1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Bai 7 Ve tinh vat Lo va qua Tiet 1 Ve hinh

97 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã được học cách vẽ hình của bài vẽ theo mẫu vậy để cho bài vẽ theo mẫu thêm sinh động hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu về cách vẽ màu.. Hoạt động [r]

Trang 1

Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2020

TIẾT 1 SƠ LƯỢC MỸ THUẬT THỜI LÊ (TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN THẾ KỶ XVIII)

I: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê - thời kì hưng thịnh của mĩ thuậtViệt Nam

2 Kỹ năng: HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá của quê hương

2 Học sinh: Chuẩn bị SGK vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Trong trang trí có mấy dạng trang trí

2 Bài m i: Em hãy nêu qua qua v l ch s : Lê L i ánh th ngớ ề ị ử ợ đ ắquân Minh, l p nên tri u ậ ề đại nhà Lê

Hoạt động của giáo viên

và học sinh

Nội dung chính

- GV trình bày ngắn gọn: I Vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê

- Sau mười năm kháng chiến chống quânMinh thắng lợi, trong giai đoạn đầu, nhà Lê

đã xây dựng một nhà nước phong kiến trungương tập quyền hoàn thiện với những chínhsách kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao,văn hoá tiến bộ, tạo nên xã hội thái bìnhthịnh trị

- Thời kì này có ảnh hưởng tư tưởng nhogiáo và văn hoá Trung Hoa , nhưng mĩ thuậtViệt Nam vẫn đạt những đỉnh cao, đậm đàbản sắc văn hoá dân tộc

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

- GV sử dụng ĐDDH, minh hoạ,

- Hỏi đáp để HS năm được bài

II Tìm hiểu một vài nét về mĩ thuật thời Lê.

Trang 2

Mĩ thuật thời Lờ đó phỏt triển như

Kiến trúc kinh thành Thăng Long:

+ Kiến trúc Lam Kinh: xây dựng tại quê

h-ơng Thọ Xuân – Thanh Hoá Các côgntrình này có quy mô lớn, đợc coi là kinh đôthứ hai của đất nớc

-> Tuy dấu tích không còn lại nhiều, songcăn cứ vào bệ cột, các bậc thềm và sử sáchghi chép cũng thấy đợc quy mô to lớn và đẹp

đẽ của kiến trúc thời Lê

* Kiến trúc tôn giáo :-> Nhà Lê đề cao nho giáo nên cho xâydựng nhiều miếu thờ Không Tử, trờng dạynho học ở nhiều nơi, cho tu sửa các chùa cũ,ngoài ra còn cho xây dựng nhiều đền, miếuthờ những ngời có công đức với đất nớc

* Điêu khắc, chạm khắc trang trí và nghệ thuật gốm:

* Điêu khắc: các pho tợng bằng đá tác ngời,lân, ngựa, tê giác , ở khu lăng miếu LamKinh đều nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệthuật dân gian

- Các bậc cửa của một số công trình kiếntrúc lớn ; bia các lăng tẩm, đền, miếu, chùa.Hình chạm khắc chìm, nổi, nông, sâu khácnhau nhng đều uyển chuyển, sắc sảo với đ-ờng nét dứt khoát, rõ ràng

- Chùa Bút Tháp có 58 bức chạm khắc trên

đá ở lan can, thành cầu

- Các đình làng có nhiều bức chạm khắc gỗmiêu tả cảnh vui chơi, sinh hoạt trong nhândân nh các bức: Đánh cờ, chọi gà, chèothuyền, uống rợu, nam nữ vui chơi Nghệ thuật gốm :

Trang 3

- Giới thiệu nghệ thuật gốm: - Kế thừa truyền thống Lý - Trần; thời Lêchế tạo đợc nhiều loại gốm quý hiếm

- Đề tài trang trí gốm: các hoa văn hình mây,sóng nớc, Long, Li , hoa sen, cúc, chanh,muông thú, cỏ cây

- Gốm thời Lê mang đậm tính chất dân gianhơn chất cung đình

IV: CŨNG CỐ:

- GV đặt những cõu hỏi đơn giản để kỉờm tra nhận thức của HS

- Sau đú GV nhận xột bổ sung, nhấn mạnh một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Lờ

- HS trả lời cõu hỏi theo trớ nhớ của mỡnh

V: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- HS học bài trong SGK

- Sưu tầm cỏc bài viết và tranh ảnh trờn sỏch bỏo liờn quan đến mĩ thuật thời Lờ

- Chuẩn bị bài học sau

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 4

Ngày soạn 9 tháng 09 năm 2020

TIẾT 2 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê

2 Kỹ năng: HS yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật mà cha ông ta để lại

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá của quê hương

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK

- Sưu tầm tranh, ảnh về chùa Keo, tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay(sgk)

2 Học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Thời Lê có mấy loại hình mỹ thuật

2 Bài m i: Em hãy nêu qua qua v các lo i hình ngh thu tớ ề ạ ệ ậ

th i Lêờ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Em hãy nêu một vài nét về mĩ thuật

thời Lê ?

* Chùa Keo:

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ ở SGK và giới thiệu cho các em

biết:

Chuà Keo ở đâu ? em biết gì về chùa

Keo ?

