễn ra như thế nào, đã đạt được những thành tựu gì?
HĐ1: Tìm hiểu công cuộc khôi
phục kinh tế của Liên Xô sau
Trang 2Hãy xác định vị trí Liên xô trên
thế giới, giới thiệu về vị trí ,
ĐKTN.
Hoạt động cặp đôi:
- Dựa vào phần 1.I –SGK hãy:
1.Hoàn cảnh L xô sau ch tranh?
-Đọc SGK mục 2.I hãy cho biết:
1 Sau khi tiến hành khôi phục
kinh tế Liên Xô đã làm gì?
2 Phương hướng chính của các
- Thuận lợi: Nhân dân phấn khởi
- Khó khăn: Chịu nhiều tổn thất nặng nề
- Đầu năm 1946: Đảng và nhà nước Xô Viết
đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế
5 năm lần thứ 4 (1946 - 1950)
* Kết quả:
- SXCN tăng 73% , > 600 nhà máy, xí nghiệp được khôi phục và xây dựng mới
- Đời sống nhân dân được cải thiện
- KHKT: 1949 sản xuất thành công bom nguyên tử
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của XHCN (từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Liên Xô tiếp tục thực hiện kế hoach 5 năm
+ 1957: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo =>
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.(1h36ph)+ 1961: Phóng tàu vũ trụ Phương Đông (108 phút)
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình
Trang 3? Vì sao LX giành được những thành tựu vượt bậc đó?
? Những thành tựu LX đạt được trong giai đoạn này có ý nghĩa ntn đối với
LX nói riêng và ND thế giới nói chung?
5 HDVN:
- Học bài
- Tìm hiểu tiếp phần II, III
- Sưu tầm những tư liệu về quan hệ giữa LX và các nước trên thế giới
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (Tiếp theo).
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV
Trang 4- Bản đồ thế giới
- Tư liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số lớp 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thành tựu chủ yếu của LX trong công cuộc XD CNXH từ 1945- 1950?
- Thành tựu chủ yếu của LX trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
3 Bài mới:
Tiết trước các em đã tìm hiểu những thành tựu xây dựng CNXH của LX Vậy sự ra đời của các nước DCND Đông Âu và thành tựu xây dựng CNXH của những nước này có gì khác với Liên Xô? Sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới như thế nào?
HĐ 1: Tìm hiểu sự ra đời của các
nước DCND Đông Âu.
Hoạt động cá nhân- cả lớp
Hãy xác định vị trí các nước Đông Âu
trên thế giới, giới thiệu về vị trí địa
lý, ĐKTN.
-Dựa vào kiến thức mục 1.II SGK
hãy:
1.Các nước DCND Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
( HS đọc phần chữ nhỏ SGK) trả lời
câu hỏi
GV phân tích thêm về tình hình nước
Đức
HĐ 2: Tìm hiểu công cuộc XDCNXH
của các nước Đông Âu từ năm 1950-
đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX
HS tìm hiểu cá nhân và tự hoàn thành
câu trả lời vào vở:- Từ 1949 các nước
Đông Âu xây dựng CNXH
1 Để hoàn thành cuộc CMDCND các
II Đông Âu
1 Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu.
- Cuối 1944 - 1946 các nước DCND Đông
Âu lần lượt ra đời
+ Ba Lan (T7/1944) + Rumani (T8/1944) + Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Nam Tư, An- ba-ni (1945)
+ Bun-ga-ri (T9/1946) + CHDC Đức (T10/1949)
- Từ 1945 - 1949 các nước Đông Âu thực hiện CMDCND: Xây dựng chính quyền, cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp, thực hiện quyền tự do dân chủ
2 Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) ( khuyến khích HS tự đọc)
Trang 5nước Đông Âu đã thực hiện những
nhiệm vụ gì?- Nhiệm vụ: SGK
- Thành tựu: các nước Đông Âu đều
trở thành nước công – nông nghiệp
phát triển, VHGD phát triển
HĐ3: Tìm hiểu sự hình thành hệ
thống XHCN
-HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK, cho biết:
1 Nhiệm vụ cơ bản của gđoạn này?
trong hoàn cảnh nào?
2 Cơ sở hình thành? Kể tên các nước
thành viên?
4 Mục đích của tổ chức này?
5 Tổ chức SEV ra đời có ý nghĩa
ntn? Liên hệ với Việt Nam?
- HS làm việc cá nhân, thảo luận
trong nhóm hoàn thiện câu trả lời
- Đại diện một nhóm HS trả lời
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
* Liên hệ với Việt Nam:
- Đào tạo cán bộ, người lao động,
chuyên gia, chuyển giao công nghệ
-VC: xây dựng các công trình: nhà
máy Supe (1962), thủy điện Hòa Bình
(1976-1986), bệnh viện, cung vănhóa
Tổ chức Hiệp ước Vacxava ra đời
* Sự hình thành:
- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV) thành lập.(28/3/1991 tan rã)
- Mục đích: Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ giữa các nước XHCN
- Ngày 14/5/1955 tổ chức hiệp ước Vacxava ra đời (1/7/1991 tan rã)
Trang 6Ngày soạn: 20/9 /2020
Ngày dạy: / 9 /2020
Tiết 3 - Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
- Nguyên nhân, hệ quả sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Kĩ năng liên hệ kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
- Năng lực ghi nhớ kiến thức, phân tích lí giải
- Phát triển năng lực suy nghĩ sáng tạo
* Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, xác định và giải quyết mối liên hệ và ảnh hưởng
giữa các sự kiện lịch sử, so sáng, phân tích, đánh giá, nhận xét
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU:
- GV: Giáo án, SGK, bản đồ Liên Xô(nếu có)
- HS: Vở ghi, SGK, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: Lớp 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hoàn cảnh, cơ sở hình thành của hệ thống XHCN?
- Mục đích, thành tích của hội đồng tương trợ kinh tế SEV từ 1951- 1973?
Trang 7và tan rã của liên bang Xô Viết.
HĐ nhóm: Tìm hiểu thông tin
mục I- SGK, trao đổi thảo luận và
cho biết:
1 Vì sao Liên Xô lâm vào khủng
hoảng?
(GV hướng dẫn HS phân tích tình
hình thế giới và trong nước)
2 Công cuộc cải tổ ở LX đã được
thực hiện ntn?
3 Hậu quả của công cuộc cải tổ?
- HS làm việc cá nhân, trao đổi
trong nhóm thực hiện nhiệm vụ
hoảng và tan rã của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu.
