1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

bai 12 Giao tiep voi he dieu hanh

10 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 13,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: Hệ thống bị treo khi đang làm việc, việc nạp lại hệ điều hành bằng một trong hai cách trên có thể gây ra lỗi đĩa từ, vì vậy hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa tr[r]

Trang 1

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 25

§12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH(Tiết 1)

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết có hai cách làm việc với hệ điều hành.

2 Kĩ năng: Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống

3 Thái độ : Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt

khoát

II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, một máy tính (nếu có).

2 Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III – Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết HĐH Windows quy định đặt têp tệp như thế nào? lấy ví dụ?

3 Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

nạp hệ điều hành

GV: Khởi động máy tính

GV: Em hãy cho biết tôi vừa

làm gì để máy tính có thể hoạt

động được

1 Nạp hệ điều hành

- Nạp HĐH để có thể làm việc được với máy tính

Trang 2

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Đó là thao khởi động máy

tính hay chính xác hơn đó là

thao tác nạp hệ điều hành

GV: Em hãy cho biết nạp HĐH

để làm gì và để nạp được HĐH

cần có điều kiện gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Hãy cho biết khi nạp HĐH

thứ tự ưu tiên nạp sẽ như thế

nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm

khác nhau giữa các cách nạp

hệ điều hành

- Nạp HĐH cần có: đĩa khởi động - đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp

hệ điều hành

 Các cách nạp hệ điều hành:

Cách 1: Bật nguồn – nhấn nút POWER

Phương pháp này được gọi là nạp nguội

và áp dụng trong hai trường hợp:

- Lúc bắt đầu làm việc, khi máy còn chưa bật

- Máy bị treo khi làm việc, hệ thống không tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím và trên máy không có nút Reset

Lưu ý: Chỉ trong trường hợp thật cần thiết mới nạp hệ điều hành bằng cách tắt nguồn rồi bật lại

Cách 2: Nhấn nút RESET

Cách này thực hiện trong trường hợp hệ thống bị treo và máy có nút Reset

Lưu ý: Hệ thống bị treo khi đang làm việc, việc nạp lại hệ điều hành bằng một trong hai cách trên có thể gây ra lỗi đĩa

từ, vì vậy hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa trước khi nạp hệ điều hành và việc kiểm tra đĩa mất khá nhiều thời gian.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím CTRL + ALT

+ DELETE

Cách này được sử dụng khi hệ thống đang thực hiện một chương trình nào đó và bị lỗi nhưng bàn phím chưa bị phong toả, tức là hệ thống vẫn tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím

Trang 3

GV: Hãy cho biết 3 cách trên

có gì khác nhau và dùng trong

những trường hợp nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Hướng dẫn học sinh nạp

hệ điều hành

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi hướng dẫn bổ

sung

Lưu ý: Trong các hệ điều hành Windows 2000/XP, việc nhấn tổ hợp phím này thường mở hộp thoại Windows Task Manager Khi đó ta có thể chọn tên chương trình bị lỗi rồi nháy chuột chọn End Process.

IV – Củng cố:

Thực hiện lại thao tác nạp hệ điều hành

V – Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi sau bài học

- Đọc trước phần 2: Cách làm việc với hệ điều hành

Trang 4

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 26

§ 12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH(Tiết 2)

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết có hai cách làm việc với hệ điều hành

2 Kĩ năng: Giao tiếp được với máy tính bằng cả hai cách: Sử dụng

các lệnh và sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra dưới dạng bảng chọn, nút lệnh, cửa sổ chứa hộp thoại

3 Thái độ : Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt

khoát

II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, một máy tính (nếu có).

2 Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III – Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết các cách nạp hệ điểu hành, các cách đó khác nhau như thế nào?