- GV dựa vào tranh ảnh về chùa Keo

để diễn giải, phân tích thêm

 Chùa Keo (tên chữ là Thần Quang Tự) ở

Vũ Thư - Thái Bình Là một công trìnhkiến trúc có quy mô lớn

- Chùa được xây dựng vào thời Lý(1061)bên cạnh biển Năm 1611 bị lụt nên dời

về vị trí ngày nay Năm 1630 được xâydựng và trùng tu lớn vào các năm1689,1707, 1957

- Tổng diện tích = 28 mẫu, với 11 côngtrình gồm 154 gian Hiện nay còn 17công trình với 128 gian

- GV nhấn mạnh:

+ Về nghệ thuật : từ tam quan đến gác

Trang 5

chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịpđiệu của các độ gấp mái liên tiếp trongkhông gian

- Gác chuông điển hình cho kiến trúc gỗcao tầng

Chùa keo xứng đáng là công trình kiếntrúc nổi tiếng của nghệ thuật cổ Việt Nam

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV kết hợp diễn giải với minh hoạ

trên ĐDDH và tranh ảnh liên quan đến

tượng Phật :

- GV kết luận :

II Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc

* Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắtnghìn tay (chùa Bút Tháp Bắc Ninh)+ Tượng thường được thờ ở các chùaViệt Nam

+ Tường Phật được tạc vào năm 1656 Làpho tượng đẹp nhất trong các pho tượng

cổ ở Việt Nam Tên người sáng tác làtiên sinh họ Trương

- GV phân tích nét đẹp của pho tượng+ Tạc bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toàsen Tượng + Bệ cao tới 3,70m với 42cánh tay lớn, 925 cánh tay nhỏ

+ Nghệ thuật thể hiện đạt tới hoàn hảo,tạo ra những hình phức tạp với nhiều đầu,nhiều tay mà vẫn giữ được vẻ tự nhiên,cân đối, thuận mắt

 Pho tượng có tính tượng trưng cao, đượclồng ghép hàng ngàn chi tiết mà vẫnmạch lạc, hài hoà trong khối và nét

+ Toàn bộ pho tượng là sự thống nhấttrọn vẹn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

III Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con Rồng trên bia đá

+ Thời Lê có nhiều chạm khắc hình Rồngtrên đá Có nhiều bia đá và có kích thướclớn ở nước ta Trên các bia đều chạm nổihình Rồng để trang trí

+ Hình con Rồng thời Lê sơ (Thế kỉ XV)

từ phong cách Lý – Trần, sau đó ảnhhưởng của Rồng Trung Quốc

-> Rồng thời Lý có dáng hiền hoà, mềmmại, luôn có hình chữc S, khúc uốn lượn

Trang 6

nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi” từ to ->nhỏ dần về phía sau Rồng thời Trần cấutạo mập hơn, khúc uốn lượn theo nhịpđiệu “thắt túi” nhưng doãng ra đôi chút

so với Rồng thời Lý

 Hình Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa củathời Lý + Trần, hay mang những nét gầngiống với mẫu Rồng nước ngoài Song đãđược các nghệ nhân Việt hoá cho phùhợp với văn hoá dân tộc

IV: CỦNG CỐ :

- GV đặt ra các câu hỏi để kiểm tra nhận thức của HS

- GV rút ra một vài nhận xét về các công trình kiến trúc và điêu khắc giới thiệu trong bài

- HS trả lời câu hỏi theo kiến thức bài học

V: HƯỚNG DẪN HỌC NHÀ:

- Học bài trong SGK và vở ghi

- Sưu tầm thêm các tài liệu và bài viết về mĩ thuật thời Lê

- Quan sát hình Rồng trên bia Vĩnh Lăng và tập ghi chép lại

- Chuẩn bị bài học sau

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Ngày soạn 15 tháng 09 năm 2020

Trang 7

TIẾT 3 TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy

2 Kỹ năng: Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quát giấy

3 Thái độ: Trang trí được quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự d.o

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho môn học

2 Tiến trình bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

- GV gợi ý để HS nhận ra công dụng

của quạt giấy:

- GV nêu câu hỏi về cách tạo dáng

khac nhau của quạt giấy

- GV gợi ý để HS nhận thấy sự

phong phú của màu sắc và cách

trang trí quạt giấy

I Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.

- Dùng trong đời sống hằng ngày

- Dùng trong biểu diễn nghệ thuật

- Dùng để trang trí + HS quan sát quạt mẫu có hình dáng vàcách trang trí khác nhau

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

- GV giới thiệu cách trang trí quạt:

- GV minh hoạ trên bảng bằng cách

sắp xếp hoạ tiết hoặc giới thiệu hình

gợi ý cách trang trí để HS quan sát

II Hướng dẫn học sinh trang trí quạt giấy.

- Trang trí đối xứng, hoặc không đối xứngbằng hoạ tiết hoa lá, hình mảng

+ Cách phác mảng trang trí + Cách vẽ hoạ tiết

+ Cách vẽ màu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 8

- GV cho HS xem bài vẽ quạt giấy

của HS năm trước

- GV gợi ý :

- GV khuyến khích HS vẽ hình và

màu xong ngay ở trên lớp

III Hướng dẫn học sinh làm bài.