Hoạt động cá nhân- cả lớp:
-Tìm hiểu thông tin mục II- SGK
và cho biết:
1 Tình hình Đông Âu cuối
những năm 70 đầu những năm
I Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang
* Công cuộc cải tổ:
- Tháng 3/1985 Gooc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng, đề ra đường lối “cải tổ”
=> Hậu quả:
- Đất nước càng khủng hoảng, rối loạn
- Nhiều nước cộng hòa đòi li khai
- 19/8/1991 cuộc đảo chính lật đổ chốp thất bại => ĐCS bị đình chỉ hoạt động,nhà nước liên bang tê liệt
Gooc-ba 21/12/1991, 11 nước CH li khai thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
- 25/12/1991 Liên bang XHCN Xô Viết sụp
đổ sau 74 năm tồn tại
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế
độ XHCN ở các nước Đông Âu
Trang 8(- Cuối những năm 70 đầu những
năm 80 của thế kỉ XX các nước
Đông Âu lâm vào khủng hoảng
kinh tế và chính trị gay gắt.
- Cuối 1988 khủng hoảng lên tới
đỉnh cao từ Balan lan ra khắp
=> 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu
- 1991 hệ thống XHCN tan rã
C Hoạt động luyện tập- Củng cố:
- Vì sao CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu?
- Theo em sự sụp đổ của hệ thống XHCN thế giới có phải là vĩnh viễn không? Vì sao?
D HDVN: - Học bài, làm bài tập
- Tìm hiểu bài 3
Trang 9
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN DÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết và hiểu
- Hiểu quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệthống thuộc địa trải qua các giai đoạn (Ba giai đoạn)
- Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
- Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á
- Những thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐôngNam Á
- HS nắm được sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập củanhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ La tinh diễn ra sôi nổi, lần lượt giành và bảo vệđược nền độc lập của mình
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởnggiữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- GV: SGK, SGV
Lược đồ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân châu Á, Phi, MLT
- HS: SGK, vở ghi, tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
SĨ số: 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng ở nửa sau những năm 70- 80 của thế kỉ XX?
3 Bài mới:
Sau CTTG I, tình hình thế giới có nhiều biến đổi Các nước Đông Âu đi theocon đường XHCN cùng Liên Xô trở thành hệ thống XHCN Vậy tình hình ở các nước Á, Phi, MLT ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ1: Tìm hiểu về phtrào gpdt
của các nước Á, Phi, MLT trong
những năm 1945-60 của tkỉ XX.
Hoạt động cặp đôi
-Tìm hiểu thông tin SGK mục I và
quan sát bản đồ cho biết :
1 Từ 1945- 1960 tình hình các
nước châu Á, Phi, MLT ntn?
2.HS chỉ vị trí các nước giành độc
lập ở giai đoạn này trên bản đổ ?
3 Vì sao phong trào gpdt diễn ra
1 Giai đoạn giữa những năm 60
đến giữa những năm 70 của thế kỉ
I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
- Đầu những năm 60: 3 nước châu Phi đấutranh giành độc lập
- Đầu những năm 70 BĐN công nhận độc lập cho 3 dân tộc:
+ Ghi-nê-bit-xao (T9/1974) + Mô-dăm-bich (T6/1975) + Ăng-gô-la (T11/1975)
Trang 11XX có gì nổi bật?
GV gọi HS xác định vị trí 3 nước
Thắng lợi đó có ý nghĩa gì?
HĐ3: Tìm hiểu phong trào gpdt
của các nước Á-Phi- MLT từ giữa
Tìm hiểu thông tin mục III- SGK
1 Cuộc đấu tranh của nhân dân
châu Phi chống chế độ Apacthai
diễn ra ntn? Hãy xác định vị trí 3
nước tồn tại chế độ Apacthai ?
2 Sau khi hệ thống thuộc địa sụp
=> Tập trung ở miền Nam Châu Phi
- Người da đen đã thắng lợi thông qua bầu
cử, thành lập chính quyền ở:
+ Rô-đê-ri-a (Dim-ba-bu-ê) năm 1980 + Tây Nam Phi (Nam-mi-bi-a) năm 1990 + Nam Phi năm 1993
=> Từ 1945- 1990 hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ hoàn toàn, nhân dân các nước Á, Phi, MLT đấu tranh củng cố độc lập, xây dựng phát triển đất nước khắc phục đói nghèo
* A In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.
C In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan D Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Câu 2 Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì sao?
A Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
B Chậu Phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.
*C Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập D Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
Câu 3 Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm-bich, Ghi-nê Bit-Xao nhằm đánh đổ ách thống trị của:
A Phát xít Nhật B Phát xít l-ta-li-a C Thực dân Tây Ban Nha *D Thực dân Bồ Đào Nha
4 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, CN thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
Trang 12*C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân.
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập Tr 14 ; - Tìm hiểu bài 4
1 Kiến thức: HS biết và hiểu
- Hiểu quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ
thống thuộc địa trải qua các giai đoạn (Ba giai đoạn)
- Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
- Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á
- Những thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐôngNam Á
- HS nắm được sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập củanhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ La tinh diễn ra sôi nổi, lần lượt giành và bảo vệđược nền độc lập của mình
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởnggiữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- GV: SGK, SGK, lược đồ phong trào GPDT châu Á, Phi, Mĩ La Tinh
- HS: SGK, vở ghi, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: Lớp 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày khái quát về phong trào GPDT từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX?
Trang 13- Khái quát về phong trào GPDT từ những năm 70 đến giữa nhưng năm 90 của thế kỉ XX?
3 Bài mới:
Với diện tích rộng lớn và dân số đông nhất thế giới châu Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hai quốc gia lớn nhất châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ đã đạt được những thành tựu trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế ngày càng lớn trên trường quốc tế Em biết gì về những thành tựu kinh tế, xã hội đó?
HĐ1: Tìm hiểu tình hình chung
của các nước châu Á
Hoạt động cặp đôi:
-Từ thông tin mục I- SGK cho biết:
1 Nét nổi bật của châu Á từ sau
chiến tranh thế giới thứ II?
2 Chỉ và kể tên các nước giành
độc lập trên bản đồ phong trào
gpdt của nhân dân châu Á, Phi,
HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của
nước CHND Trung Hoa.
Hoạt động cá nhân:
-Từ thông tin mục II.1- SGK em
hãy cho biết:
1 Xác định vị trí TQ trên bản đồ.
2 Nước CHND Trung Hoa ra đời
trong hoàn cảnh nào?
3 Ý nghĩa lịch sử của sự kiện này?
- Nửa cuối thế kỉ XX => nay châu Á không
ổn định.(chiến tranh xâm lược ở ĐNA và Trung Đông, tranh chấp biên giới…)
* Kinh tế:
- Một số nước tăng trưởng nhanh chóng như: Nhật Bản, HQ, Xingapo, Malaixia, Thái Lan……
- Riêng Ấn Độ kinh tế phát triển nhanh chóng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ…
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
- 1946- 1949: nội chiến giữa quốc dân Đảng và ĐCS => QDĐ thua chạy về Đài Loan
- 1/10/1949: nước CHND Trung Hoa ra đời
=> Ý nghĩa:
- Kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của
ĐQ nước ngoài và hàng ngàn năm của chế
Trang 14-Tìm hiểu thông tin mục II.2- SGK
hãy cho biết:
1 Công cuộc cải cách mở cửa của
TQ được đề ra từ khi nào?