3 Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

làm việc với hệ điều hành

GV: Hệ điều hành và người

dùng thường xuyên phải giao

tiếp để trao đổi thông tin trong

quá trình làm việc Hệ thống

yêu cầu cung cấp thông tin,

2 Cách làm việc với hệ điều hành:

Cách 1: Sử dụng các lệnh

(Command);

Trang 5

thông báo cho người dùng biết

kết quả thực hiện chương trình

hoặc các bước thực hiện, các

lỗi gặp khi thực hiện chương

trình, hướng dẫn các thao tác

cần hoặc nên thực hiện trong

từng trường hợp cụ thể

GV: Có những cách nào làm

việc với hệ điều hành?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Thực hiện thao tác làm

việc với cả hai cách và yêu cầu

học sinh theo dõi nhận xét ưu

và nhược điểm của 2 cách đó

HS: Theo dõi, suy nghĩ trả lời

GV: Kết luận

Cách 2: Sử dụng các đề xuất do hệ

thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), nút lệnh (Button), cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog box),

- Sử dụng cách thứ nhất để giao tiếp với máy có ưu điểm là làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm và do đó lệnh được thực hiện ngay nhưng lại có nhược điểm là người dùng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác khá nhiều trên bàn phím để gõ câu lệnh

- Sử dụng cách thứ hai hệ thống sẽ cho người dùng biết có thể làm được những công việc gì hay những tham số nào có thể được đưa vào và người dùng chỉ cần chọn công việc hoặc tham số thích hợp Người dùng không cần biết quy

Trang 6

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh thực hiện trên máy tính.

GV: Yêu cầu học sinh khởi

động máy tính và làm việc với

hệ điều hành bằng cả hai cách

GV: Đưa ra một số lệnh làm

việc đối với hệ điều hành MS

– DOS

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi, hướng dẫn bổ

sung

cách câu lệnh cụ thể và cũng không cần biết trước là hệ thống có những khả năng cụ thể nào

IV – Củng cố:

- Cách làm việc với hệ điều hành (câu lệnh, bảng chọn)

V – Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Thực hành lại cách làm việc với hệ điều hành (nếu ở nhà có máy tính)

- Đọc trước mục 3: Ra khỏi hệ thống

Trang 7

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 27

§ 12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH(Tiết 3)

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách làm việc với hệ điều hành Biết thao tác nạp

hệ điều hành và ra khỏi hệ thống

2 Kĩ năng: Thao tác nạp và ra khỏi hệ thống Thực hiện được một

số thao tác cơ bản đối với hệ điều hành MS – DOS và Window

3 Thái độ : Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt

khoát

II – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, một máy tính (nếu có).

2 Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III – Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết có những cách nào để giao tiếp với HĐH?

3 Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác

ra khỏi hệ thống

GV: Kết thúc phiên làm việc,

người dùng phải xác lập chế độ

ra khỏi hệ thống để hệ điều hành

dọn dẹp các tệp trung gian, lưu

các tham số cần thiết, ngắt kết

nối mạng, Những công việc đó

3 Ra khỏi hệ thống.

Trang 8

hết sức cần thiết để tránh mất mát

tài nguyên và chuẩn bị cho phiên

làm việc tiếp được thuận tiện

hơn

GV: Trước khia ra khỏi hệ thống

phải ra khỏi tất cả các chương

trình đang hoạt động

GV: Em hãy nêu cách ra khỏi hệ

thống mà em biết?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, tổng hợp Thực

hiện thao tác

GV: Em vừa quan sát thực hiện

việc ra khỏi hệ thống, Em có

nhận xét gì về các cách trên

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh thực hiện thao tác

GV: Yêu cầu học sinh khởi động

máy tính, thực hiện một số thao

tác đối với hệ điều hành window

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi quan sát từng máy

tính va yêu cầu học sinh thực

Shut Down (Turn Off) : Chọn chế độ này, hệ

điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn (ở các máy có thiết bị tắt nguồn tự động) hoặc đưa ra thông báo cho người dùng biết khi nào có thể tắt nguồn Chế độ này là cách tắt máy tính an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt Windows được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt

Stand by : Chọn chế độ này để máy tạm nghỉ,

tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động trở lại ngay lập tức Khi ở chế độ này, nếu xảy ra mất điện (nguồn bị tắt) các thông tin trong RAM sẽ bị mất Vì vậy trước khi tắt máy bằng Stand by, cần phải lưu công việc đang được thực hiện

Hibernate : Chọn chế độ này để tắt máy sau khi

lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng Khi khởi động lại, máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó như các chương trình đang thực hiện và tài liệu còn mở,

Trang 9

hiện ra khỏi hệ thống

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV:Nhận xét

IV – Củng cố:

- Nạp HĐH

- Giao tiếp với HĐH

- Ra khỏi hệ thống

V – Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị cho tiết học sau: Bài tập

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w