- Chuẩn bị bài học sau( đọc bài tiếp theo trong SGK)

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 9

Ngày soạn 20 tháng 9 năm 2020

TIẾT 4 TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ

2 Kỹ năng: Trang trí được mặt nạ theo ý thích

3 Thái độ: HS biết yêu quý giữ dìn những mặt nạ trong cuộc sống

- Sưu tập tài liệu

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

- Kiểm tra bài cũ: vở bài tập

- Bài mới: giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giới thiệu một số hình mặt nạ và gợi ý

cho HS

- Mặt nạ dùng làm gì?

- Có bao nhiêu loại mặt nạ ?

- GV giới thiệu một vài mặt nạ và

hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :

- GV tóm tắt: tạo dáng và trang trí mặt

nạ tuỳ thuộc vào ý định của mỗi người,

sao cho có tính hấp dẫn, gây cảm xúc

cho người xem

I Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:

- Dùng trong các ngày vui như lễ hội,hoá trang

-> Có nhiều loại: Mặt nạ người, mặt nạthú

-> Hình dáng cách điệu cao, thể hiệntình cảm nhân vật

- Trang trí: Hình mảng và đường nét sắpđặt cân xứng

Mảng màu phù hợp với tính chất cácloại mặt nạ

Trang 10

nét, màu sắc cho phù hợp với tính cáchnhân vật.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV gợi ý cho HS vẽ bài theo ý tưởng

- Chuẩn bị bài học sau( đọc bài tiếp theo trong SGK)

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 11

Ngày soạn 27 tháng 9 năm 2020

TIẾT5: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ

( Tiết 2)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ bằng màu sắc

2 Kỹ năng: Trang trí được mặt nạ theo ý thích và tô màu

3 Thái độ: HS biết yêu quý giữ dìn những mặt nạ trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Một vài mặt nạ phẳng, cong, lồi, lõm bằng màu

- Bài vẽ của HS năm trước

2 Học sinh:

- Giấy, bút, SGK

- Sưu tập tài liệu

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: vỡ bài tập

2 Bài mới: giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giới thiệu một số hình mặt nạ và gợi ý

cho HS

- Mặt nạ dùng làm gì?

- Có bao nhiêu loại mặt nạ ?

- GV giới thiệu một vài mặt nạ và

hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :

- GV tóm tắt: tạo dáng và trang trí mặt

nạ tuỳ thuộc vào ý định của mỗi người,

sao cho có tính hấp dẫn, gây cảm xúc

cho người xem

Mảng màu phù hợp với tính chất cácloại mặt nạ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV hướng dẫn các bước : Tạo dáng

Trang 12

màu sắc cho phù hợp với tính cách nhânvật.

- Tìm màu phù hợp

- Vẽ màu đều, kín các mảng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV gợi ý cho HS vẽ bài theo ý tưởng

- GV treo mặt nạ của một số HS đã trang trí xong lên bảng và yêu cầu HS nhận xét

- GV cùng HS trao đổi, nhận xét, đánh giá

- HS nhận xét về tạo dáng, trang trí và mảng màu của mặt nạ

V: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Hoàn thành bài vẽ

- Chuẩn bị bài học sau

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 13

Ngày soạn 2 tháng 10 năm 2020

TIẾT 6 - TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

2 Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

2 Thái độ: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: vỡ bài tập

2 Bài m i : GV gi i thi u bài ớ ớ ệ

Hoạt động của giáo viên và học

-> Sắp xếp hoạ tiết xung quanh chậu

- Hoạ tiết và màu sắc nhẹ nhàng làm tôn vẻđẹp của chậu cảnh

Hoạt động của giáo viên và học

- GV gợi ý cho HS tìm và vẽ hoạ tiết

- Tìm hoạ tiết phù hợp với dáng chậu

và sắp xếp theo nhiều cách:

- GV gợi ý để HS tìm và vẽ màu sao

cho phù hợp với loại men của chậu

II Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

a Tạo dáng :

- HS có thể chọn các dáng chậu cảnh màmình thích (cao, thấp, rộng, hẹp)

- Tìm tỉ lệ các phần (miệng, cổ, thân) vàhình dáng chậu

b Trang trí :

- Các cách sắp xếp hoạ tiết + Xen kẽ

+ Đăng đối+ Đường diềm quanh miệng, đáy và hoạtiết trang trí ở thân

+ Cảnh hoặc trang trí theo mảng

Trang 14

nên dùng màu hạn chế, tránh loè

loẹt, sặc sỡ

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung chính

- GV gợi ý cho HS : III Hướng dẫn học sinh làm bài

- Tìm khung hình chậu trong khuôn khổtrang giấy

- Tạo dáng chậu

- Vẽ hoạ tiết và màu

IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:

- GV gợi ý cho HS tự đánh giá nhận xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng

- GV tổng kết, nhận xét chug, khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp

- HS nhận xét bài của nhau

V: BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Hoàn thành bài nếu ở trên lớp chưa vẽ xong

- Chuẩn bị bài học sau

VI: RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 15

Ngày soạn 6 tháng 10 năm 2020

TIẾT 7 - TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS biết cách bố cục một dòng chữ

2 Kỹ năng: Trình bày được khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí

3.Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang trí

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Một vài bài kẻ khẩu hiệu của HS

2 Học sinh

- Giấy, ê ke, thước, chì và màu vẽ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập

Bài m i: Gi i thi u bàiớ ớ ệ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV giới thiệu một vài khẩu hiệu để

- Chất liệu: giấy, vải, tường

- Màu sắc tương phản mạnh, nổi bật,hiểu nhanh nội dung

- Vị trí: nơi công cộng, dễ nhìn, dễ thấy-> Kiểu chữ

- Cách sắp xếp

- Màu sắc

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

- Trình bày trên băng dài

- Trình bày trên pa-nô

- Phác dòng chữ hợp với khuôn khổ

- Phác hình trang trí

- Phác chữ: khoảng cách các con chữ

- Kẻ chữ và vẽ hình minh hoạ

Trang 16

III Hướng dẫn học sinh làm bài.