2 Nội dung của đường lối cải
cách?
3 Những thành tựu đạt được?
- HS khai thác thông tin SGK hoàn
thiện câu trả lời.(HS quan sát hình
+ Hiện đại hoá đất nước
- Thành tựu:
+ Tăng trưởng kinh tế cao nhất TG: 9,6% + Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới + Đối ngoại tích cực: Thu hồi Hồng Kông
và Ma Cao (T12/1999)
4 Hoạt động luyện tập- Củng cố:
- Việt Nam học tập được gì từ công cuộc cải cách mở cửa của TQ?
Câu 1 Đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 lấy phát triển lĩnh vực nào làm
trung tâm?
A chính trị *B kinh tế C kinh tế, chính trị D văn hóa
Câu 3: Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa ntn đối với Trung Quốc?
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc
B Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc
*C Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ
nguyên độc lập, tự do, đi lên xã hội chủ nghĩa
D Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
Câu 4 Công cuộc cải cách mở của ở Trung Quốc được đề ra và bắt đầu thực hiện từ năm 1978
nhằm mục tiêu gì?
A Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
B Giành sự thắng thế cho Đảng Cộng sản Trung Quốc.
*C Hiện đại hóa, đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
D Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập SGK
Trang 151 Kiến thức: HS biết và hiểu
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á
- Những thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐôngNam Á
- Tình hình ĐNA sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của tổ chức này với sự phát triển của các nước trong khu vực ĐNA
2 Tư tưởng:
- Tự hào về những thành tựu của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐNA trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích, đánh gía, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV
- Bản đồ phong trào GPDT của nhân dân châu Á, Phi, MLT
- Lược đồ các nước ĐNA
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: Lớp 9A:
2 Kiểm tra 15 phút:
Đề bài:
1, Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế nào?
2, Nội dung, thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa( 1978 –nay)?
Bài làm: HS trả lời được các ý cơ bản sau:
Trang 161, Ý nghĩa: - Kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của đế quốc nước ngoài và hàng
ngàn năm của chế độ phong kiến trong nước
- Đưa đất nước bước vào kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập tự do
- Hệ thống CNXH được nối liền từ châu Á sang châu Âu
2, Công cuộc cải cách mở cửa:
Tháng 12-1978, TQ đề ra đường lối đổi mới
* Nội dung: - Xây dựng CNXH theo kiểu TQ.
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Thực hiện cải cách mở cửa, hiện đại hóa đất nước
* Thành tựu
- Kinh tế tăng trưởng cao nhất thế giới: 9,6%/năm
- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới
- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
3 Bài mới:
ĐNA là khu vực lâu đời với nhiều điểm chung, đến cuối thế kỉ XIX các nước ĐNA hầu hết trở thành thuộc địa phụ thuộc vào các nước TB phương Tây Sau chiến tranh thế giới II phong trào GPDT ĐNA diễn ra mạnh mẽ
HĐ1: Tìm hiểu tình hình các nước
ĐNA trước và sau năm 1945.
HĐ cặp đôi: Đọc thông tin mục I-
SGK và cho biết:
1 Những hiểu biết của em về khu vực
ĐNA? ( diện tích, dân số, số nước )
2 Xác định vị trí các nước ĐNA trên
lược đồ
3 Những nét nổi bật của ĐNA trước,
trong và sau chiến tranh thế giới II?
-HS khai thác thông tin SGK, trao đổi
thảo luận cặp đôi thống nhất câu trả
? Nét nổi bật của ĐNA trong thời kì
chiến tranh lạnh (từ giữa những năm
* Trước năm 1945: hầu hết là thuộc
địa của thực dân phương Tây
* Trong chiến tranh thế giới II: Phát
xít Nhật chiếm đóng
* Sau chiến tranh thế giới II:
+ Các nước nổi dậy giành chính quyền như In-đô-nê-xi-a,VN, Lào, Mã Lai, Miến Điện, Phi-lip-pin…
+ Các nước đế quốc trở lại xâm lược,nhân dân các nước tiếp tục đấu tranh đến giữa những năm 50 thế kỉ XX các nước lần lượt giành độc lập
+ Từ giữa những năm 50 ĐNA căng thẳng, có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
+ T9/1954 Mĩ, Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNA (SEATO): Thái
Trang 17? Mục đích của Anh, Pháp, Mĩ trong
việc thành lập khối quân sự SEATO?
? Nhận xét về tình hình ĐNA?
- HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV khái quát, kết luận
Lan, Philippin gia nhập tổ chức này + Mĩ xâm lược Đông Dương, NDĐDkháng chiến chống Mĩ
+ In-đô-nê-xi-a, Miến Điện: hòa bìnhtrung lập
-Tìm hiểu thông tin mục II-SGK hãy
cho biết: Tổ chức ASEAN ra đời trong
HS quan sát H10 nơi làm việc của ban
thư kí ASEAN thành lập năm 1976
1 Mục tiêu của tổ chức ASEAN?
2.Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ
ASEAN?
-HS suy nghĩ trả lời
-GV phân tích các nguyên tắc cùng
nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau, giải quyết các
tranh chấp bằng biện pháp hòa bình,
- Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nướcĐông Nam Á (ASEAN) thành lập tạiBăng Cốc (Thái Lan)
-Thành viên: 5 nước (Inđônêxia, Tháilan, Malaixia, Philippin, Xingapo)
* Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn
hóa, hợp tác hòa bình ổn định khu vực
* Nguyên tắc: thể hiện trong hiệp ước
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả…
* Quan hệ Đông Dương – ASEAN:
- Trước 1975: căng thẳng
- Từ 1976: cải thiện
- Từ cuối 1978: căng thẳng, đối đầu
- Từ 1991: đối thoại hợp tác
Trang 18cho bạn * Thành tựu kinh tế: SGK
HĐ 3: Tìm hiểu sự phát triển của
- Năm 1992 thành lập khu vực mậu dịch chung ĐNA (AFTA)
- Năm 1994 lập diễn đàn khu vực ARF (23 nước)
=> Một chương mới mở ra trong khu vực ĐNA
4.Hoạt động luyện tập- Củng cố:
- Vì sao nói “ một chương mới mở ra trong lịch sử ĐNA” ?
Câu 1 Tháng 8/1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nước nào sau đây đã giành chính quyền?
a In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin; b Việt Nam, Lào
*c In-đô-nê-xi-a, Việt Nam; d Việt Nam, Campuchia
Câu 2 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác trên lĩnh vực nào?