- Tìm nội dung khẩu hiệu, cách ngắt ý

- GV trưng bày một số bài cho HS nhận xét, đánh giá, xếp loại

- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài

- Sưu tầm các kiểu chữ dán vào giấy khổ A4

- Chuẩn bị bài học sau

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 17

Ngày soạn 15 tháng 10 năm 2020

TIẾT 8 - ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

I: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:- Hs hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh

2 Kỹ năng: - Vẽ được tranh về ngày 20-11 theo ý thích

3 Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo

II: CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Hình minh họa các bước vẽ tranh

- Bài vẽ của học sinh năm trước

2 Học sinh Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ

III : TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: vở bài tập

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV giới thiệu về ngày 20-11: Minh hoạ

một số bức tranh về ngày nhà giáo

? Em sẽ thể hiện những nội dung gì về

ngày nhà giáo VN?

Vẽ về các hoạt động của học sinh chào

mừng ngày 20-11 ; Chân dung thầy cô

Trên cơ sở HS trả lời, GV kết luận: Có

thể vẽ các nội dung như:

+ Các hoạt động về ngày nhà giáo

+ Chân dung thầy cô giáo

I Tìm và chọn nội dung đề tài:

SGK

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Học sinh nghe và ghi nhớ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Minh hoạ hình hướng dẫn cách vẽ, lư ý

HS: Bài vẽ cần thể hiện rõ nội dung

trọng tâm của đề tài, tránh bị lẫn lộn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

+ Nêu yêu cầu bài làm

Học sinh làm bài vào vở thực hành

- Học sinh tự chọn nội dung đề tài để vẽ

- Học sinh tự vẽ không gò ép

- Học sinh vẽ được bức tranh theo ýthích

Trang 18

+ Cách vẽ màu.

- GV tôn trọng sáng tạo cá nhân của

mỗi học sinh

IV CŨNG CỐ:

- GV trưng bày một số bài cho HS nhận xét, đánh giá, xếp loại

- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài

- Chuẩn bị bài học sau

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 19

Ngày soạn 18 tháng 10 năm 2020

TIẾT 9 - ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Học sinh thêm yêu thương, quý trọng đề tài

2 Kỹ năng: Giúp học sinh hiểu thêm về đề tài ngày nhà giáo việt nam

3 Thái độ: Học sinh có thể vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo việt nam Bằng khả năng

- Đề bài kiểm tra

2 Học sinh Giấy kiểm tra, chì, tẩy, màu

Vận dụng

ở mức độ cao

a Nội dung tư tưởng chủ đề(2đ)

- Xác định được nội dung phù hợp với đề tài(0,5đ)

- Vẽ đúng nội dung đề tài mang tính giáo dục, phản ánh thực tế cuộc sống(0,5đ)

- Nội dung tư tưởng mang tính giáo dục cao phản ánh thực tế sinh động có chọn lọc (1đ)

b Hình ảnh(2đ)

- Hình ảnh thể hiện nội dung(0,5đ)

- Hình ảnh sinh động phù hợp với nội dung (0,5đ)

- Hình ảnh chọn lọc, đẹp phong phú phù hợp với nội dung gần gũi với cuộc sống (1đ)

c Bố cục(2đ)

- Sắp xếp được bố cục đơn giản (0,5đ)

- Sắp xếp bố cục có hình ảnh nhóm chính nhóm phụ (0,5đ)

Trang 21

Ngày soạn 25 tháng 10 năm 2020

TIẾT 10 - TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa của việc trình bày bìa sách

2 Kỹ năng: Biết cách trang trí bìa sách

3 Thái độ: Trang trí được một bìa sách theo ý thích

- Giấy vẽ, ê ke, chì, tẩy, màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập:

2 Bài m i: Gi i thi u bài: ớ ớ ệ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV giới thiệu một số bìa sách và gợi ý

- Có nhiều loại bìa sách

- Bìa sách cần phải đẹp để thu hút ngườiđọc

-> Vì bìa sách phản ánh nội dung cuốnsách

- Bìa sách đẹp, lôi cuốn người đọc

-> Chữ là yếu tố quan trọng

- Tên cần rõ ràng, dễ đọc

- Hình minh hoạ phải phù hợp nội dung

- Màu sắc phù hợp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV giới thiệu cách trang trí bìa sách

- GV minh hoạ một vài bố cục lên bảng

Trang 22

- Hình minh hoạ phù hợp với nội dung

- Màu sắc phù hợp với đối tượng phụcvụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV gợi ý HS chọn một tên sách để

trình bày bìa

- Gợi ý bố cục mảng, kẻ chữ, hình và

màu

III Hướng dẫn học sinh làm bàì

- HS vẽ bài theo nội dung mà mìnhchọn

- Hoàn thành bài vẽ, xem một số loại bìa sách

- Chuẩn bị bài học sau

VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 23

Ngày soạn 07 tháng 10 năm 2016

Tiết: 6 Vẽ theo mẫu

Bài : 6 LỌ HOAVÀ QUẢ

(Tiết 1 vẽ hình)

I mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết cách trình bày mẫu như thế nào là phù hợp hợp

2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu.

3 thái độ: Hiểu được vẻ đẹp cuả tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một vài phương án về bố cục bài vẽ lọ và quả

- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và bài vẽ của HS các năm trước

- Chuẩn bị mẫu

2 Học sinh

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy

- Sưu tầm tranh tĩnh vật và chuẩn bị mẫu

III Tiến trình dạy – học:

Kiểm tra bài cũ : Vở BT

Bài m i : Gi i thi u bài ớ ớ ệ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu mẫu vẽ theo yêu cầu

số quả có màu sắc, hình dáng khác nhau

- Mẫu đặt trước lớp, HS ngồi vẽ như cáctiết trước

Trang 24

-> Ước lượng tỉ lệ của khung hình chung

và riêng của từng vật mẫu

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- GV gợi ý để HS tìm ra cách vẽ

khung hình:

- GV vẽ phác lên bảng vài khung hình

có sai, có đúng cho HS nhận xét

- GV gợi ý để HS ước lượng khung

hình của lọ và quả, so sánh với khung

hình chung, đối chiếu theo chiều

- Vẽ phác hình lọ và quả -> Lọ: phác đường trục

+ Chiều ngang của miệng, đáy lọ

+ Chiều cao của cổ, vai, thân lọ

-> Quả:

+ Tìm trục và nét chính của quả

+ Vẽ phác các nét thẳng, mờ

-> Tự xê dịch khoảng cách, vị trí để tạo

bố cục đẹp mắt mà vẫn giữ được đặc điểmcủa mẫu

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài

Trang 25

Ngày soạn 13 tháng 10năm 2016

TIẾT : 7 Vẽ theo mẫu

BÀI : 6 LỌ HOA VÀ QUẢ( Vẽ màu)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: HS vẽ được hình và màu gần giống mẫu.

2 Kỹ năng: Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu.

3 Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp cuả tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các bước tiến hành một bài vẽ theo mẫu(vẽ hình) Bài mới

Giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã được học cách vẽ hình của bài vẽ theo mẫu vậy để cho bài vẽ theo mẫu thêm sinh động hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu về cách vẽ màu

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật

+ Ánh sáng nơi bày mẫu

+ Màu sắc chính của mẫu

+ Màu lọ, quả

+ Đậm nhạt ở lọ, quả

+ Ảnh hưởng màu sắc qua lại của mẫu.+ Màu nền và bóng đổ

Trang 26

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ:

- GV cho HS điều chỉnh lại hình

- GV hướng dẫn HS cách vẽ màu:

- GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật

màu của hoạ sĩ, của HS để củng cố và

gây hứng thú

- Nhìn mẫu để phác hình

- Phác mảng đậm nhạt chính ở lọ, quả,nền

- Vẽ màu, điều chỉnh cho sát với mẫu

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:

-GV bao quát lớp và giúp HS : - Cách phác hình

- Cách phác mảng màu

- Cách tìm và vẽ màu

- Tương quan giữa mẫu và nền

- HS làm và hoàn thành bài

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:

- Cuối tiết học giáo viên thu một số

bài của học sinh

Trang 27

Ngày soạn 26 tháng 10 năm 2016

TIẾT : 10 Thường thức mỹ thuật

GIAI ĐOẠN 1954 -1975

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm về cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới

mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam

2 Kỹ năng: Biết về một số chất liệu trong sáng tác mĩ thuật.

3 Thái độ: Biết yêu quý các tác phẩm mỹ thuật.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Tài liệu về một số tác giả, tác phẩm sáng tác trong thời gian từ năm 1954 -1975trong sách giáo khoa

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến bài học

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập:

2 Bài m i: Gi i thi u bài: ớ ớ ệ

Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn từ 1954

-1975

* GV giới thiệu bài:

- Thời kì này nước ta tạm chia làm

hai miền: miền Bắc xây dựng chủ

nghĩa xã hội, miền Nam dới chế độ

- HS lắng nghe GVgiảng bài và ghi chépvào vở

Trang 28

Mĩ - Ngụy.

- Cả nước hướng về miền Nam theo

sự kêu gọi của Hồ chủ tịch: vừa xây

dựng miền Bắc vừa đấu tranh giả

phóng miền Nam, thống nhất đất

nước

- Các hoạ sĩ là những chiến sĩ trên

mặt trận văn hoá - văn nghệ

- Từ những ghi chép trong chiến tranh

chống Pháp, các hoạ sĩ đã sáng tác

nhiều tác phẩm có gía trị như:

- Tháng 8-1964, đế quốc Mĩ mở rộng

chiến tranh không quân phá hoại

miền Bắc Nhiều hoạ sĩ tới các vùng

tuyến lửa ác liệt ở Quảng Bình, Vĩnh

Linh, Quảng Ninh, Hải Phòng, hoặc

vượt Trường Sơn vào Nam chiến đấu,

sáng tác như các hoạ sĩ :