*a Kinh tế - chính trị; b Quân sự - chính trị; c Kinh tế - quân sự; d Kinh tế
Câu 3 Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào?
a Tháng 7/1994; b Tháng 7/1005; *c Tháng 4/1994; d Tháng 8/1995
Câu 4 Thành viên thứ 6 của ASEAN là:
a Việt Nam; b Mi-an-ma; c Lào; *d Bru-nây
Câu 5 Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?
a Lào, Việt Nam; b Cam-pu-chia, Lào; *c Lào, Mi-an-ma; d Mi-an-ma,VN
Câu 6 Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN vào năm nào?
*a Năm 2000; b Năm 2001; c Năm 2002; d Năm 2003
Câu 7 Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành:
a Một khu vực phồn thịnh.; b Một khu vực ổn định và phát triển
*c Một khu vực mậu dịch tự do.; d Một khu vực hòa bình
Trang 19- HS trình bày được cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
- HS nắm được sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập củanhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ La tinh diễn ra sôi nổi, lần lượt giành và bảo vệđược nền độc lập của mình
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ khai thác tranh ảnh, tài liệu SGK
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- GV: - SGK, SGV, Lược đồ phong trào GPDT của nhân dân châu Á, Phi, Mĩ
La Tinh.( nếu có)
- HS: Chuẩn bị bài, SGK, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 20Đáp án: HS trình bày được các ý sau:
- Sau khi Nhật đầu hàng (T8/1945) các nước ĐNA nhanh chóng
nổi dậy giành chính quyền ( Lào, VN, Inđônêxia)
2 đ
- Không lâu sau nhiều nước ĐNA bị các nước ĐQ xâm lược trở lại
ND 1 số nước ĐNA phải tiếp tục đấu tranh Đến giữa những năm
50 lần lượt giành độc lập
2 đ
- Từ những năm 50 (thế kỉ XX) tình hình ĐNA trở nên căng thẳng
có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
+ Thái Lan, Philippin gia nhập khối SEATO do M, A, P thành lập
+ 3 nước ĐD bị Mĩ xâm lược => k/c chống Mĩ
+ In-đô-nê-xi-a, Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập
3 đ
- Năm 1967 tổ chức ASEAN ra đời lúc đầu có 5 nước thành viên 1 đ
- Từ cuối thập niên 90 => nay ASEAN phát triển có 10 thành viên
chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế
2 đ
3 Bài mới:
Sau chiến tranh thế giới II phong trào GPDT châu Phi phát triển mạnh mẽ hầu hết các nước đã giành độc lập Mặc dù vậy châu Phi gặp rất nhiều khó khăn, thách thức trên con đường phát triển
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu tình hình chung.
Hoạt động cá nhân
- GV treo lược đồ( nếu có)
- Từ thông tin mục I- SGK em hãy:
1 Trình bày những hiểu biết của em về
châu Phi? ( ĐKTN, dân số)
2 Nét nổi bật của châu Phi trước và
sau chiến tranh thế giới II?
( Diện tích 30,3 triệu km2 , dân số 839
triệu người 4 bên đều có biển hoặc đại
dương bao bọc, diên tích đứng thứ
3(sau châu á, châu Mĩ); đứng thứ 4 về
dân số (sau châu á, Âu, Mĩ); tài nguyên
phong phú (dầu mỏ, kim loại, đá quý)
- Trước CTTG II, châu Phi là thuộc
địa của Anh, Pháp, Bỉ, Italia, Bồ Đào
Nha Bọn tư bản Anh, Pháp thực hiện
c/s áp bức bóc lột dã man, hà khắc =>
Các thuộc địa kiệt quệ về kinh tế, nhân
dân đói khổ thường xuyên
- HS khai thác thông tin, suy nghĩ trả
I Tình hình chung
* Trước chiến tranh thế giới II: là
thuộc địa của TD Phương Tây
* Sau chiến tranh thế giới II:
- Phong trào GPDT sôi nổi mở đầu là
Ai Cập (1952-1953), Angiêri (1954-
Trang 21- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nxét, khái quát: Châu Phi gồm 57
quốc gia có diện tích 30,3 tr km2, dân
số 839 tr người Có 4 mặt giáp biển, có
kênh đào Xuy-ê
Hoạt động cặp đôi:
HS xác định vị trí 2 quốc gia giành độc
lập đầu tiên, thuộc k.vực nào của châu
Phi? (Bắc Phi)
1 Vì sao phong trào GPDT nổ ra
đầu tiên ở Bắc Phi?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV lý giải: kinh tế xã hội phát triển
2 Sự kiện năm 1960 có ý nghĩa ntn đối
với châu Phi?
3 Lí giải vì sao châu Phi được gọi là
“Lục địa mới trỗi dậy”?
4 Những khó khăn mà các nước châu
Phi gặp phải?
- HS đọc phần chữ nhỏ, suy nghĩ trả lời
các câu hỏi
- HS trả lời và nhận xét cho nhau
- GV đưa thêm thông tin và những
hình ảnh tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng,
chết yểu, tỉ lệ người nhiễm HIV và
AIDS cao nhất thế giới
GV kết luận: Tuy đã giành độc lập
nhưng cuộc đấu tranh để thoát đói
nghèo lạc hậu còn kéo dài, gian khổ
cần sự giúp đỡ
1962), Tuynidi, Libi, Maroc
- Năm 1960: 17 nước châu Phi giành độc lập ( năm châu Phi) => hệ thống thuộc địa dần tan rã ở châu Phi
- T11/1975 Ăng-gô-la giành độc lập =>
hệ thống thuộc địa tan rã hoàn toàn
- Hiện nay đều độc lập
* Công cuộc xây dựng đất nước:
+ Đạt nhiều thành tựu+ Gặp nhiều khó khăn: đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, nợ nần, xung đột, nội chiến
* Giải pháp: cải cách
Thành lập liên minh khu vực
HĐ 2: Tìm hiểu về nước Cộng hòa
Trang 22- GV gt thêm: cộng hòa Nam phi ở
cực nam châu Phi Diện tích 1,2 tr
- Xây dựng khu vui chơi giành cho
người da trắng nhưng treo biển “ cấm
? Em biết gì về nhân vật này?
GV giới thiệu: Nen- xơn sinh năm
1918 tai khu tự trị giành riêng cho
người châu Phi
Năm 1944 gia nhập tổ chức ANC và
làm tổng thư kí, bị nhà cầm quyền
Prêtôria bắt giam và kết án tù trung
thân Ông được trả tự do sau 27 năm
? Thắng lợi tiêu biểu mà nhân dân
Nam Phi đã đạt được?