-> Các tác phẩm : “nhớ một chiều TâyBắc” – Phan Kế An

- “Qua cầu khỉ” – hoạ sĩ Nguyễn Hiêm

- “Con đọc bầm nghe” – hoạ sĩ Trần VănCẩn

 Huỳnh Phương Đông; Nguyễn Thế Vinh;Thái Hà; Lê Lam, Hà Xuân Phong

- Các hoạ sĩ tiên bộ ở miền Nam như: Đinh Cường; Nguyễn Chung; Tôn ThấtVăn; Huỳnh Bá Thành, cũng có thái độtích cực phản đối chế độ Nguỵ quyền Cáctác phẩm của họ thức sự gây được tiếngvang

Hoạt động 2: Một số thành tựu cơ bản của mĩ thuật Việt Nam

giai đoạn từ 1954 - 1975

- Đây là giai đoạn các hoạ sĩ có nhiều

tác phẩm lớn với nội dung đề tài

phong phú

- Mĩ thuật phát triển cả chiều rộng lẫn

chiều sâu và đào tạo đông đảo đội

ngũ các hoạ sĩ sáng tác

- GV giới thiệu một số tác phẩm của

các thể loại và chất liệu sau:

- GV giới thiệu một số tác phẩm sơn

mài tiêu biểu:

- GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và

chất liệu của tranh lụa:

 Các đề tài: Chiến tranh cách mạng; sảnxuất công, nông; văn hoá - giáo dục

- Các tác phẩm còn được thể hiện bằngcác chất liệu khác nhau như: Sơn mài, lụa,sơn dầu, khắc gỗ Nhiều tác phẩm nổitiếng

* Tranh sơn mài:

- Là chất liệu truyền thống được các hoạ

sĩ sáng tạo để sử dụng trong sáng tác

- Tranh sơn mài giữ một vị trí quan trọngtrong nền hội hoạ hiện đại Việt Nam

- Tác phẩm: “Xô Viết Nghệ Tĩnh” là tácphẩm sáng tác tập thể

- Tác phẩm: “Nông dân đấu tranh chốngthuế” – Nguyễn Tư nghiêm

- Qua bản cũ – Lê Quốc Lộc

- Trái tim và nòng súng – Huỳnh VănGấm

* Tranh lụa:

- Là chất liệu truyền thống, có nhiều tácphẩm ghi đậm bản sắc riêng, đằm thắm,không ồn ào, nhẹ nhàng mà sâu lắng.-> Tìm được bảng màu riêng, lối dùngmàu đơn giản mà vẫn tạo nên sự phong

Trang 29

- Nét nổi bật của nghệ thuật tranh lụa

Việt Nam :

- GV giới thiệu những tác phẩm tiêu

biểu:

- GV giới thiệu về đặc điểm và chất

liệu của tranh khắc:

- GV giới thiệu một số tác phẩm tiêu

biểu:

GV giới thiệu sơ qua về chất liệu,

đặc điểm của sơn dầu:

- GV giới thiệu một số tác phẩm tiêu

biểu:

GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và

chất liệu của màu bột

- GV giới thiệu một số tác phẩm tiêu

biểu:

- GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và

chất liệu của điêu khắc

- Các tác phẩm tiêu biểu

phú của sắc

- Các tác phẩm: “Con đọc Bầm nghe” –hoạ sĩ Trần Văn Cẩn; “Hành quân mưa” –Phan Thông; “Ghé thăm nhà” – NguyễnTrọng Kiệm

* Tranh khắc:

- Chịu ảnh hưởng của dòng tranh Đông

Hồ và Hàng Trống – tranh khắc dễ hiểu,gần gũi với công chúng và có thể in ranhiều bản

-> Các tác phẩm:

- Ngày chủ nhật - Nguyễn tiến chung

- Ba thế hệ - Hoàng Trầm

- Mùa xuân - Đinh Trọng Khang

- Hai ông cháu – Huy Oánh

- Du kích miền núi – Nguyễn Trọng Hợp

* Tranh sơn dầu:

- Là chất liệu của phương Tây du nhậpvào nước ta từ khi có trường CĐMTĐD

Đã được các hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rấtthành thạo, có sắc thái riêng và đậm đàtính dân tộc

-> Các tác phẩm:

- Ngày mùa – Dương Bích Liên

- Cảnh nông thôn – Lưu Văn Sìn

- Nữ dân quân miền biển – Trần VănCẩn

- Chất liệu: Thạch cao, đá, gỗ, xi măng,đồng

- “Nắm đất miền Nam”

- Võ Thị Sáu

- Vót chông

Trang 30

- Chiến thắng Điện Biên Phủ.

- Nguyễn Văn Trỗi

- Cắm thẻ ruộng

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

- GV đặt câu hỏi ngắn để củng cố bài

học

3 Bài tập về nhà:

- Sưu tầm các bài viết và tranh in trên báo của các hoạ sĩ

- Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn 7 tháng 11 năm 2016

TIẾT : 11 Thường thức mỹ thuật

BÀI : 10 MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MĨ

THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu biết thêm về các thành tựu mĩ thuật Việt Nam giai đoạn

54 - 75 thông qua một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu

2 Kỹ năng: Biết về một số chất liệu trong sáng tác mĩ thuật.

3 Thái độ: Biết yêu quý các tác phẩm mỹ thuật.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Sưu tầm tranh, ảnh của ba tác giả trong bài

- Sưu tầm tranh của các HS giới thiệu trong bài

III Tiến trình dạy - học:

* Giới thiệu bài:

- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức bài 9

- GV vào bài: mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 54 - 75 có bước phát triển mạnh mẽ về

cả chất lượng và số lượng

- Qua các tác phẩm cho thấy các hoạ sĩ đã bám sát thực tế, hoà đồng cùng quần chúng

- Tác ph m ph n ánh th c ti n cách m ng ẩ ả ự ễ ạ

Hoạt động 1: Giới thiệu hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910 - 1994)

- Hãy kể tên một số tác phẩm của

1 Thân thế, sự nghiệp:

-> Em Thuý, gội đầu

Trang 31

hoạ sĩ Trần Văn Cẩn ?

Các bức tranh vẽ đề tài nào? chất

liệu gì?

- Em biết gì về hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?

- Ông nổi tiếng với những bức tranh

- GV kết luận: với công lao của

mình, nhà nức đã tặng ông nhiều giả

thưởng cao quý, trong đó có giải

thưởng Hồ Chí Minh về Văn học –

Nghệ thuật

- GV treo tranh cho HS quan sát và

phân tích:

- GV kết luận: Đây là một tác phẩm

sơn mài xuất sắc của Trần Văn Cẩn

Cũng là một thành công của mĩ thuật

Việt Nam

-> Đề tài: Kháng chiến, cách mạng Chất liệu: sơn mài, sơn dầu, lụa

- Ông sinh ngày: 13/8/1910 tại Kiến An,Hải Phòng ; Tốt nghiệp trường Cao đẳng

Mĩ thuật Đông Dương khoá 1931 - 1936-> “Trong vườn” và nhiều bức tranh lụakhác Các tác phẩm sau này càng khẳng

định tài năng của hoạ sĩ: Em Thuý; hai thiếu nữ trước bình phong; gội đầu

-> Tham gia hội văn hoá cứu quốc; chiếndịch, vẽ tranh cổ động phục vụ khángchiến

- Một hai đi một hai ; lò đúc lưỡi cày trong chiến khu; ở hang ,ngoài ra còn

nhiều bức kí hoạ

- Ông vừa sáng tác, vừa là hiệu trưởngtrường Cao đẳng mĩ thuật Hà Nội, là đạibiểu quốc hội, tổng thư kí mĩ thuật ViệtNam

2 Giới thiệu bức tranh Tát nước đồng chiêm , Sơn mài

- Nội dung: Tranh vẽ đề tài sản xuấtnông nghiệp, ca ngợi cuộc sống lao động

ở nông thôn miền Bắc những năm đầugiải phóng

- Chất liệu sơn mài: trên nền đậm làm nổihình, nét, màu sắc nhân vật và cảnh, phí

xa là một dải ruộng chiêm ngập nướcmàu sáng Kết hợp luật xa gần + ước lệtrong bố cục nhân vật, tạo chiều sâu củakhông gian

- Bố cục: có 10 người tát nước gầu dai->dàn thành một mảng chéo

- Hình tượng: Diễn tả động tác tát nước,tạo nhịp điệu như múa

Hoạt động 2: Giới thiệu hoạ sĩ nguyễn sáng (1923 - 1988)

- Em biết gì về hoạ sĩ Nguyễn Sáng?

1 Vài nét về thân thế, sự nghiệp:

– Sinh năm 1923 tại Mĩ Tho - TiềnGiang Tốt nghiệp TCMT Gia Định vàhọc tiếp Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương

41 - 45

- Tham gia cướp chính quyền tại phủ

Trang 32

- Sau cách mạng tháng Tám ông có

những hoạt động gì?

- GV kết luận: với công lao của ông,

nhà nước đã tặng ông giải thưởng

- Sau cách mạng tháng Tám ông hăng hái

vẽ tranh tuyên truyền phục vtranh chínhquyền cách mạng Là người vẽ mẫu tiềnđầu tiên của nước Việt Nam

- Các tác phẩm: Giặc đốt làng tôi; kết nạp đảng ở Điện Biên Phủ; chùa tháp; thiếu nữ và hoa sen , ông có cách vẽ

- Bố cục: Khúc chiết, diễn tả hình khốichắc khoẻ, cô đọng

- Hình tượng; Tinh thần yêu nước, cămthù giặc

- Màu sắc: đơn giản, hiệu quả, gam chủđạo là nâu đen, nâu vàng

Hoạt động 3: Giới thiệu hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)

- GV giới thiệu qua về tiểu sử:

- Hoà bình lập lại ông có những hoạt

động gì?

- GV kết luận: với công lao đóng

góp của ông, nhà nước đã tặng ông

giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn

học - Nghệ thuật

- GV yêu cầu cầu HS xem tranh

trong SGK và các bức tranh sưu tầm

và phân tích

- GV kết luận: Đây là mảng tranh đề

tài quan trong trong sự nghiệp sáng

tác của ông và được đong đảo người

yêu mến nghệ thuật yêu thích

1 Thân thế, sự nghiệp:

- Sinh ngày 1/9/1920, Quốc Oai – HàTây Tốt nghiệp Cao đẳng Mĩ thuật ĐôngDương khoá 41 – 45 Ông chuyên vẽ phố

cổ Hà Nội và cảnh đẹp đất nước, chândung các nghệ sĩ chèo

- Cách mạng tháng Tám – tham gia khởinghĩa tại Hà Nội, sau đó lên chiến khutham gia kháng chiến