* Khái quát chung:
- 1662: người Hà Lan lập ra xứ thuộc địa Kếp => đầu thế kỉ XIX Anh chiếm
- 1961: nước cộng hòa Nam Phi ra đời
=> Từ thế kỉ XVII chính quyền TD da trắng thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (Apacthai)
* Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc:
- Từ 1912 tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” thành lập lãnh đạo nhân dân bền
bỉ đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
- Thắng lợi tiêu biểu: Năm 1993 chínhquyền da trắng tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc trả tự do cho Nen-xơn Man-đê-la
=>T4/1994 ông trúng cử tổng thống
- Hiện nay: xây dựng kinh tế, đấu tranhxóa bỏ Apacthai về kinh tế
Trang 23được sự bình đẳng dân chủ cao nhất)
4 Hoạt động luyện tập- Củng cố:
- Trình bày khái quát phong trào GPDT của châu Phi trên lược đồ
- Thắng lợi của người da đen có ý nghĩa như thế nào?
Câu 1: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi nổ ra sớm nhất ở:
A Nam Phi *B Bắc Phi C Trung Phi D Đông Phi.
Câu 2: Năm 1960, có bao nhiêu nước châu Phi tuyên bố độc lập?
A 15; B 16; *C 17 D 18
Câu 3: Nước nào đặt chân đầu tiên lên đất Nam Phi?
A Tây Ban Nha; B Bồ Đào Nha; C Anh *D Hà Lan
Câu 4: Trước năm 1961, Nam Phi là thuộc địa của nước nào?
A Pháp; B Tây Ban Nha; C Bồ Đào Nha *D Anh
Câu 5: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải
phóng dân tộc của các nước nào ở châu Phi?
A Ai Cập; B Tuy-ni-di; C Ăng-gô-la; D An-giê-ri
Câu 6: Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân cũ diễn ra trên biển và quyết liệt nhất ở nước nào
của châu Phi?
A Tuy-ni-di; B Ma rốc; *C An-giê-ri; D Ghi-nê
Câu 7: Ai Cập tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào?
A 1951; B 1952; *C 1953 D 1954
Câu 8: Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai tồn tại ở Nam Phi trong thời gian bao lâu?
A Hơn 50 năm.; B Hơn một thế kỉ C Hơn hai thế kỉ *D Hơn ba thế kỉ.
Câu 9: Cuộc đ.tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi do tổ chức nào lãnh đạo?
*A Đại hội dân tộc Phi; B Liên hợp quốc; C Tổ chức thống nhất châu Phi.
Câu 10: Ý nào dưới đây không phải kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
tộc ở Nam Phi?
Trang 24A Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do B Bầu cử được tiến hành, người da đen được bầu làm tổng thống.
C Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ *D Người da trắng vẫn được hưởng nhiều quyền lợi hơn
người da đen.
Câu 11: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam
Phi là ai?
A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chủ nghĩa thực dân mới
*C Chủ nghĩa A-pác-thai D Chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
Câu 12: Tội ác lớn nhất của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi là gì?
A Bóc lột tàn bạo người da đen B Gây chia rẽ nội bộ Nam Phi.
C Tước quyền tự do của người da đen D Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với
người da đen.
Câu 13: Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, các nước châu Phi vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do đâu?
A Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu giữa các bộ tộc, sắc tộc.
B Sự bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất.
C Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân mới.
*D Cả ba lý do trên.
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-Xơn Man-đê- la?
A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri.
C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la.
*D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Câu 15: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc châu Phi được
mệnh danh là "Đại lục mới trỗi dậy"?
A Châu Phi thường xuyên bị động đất B Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc
*C Châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ D Tất cả đều đúng
Trang 25- HS biết được những nét khái quát về tình hình Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ II.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Cu Ba và những thành tựu của nhân dân Cu Ba vềkinh tế, văn hóa, giáo dục
2 Tư tưởng:
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến quý trọng nhân dân Cu Ba
- Tinh thần đoàn kết, giúp đỡ tương trợ 2 nước Việ Nam – Cu Ba
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích, đánh giá
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
GV: SGK, SGV
- Lược đồ phong trào GPDT của nhân dân châu Á, Phi, Mĩ La Tinh
HS: Vở ghi, sgk, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II ?
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã diễn ra ntn?
3 Bài mới:
Trang 26* Giới thiệu: - Gọi 1 HS lên chỉ vị trí MLT trên lược đồ.
- Nêu những nét khái quát mà em biết về MLT
Phong trào GPDT nổ ra mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ II, điển hình là Cu
Ba Vậy phong trào đấu tranh ở MLT diễn ra ntn?
HĐ 1: Tìm hiểu những nét chung
của khu vực châu MLT
HĐ nhóm: Tìm hiểu thông tin mục I-
SGK, từ kiến thức các bài học trước
em hãy cho biết:
1 Em có nhận xét gì về sự khác biệt
giữa tình hình châu Á, Phi, MLT ?
2 Nửa sau thế kỉ XX => nay MLT
1 Trình bày những thắng lợi của CM
Chi Lê và Nicaragoa?
2 Những thành tựu của công cuộc xây
dựng đất nước của nhân dân châu Phi?
3 Những khó khăn MLT gặp phải?
- HS khai thác thông tin SGK, suy nghĩ
trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV cung cấp thêm một số thông tin:
- Nợ nước ngoài gần 400 tỉ USD
- Tăng trưởng kinh tế giảm sút: thập
- Sau chiến tranh thế giới II:
+ MLT biến chuyển mạnh mẽ mở đầu bằng thắng lợi của CM Cu Ba (1959) + Đầu thập niên 80 cao trào đấu tranh bùng nổ => “ lục địa bùng cháy” Khởinghĩa vũ trang nổ ra ở Bôlivia,
Vênêxuêla, Côlômbia, Nicaragoa
2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước:
* Thành tựu:
- Củng cố độc lập chủ quyền
- Dân chủ hóa nền chính trị
- Tiến hành cải cách kinh tế
- Xây dựng tổ chức liên minh khu vực
* Khó khăn:
- Do nhiều nguyên nhân, đầu nhữngnăm 90 của TK XX, kinh tế, chính trị ởnhiều nước MLT gặp nhiều khó khăn,
có những lúc căng thẳng
Trang 27HĐ2: Tìm hiểu về nước Cu Ba
Hoạt động cá nhân:
GV gọi 1HS lên chỉ vị trí Cu ba
? Nêu những hiểu biết của em về vị trí
dân số, diện tích?- Rộng 11100 Km2
- Dân số: 11,3 triệu người
GV giới thiệu: Năm 1442, Crit-xốp
Cô lôm bô đến Cu ba bị TBN thống trị
- GV giới thiệu: sinh 13/8/1927 tại tỉnh
Ôriente trong 1 gia đình chủ đồn điền
+ Năm 1945 học luật ở Lahabana,
tham gia chống Mĩ ở Côlômbia
(1948)
Năm 1950 đỗ tiến sĩ luật là người trí
tuệ, hiểu biết rộng nhạy cảm và dũng
cảm
+ Năm 1953 bị bắt, 1955 bị trục xuất
sang Mêhicô
- GV kể về trận đổ bộ lên tỉnh
Ôrienbê Có 82 chiến sĩ về nước bằng
tàu Gvainma, 26 người bị thiêu sống,
44 chiến sĩ hi sinh
Hoạt động cá nhân- cả lớp:
1 Cuba giành được những th tựu gì?
II Cu Ba – hòn đảo anh hùng:
* Diễn biến:
- 26/7/1953,135 thanh niên yêu nướcdưới sự chỉ huy của Phi đen Catxtơrôtấn công pháo đài Môn ca đa-> Mở đầuthời kì k/n vũ trang=> Thổi bùng lênngọn lửa đấu tranh trên toàn đảo
- Năm 1955, Phi đen được thả tự donhưng bị trục xuất sang Mê-hi-cô
- T11/1956 Phi đen Caxtơrô về nước lãnh đạo CM
- Từ cuối 1958 lực lượng CM lớn mạnh tấn công nhiều nơi
- 1/1/1959 chế độ độc tài Batixta sụp
đổ => CM thắng lợi
* Cuba xây dựng chế độ mới:
- Tiến hành CMDCND
- T4/1961 đánh tan quân xâm lược Mĩ
=> Cuba đi lên CNXH
- Thành tựu: SGK
- Từ thập niên 90 (thế kỉ XX) => nay Cuba gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn kiên trì xây dựng CNXH
Trang 282 Những khó khăn mà Cuba đang
phải đương đầu?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
* Ý nghĩa: Thắng lợi của Cu ba đánh bại âm mưu XL của Mĩ đưa Cuba thành lá cờ đầu trong phong trào gpdt của Mĩ-la-tinh Cổ vũ mạnh phong tràogpdt Mĩ-la-tinh
4 Hoạt động luyện tập- Củng cố: - Nét nổi bật của MLT sau năm 1945?
- Vì sao Cuba là “ Hòn đảo anh hùng”
- Em biết gì về mối quan hệ Việt Nam – Cuba? Giữa Hồ Chí Minh và Phi đen?
Câu 1 Các nước Mĩ La-tinh là chỉ khu vực địa lý nào?
a Vùng Bắc Mĩ; b Vùng Nam Mĩ; c Châu Mĩ *d Vùng Trung và Nam Mĩ
Câu 3 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khỏi
sự lệ thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào?
a Thực dân Anh *b Đế quốc Mĩ c Thực dân Pháp d Đế quốc Nhật
Câu 5 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai?
a Chế độ phân biệt chủng tộc b Chủ nghĩa thực dân cũ.
*c Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
d Giai cấp địa chủ phong kiến.
Câu 10 Ai là lãnh tụ phong trào 26/7/1953 của cách mạng Cu Ba?
a Chê Ghê -va- na *b Phi-đen Cax-tơ-rô c Ra-un Cax-tơ-rô d A-gien-đê
Câu 15 Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc
Trang 294 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo;
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II Hình thức đề kiểm tra
- Hình thức: Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
đổ của chế
độ CNXH ởLX
- Hiểu đượcCNXH ở Đông Âu lâm vào khủng hoảng
Số câu:
Số điểm :
Tỉ lệ %:
1TN 0,5 5%
1TN 0,5 5%
2TN 1,0 10% 2.Các nước
A,
Phi,Mĩ-la tinh
- Trình bày
sự ra đời của tổ chức ASEAN
- Phong trào giải phóng dân tộc ở châu
- Nhận xét PTGP dân tộc và hệ thống thuộc
- Liên hệ được MQHgắn bó giữa VN
Trang 30- Khái quát phong trào cách mạng của nhân dân Cu- Ba
từ năm 1945-> nay
- Nhớ được những nước
là thành viên mới của Asean năm 1997
- Nhớ được thời gian V.Nam gia nhập
Asean
Á, Phi, la-tinh
Mĩ Lí giải quátrình phát triển của tổ chức
ASEAN
- Hiểu đượcnhững nướctheo đường lối hòa bìnhtrung lập ở khu vực ĐNA
địa ở các nước Châu
Á, Phi, Mĩ- la- tinh sau chiến tranh thế giới lần 2-> giữa những năm
60 của thế kỉXX
2TN+1TL 1+2,5 35%
0,5TL 1 10%
0,5TL 1 10%
4TN+3TL 9
90% Tsố câu:
Tsố điểm:
Tỉ lệ %:
3TN+1TL 1,5+2,5 40%
3TN+1TL 1,5+2,5 40%
0,5TL 1 10%
0,5TL 1 10%
6TN+3TL 10
Câu 2: (0.5đ) Năm 1997 những nước là thành viên mới của ASEAN
A Việt Nam, Lào B In- đô-nê- xi- a, Mi-an-ma
C Mi-an-ma, Lào D Việt Nam, Cam-pu-chia
Câu 3: Từ cuối những năm 70- đầu những năm 80 TK XX các nước Đông Âu
A Thành lập nhà nước DCND B Lâm vào khủng hoảng kinh tế, chính trị
C Xây dựng CNXH và đạt thành tựu lớn D Chống ngoại xâm
Câu 4: Việt Nam gia nhập ASEAN
A 7/1994 B.7/1995 C 7/1996 D.7/1997
Câu 5: Những quốc gia ở ĐNA theo đường lối hoà bình trung lập
A Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a B Thái Lan, Phi-líp-pin
C Cam-pu-chia, Lào D Xin-ga-po, Mi-an-ma
Trang 31Câu 6: Sau chiến tranh thế giới thứ hai cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc khởi
đầu ở khu vực
A Bắc Phi B Đông Nam Á C Mĩ –La- tinh D Nam Phi
II/ Tự luận: (7.0điểm)
Câu 1: (2.0đ) Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc và hệ thống
thuộc địa ở các nước Châu á, Mĩ- la- tinh từ sau chiến tranh thế giới lần hai đếngiữa những năm 60 của thế kỉ XX ?
Câu 2: (2.5đ)
a Nêu khái quát phong trào cách mạng của nhân dân Cu- Ba từ năm 1945đến nay? (1.5đ)
b Lấy dẫn chứng nói lên mối quan hệ gắn bó giữa VN và Cu Ba.(1.0đ)
V.Hướng dẫn chấm và thang điểm
II/ Tự luận: (7.0 điểm)
Câu 1
(2đ)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai( 1945) nhân dân các nước
Châu á, phi, Mĩ- la- tinh đã nổi dậy đấu tranh vũ trang, lật đổ
ách thống trị,giành độc lập dân tộc
- Từ giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc- Thực dân về cơ bản bị sụp đổ, chỉ còn phần
nhỏ ở miền nam Châu phi
1.01.0
Câu 2
(2.5đ)
a - Khởi đầu là cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên vào
pháo đài Môn-ca-đa ngày 26/7/1953 Dưới sự lãnh đạo tài tình
của Phi- đen- cats- Xtơ- rô nhân dân Cu- Ba đã ngoan cường,
bền bỉ đấu tranh Ngày 1/1/1959 cuộc Cách mạng của nhân dân
Cu- Ba giành được thắng lợi
- Tháng 4/1961 Cu- Ba tuyên bố đi lên xây dựng CNXH và
trong hơn nửa thế kỉ qua nhân dân Cu-ba vượt qua muôn vàn
khó khăn do chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận về kinh tế
của Mĩ và sự tan dã của hệ thống xã hội chủ nghĩa nhưng Cu ba
vẫn đứng vững và đạt nhiều thành tựu
b Mối quan hệ VN- Cu Ba:
- Trong k/c chống Mĩ của nhân dân ta ND CuBa vì VN sẵn sàng
hiến cả máu, Phi-đen đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên
0.75
0.75
1.0
Trang 32quân dân ta.
- Sau 1975 Cu Ba giúp đỡ ND VN xây dựng thành phố Vinh,
Bệnh viện Cu Ba( Quảng Bình)
- Năm 2007 VN đã hỗ trợ cho ND Cu Ba 300 chiếc máy tính
góp phần vào việc phát triển giáo dục của Cu Ba
Câu 3
(2.5đ)
*Hoàn cảnh:
- Sau khi giành độc lập Do yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước và để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên
ngoài đối với khu vực Ngày 8/8/1967 hiệp hội các nước Đông
Nam á được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan ) với sự tham gia
của năm nước; In đô nê xi a, Phi líp pin, Ma lai xia, Xin ga pó
và Thái Lan
* Quá trình phát triển:
- Sau chiến tranh lạnh, nhất là khi vấn đề Căm-pu-chia được giải
quyết, tình hình Đông Nam á được cải thiện Xu hướng nổi bật
nhất là sự mở rộng các thành viên
- Năm 1984 Bru nây đã tham gia và trở thành thành viên thứ 6
của tổ chức ASEAN Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành
viên thứ 7 của tổ chức ASEAN Tháng 9/ 1997 Lào, Mi an ma
gia nhập ASEAN.Tháng 4- 1999 Căm pu chia được kết nạp và
trở thành viên thứ 10 của ASEAN
Trang 33Ngày soạn: 6/11/2020
Ngày dạy: /11/2020
CHƯƠNG III:
MĨ – NHẬT BẢN – TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau chiếntranh thế giới thứ hai đến năm 2000, vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đờisống chính trị và quan hệ quốc tế
- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật từ1945-2000
- Chính sách đối ngoại của Mỹ sau CTTG2
-Từ năm 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chínhthức về nhiều mặt Về kinh tế là đẩy mạnh hợp tác và phát triển để phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá và hiện đaị hoá đất nước nhưng kiên quyết phản đối nhữngmưu đồ " Diễn biến hoà bình" bá quyền của Mĩ
3 Về kĩ năng:
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề
- Đánh giá, nhận xét
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
Trang 341.Tổ chức: Lớp 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ có sự phát triển vượt trội trở thành siêu cường kinh
tế, KHKT, quân sự Mĩ có vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế Nguyên nhân nào đưa đến những kết quả đó chúng ta sẽ cùng tìm hiểu?
Nước Mĩ hay còn gọi Hoa Kỳ nằm ở
trung tâm của Bắc Mĩ, lãnh thổ tựa như
1 tứ giác khổng lồ, là khu vực rộng lớn
ít bị chia cắt với: S: 9363.123km2
DS: 280.562.489 người(2002) Là
nước có nhiều khoáng sản: đồng, vàng,
quặng, u ran, dầu mỏ, sắt và than đá
2.Sau chiến tranh thế giới thứ II tình
hình kinh tế Mĩ ntn? Biểu hiện cụ thể?
- HS suy nghĩ, thảo luận câu trả lời
I Tình hình kinh tế nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
1 Giai đoạn từ 1945 đến đầu thập niên 70
* Tình hình Mĩ sau chiến tranh:
- Trở thành nước TB giàu mạnh nhất thế giới
+ Công nghiệp: Chiếm hơn 1 nửa sản lượng toàn thế giới( 56,47%)
+ Nông nghiệp: Gấp 2 lần sản lượng 5 nước tư bản cộng lại
+ Tài chính: Nắm ¾ trữ lượng vàng thếgiới( 24,6 tỉ USD), là chủ nợ của thế.g.+ Quân sự: Có lực lượng quân sự mạnhnhất thế giới, độc quyền về vũ khí nguyên tử
+ Hàng hải: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của Mĩ
* Nguyên nhân phát triển kinh tế:
- Thu lợi nhuận từ bán vũ khí cho các nước tham chiến (114 tỉ USD)
- Đất nước không bị chiến tranh tàn phá ( 2 đại dương bao bọc)
- Giàu TNTN
- Là nước khởi đầu ra cuộc CM KH-
KT lần 2
Trang 35- Là con nợ lớn nhất thế giới trong những
HĐ nhóm 4:- Từ thông tin mục I.2-
SGK, từ bảng số liệu trên th.luận và
cho biết:
1 Qua bảng số liệu hãy so sánh tình
hình kinh tế Mĩ sau năm 1945 và từ
những năm 70
2 Nguyên nhân nào làm cho nền kinh
tế Mĩ suy giảm?
- Các nhóm suy nghĩ, thluận trả lời
- Đại diện nhóm HS trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Liên hệ với Mĩ hiện nay: kinh tế
phát triển nhưng không bền vững
thường xuyên gặp suy thoái, khủng
hoảng
ăm
0 của thế kỉ XX
2 Giai đoạn từ 1973 đến nay:
- Kinh tế Mĩ có sự suy giảm
* Nguyên nhân:
+ Bị NB và Tây Âu cạnh tranh + Nền kinh tế thường xuyên bị khủng hoảng-> suy thoái
+ Chi phí lớn cho việc chạy đua vũ trang sx vũ khí, thành lập các căn cứ quân sự
+ Sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội lớn
HĐ 3: Tìm hiểu chính sách đối nội
và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
Hoạt động cá nhân- cả lớp:
1.Em biết gì về thể chế ch.trị của Mĩ ?
2.Nêu những nét nổi bật trong chính
sách đối nội của Mĩ sau CTTG thứ II?
3 Để phục vụ mưu đồ bá chủ thế giới
chính phủ Mĩ đã có chính sách đối
ngoại ntn ?
III Chính sách đối nội, đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh:
Trang 36- HS khai thác thông tin SGK thực
- Đại diện nhóm HS trả lời
- GV cung cấp thông tin và 1 số hình
ảnh về các cuộc đấu tranh Mĩ đã gây ra
trong thời gian này
* Biện pháp:
+ Viện trợ cho các nước TB+ Chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự NaTo, Seato, …gây chiếntranh xâm lược
- Từ 1991 đến nay Mĩ tham vọng xác lập trật tự thế giới “ đơn cực”
4.Luyện tập- Củng cố:
? Em biết gì về mối quan hệ giữa Mĩ và Việt Nam hiện nay?
( Với tinh thần “Khép lại quá khứ, hướng đến tương lai”, “hợp tác hai bên cùng
có lợi” Những năm gần đây mối quan hệ Việt – Mĩ đã có những tiến triển tốt
Cụ thể như: Nhiều hợp đồng kinh tế được ký kết; Giúp đỡ nạn nhân chất độc
da cam; tìm kiếm người mất tích trong chiến tranh Việt Nam.)
GV: Mỹ đã trải qua 45 đời tổng thống và từ năm 1945-2020 là đã trải qua 13 đời tổng thống bắt đầu từ tổng thống S.tru-man đến tổng thống Donald Trump
- Nhận xét về chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới II?
5 HD về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập sgk
- Tìm hiểu mối quan hệ Việt Nam – Mỹ từ năm 1945-> nay
- Tìm hiểu bài 9: Nhật Bản, sưu tầm 1 số tài liệu, tranh ảnh về thành tựu khoa học kỹ thuật Nhật Bản
Trang 37
Ngày soạn:10/11/2020
Ngày dạy: /11/2020
Tiết 11 – Bài 9: NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết và hiểu:
- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II từ nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề đã vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, chính trị Nguyên nhân của sự phát triển đó?
- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Vai trò kinh tế của Nhật Bản trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật
2 Tư tưởng:
- Giáo dục HS ý thức vươn lên lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật của NB là 1
trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định
- Biết về mối quan hệ VN – NB ngày càng mở rộng với phương châm: “ hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”
3 Kĩ năng:
- Rèn phương pháp nhận biết, phân tích, so sánh, đánh giá, liên hệ.
4 Định hướng và phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
* Năng lực chuyên biệt: tái hiện; xác định và giải quyết mối liên hệ ảnh hưởng giữa các sự kiện lịch sử; so sánh, phân tích; đánh giá, nhận xét
II THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV;- Bản đồ chính trị thế giới(nếu có)
- Tranh ảnh tư liệu
- Máy chiếu, phiếu học tập(nếu trình chiếu)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Sĩ số: lớp 9A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình kinh tế Mĩ từ sau năm 1945?
- Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại ntn? Nhận xét về các ch/sách đó?
3 Bài mới:
Trang 38Sau chiến tranh thế giới thứ II từ 1 nước bị tàn phá nặng nề trong chiến tranhNhật Bản vươn lên với tốc đọ thần kì, trở thành siêu cường kinh tế Vậy nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển đó? Chính sách đối nội, đối ngoại của NB ntn?
HĐ1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản sau
chiến tranh:
Hoạt động cá nhân- cả lớp:
- GV treo lược đồ( Nếu có)
- HS xác định vị trí, nêu hiểu biết của
em về nước Nhật?
* NB là 1quần đảo gồm 4 đảo lớn:
Hô-cai-đô, Hôn-xui, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và
hàng vạn đảo nhỏ Diện tích tự nhiên
khoảng 374.000 km2 với trên 127 tr
người đứng thứ 9 về dân số thế giới
NB nằm trong vành đai lửa TBD nên
NB là q.hương của động đất và núi lửa
Hoạt động cặp đôi:
- Từ thông tin mục 1-SGK trao đổi và
cho biết:
1.Tình hình NB sau chiến tranh ?
- 13 triệu người thất nghiệp Lạm phát
kéo dài 1945 - 1949
2.Trước tình hình đó NB đã có biện
pháp gì? Nội dung ?
3 Tác dụng của những cải cách này?
- HS hoạt động theo cặp, thực hiện
nhiệm vụ học tập
-Đại diên nhóm HS trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh và
phân tích: tỉ lệ thất nghiệp cao 13tr
người, lương thực hàng tiêu dùng thiếu
gay gắt, SXCN chỉ còn 10% so với
trước chiến tranh, lạm phát gia tăng
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
1 Tình hình NB sau chiến tranh:
- Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề,
- Bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản và mất hết thuộc địa
2 NB tiến hành cải cách dân chủ:
a Nội dung: SGK
- Thực hiện cải cách ruộng đất
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
- Trừng trị tội phạm chiến tranh
- Giải giáp các lực lượng vũ trang
- Thanh lọc phần tử phát xít
- Ban hành các quyền tự do- dân chủ
- Giải thể các công ty độc quyền
khôi phục và ph.triển k.tế sau ch tranh:
II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
Trang 39được em hãy cho biết:
1.Nguyên nhân đưa tới sự phát triển
vượt bậc của NB?
2.Theo em nguyên nhân nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
3 Sự phát triển kinh tế NB vấp phải
những khó khăn hạn chế cơ bản nào?
-HS trao đổi thảo luận theo nhóm thực
+ Công nghiệp tăng trưởng 15%,GDP tăng từ 20 tỉ USD (1950) lên 183
tỷ USD (1968) đứng thứ hai thế giớisau Mỹ
+ Nông nghiệp tự túc 80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá đứng thứ 2 (sau Pê ru)
+ KHKT, GTVT đạt thành tựu vượt bậc
- Từ thập niên 70 ( thế kỉ XX)NB trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính thế giới
- Từ đầu những năm 90 kinh tế NB có
- Chủ quan: SGK
+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời
+ Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả
+ Vai trò quan trọng của nhà nước.+ Con người Nhật có truyền thống tự cường
Trang 40HĐ3: Tìm hiểu chính sách đối ngoại
của Nhật Bản
Hoạt động cá nhân- cả lớp:
? Những nét nổi bật trong chính sách
đối ngoại của Nhật Bản
-HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: đọc tài liệu tham khảo SGV
? Mối quan hệ giữa Việt Nam với Nhật
bản như thế nào.
- Nhật Bản là nước đầu tư rất nhiều
vốn ODA cho Việt Nam để xây dựng
kinh tế, phát triển giáo dục
- Hiện nay: Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị cho tương xứng với siêu cường kinh tế
4 Hoạt động luyện tập- Củng cố:
- Những thành tựu kinh tế NB sau chiến tranh thế giới thứ II?
- Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu đó?
- So sánh chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ và NB?