Ông giảng dạy ở trường CĐMTVN ông có được nhiều giải thưởng về nghệthuật: mĩ thuật toàn quốc; mĩ thuật thủ đô

Các tác phẩm: phố Nguyên Bình; trong phân xưởng nhuộm; thiếu nữ chải tóc; phong cảnh sông Đà ,

2 Giới thiệu mảng tranh phố cổ Hà Nội:

- Những khu phố vắng với đường nét xôlệch, mái tường rêu phong

- Màu đơn giản, đằm thắm và sâu lắng

Trang 33

- Phố cổ Hà Nội có vị trí đáng kể trong

nền mĩ thuật đương đại Việt Nam

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV đặt câu hỏi về 3 hoạ sĩ để HS

trả lời

- Dựa vào câu trả lời của HS, GV

tóm tắt để củng cố bài

- Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sĩ

- Các tác phẩm được giới thiệu trong bài

3 Bài tập về nhà:

- HS đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ

- Chuẩn bị bài học sau

1 Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa của việc trình bày bìa sách.

2 Kỹ năng: Biết cách trang trí bìa sách.

3 Thái độ: Trang trí được một bìa sách theo ý thích.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Chuẩn bị một số loại bìa sách của các nhà xuất bản như : NXB Kim Đồng, NXBGiáo dục, NXB Văn học

- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách

- Bài vẽ của HS các năm trước

- Giấy vẽ, ê ke, chì, tẩy

III Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập:

2 Bài m i: Gi i thi u bài: ớ ớ ệ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu một số bìa sách và gợi

ý để HS thấy

- GV kết luận: Trình bày bìa sách rất

quan trọng vì:

- GV gợi ý HS nhận ra những hình

- Có nhiều loại bìa sách

- Bìa sách cần phải đẹp để thu hútngười đọc

-> Vì bìa sách phản ánh nội dungcuốn sách

- Bìa sách đẹp, lôi cuốn người đọc

-> Chữ là yếu tố quan trọng

- Tên cần rõ ràng, dễ đọc

Trang 34

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- GV giới thiệu cách trang trí bìa

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS chọn những bài hoàn

thành để treo, nhận xét và xếp loại

- GV tổng kết và cho điểm

- HS tự nhận xét, xếp loại

3 Bài tập về nhà:

- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ, xem một số loại bìa sách

- Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm :

Trang 35

1 Kiến thức: HS biết tìm nội dung và cách vẽ tranh đề tài về gia đình

2 Kỹ năng: HS vẽ được tranh theo ý thích.

3 Thái độ: Yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị em và các thành viên khác trong

gia đình, họ hàng, gia tộc

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Một số tranh ảnh của các hoạ sĩ, HS về đề tài gia đình

- Giấy vẽ, màu

- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài gia đình

III Tiến trình dạy - học:

Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập

Bài m i: Gi i thi u bài ớ ớ ệ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

- Là tranh phản ánh sinh hoạt đời

thường của một gia đình

- GV yêu cầu một số HS tự giới thiệu

bức tranh mình sưu tầm qua cách thể

hiện như: bố cục, hình vẽ, màu sắc

- GV giới thiệu tranh của các hoạ sĩ về

gia đình và gợi ý cho HS nhận xét về:

- Vẽ: Cảnh xum họp, ông bà, cha mẹ

- HS giới thiệu về: bố cục, hình vẽ, màusắc

-> Cách chọn nội dung hình tượng,cách bố cục và cách dùng màu trongtranh

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài.

- GV yêy cầu HS tìm, chọn nội dung đề

tài gần gũi, có nhiều hình ảnh quen

- Vẽ các hình chính trước

- Chú ý đến dáng của nhận vật

Trang 36

thuộc - Màu cần trong sáng, đẹp mắt, phù hợp

với nội dung

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

- GV giới thiệu những bài có nội dung

- Vẽ một bức tranh khác về đề tài gia đình

- Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm :

………

Trang 37

Ngày soạn 22 tháng 11năm 2016

Tiết:14 Vẽ tranh

Bài : 12 ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH ( TIẾT 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết tìm nội dung và cách vẽ tranh đề tài về gia đình

2 Kỹ năng: HS vẽ được tranh theo ý thích

3 Thái độ: Yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị em và các thành viên khác trong giađình, họ hàng, gia tộc

II Chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh của các hoạ sĩ, HS về đề tài gia đình

- Giấy vẽ, màu

- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài gia đình

III Tiến trình dạy – học:

Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập

Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

- Là tranh phản ánh sinh hoạt đời thường của

một gia đình

- GV yêu cầu một số HS tự giới thiệu bức tranh

mình sưu tầm qua cách thể hiện như: bố cục,

hình vẽ, màu sắc

- GV giới thiệu tranh của các hoạ sĩ về gia đình

và gợi ý cho HS nhận xét về:

- Vẽ: Cảnh xum họp, ông bà,cha mẹ

- HS giới thiệu về: bố cục, hình

vẽ, màu sắc -> Cách chọn nội dung hìnhtượng, cách bố cục và cáchdùng màu trong tranh

Hoạt động 2: Cách vẽ và làm bài.

- GV yêy cầu HS tìm, chọn nội dung đề tài gần

gũi, có nhiều hình ảnh quen thuộc

- Vẽ các hình chính trước

- Chú ý đến dáng của nhận vật.(Tiết 1 đã thực hiện rồi)

- Màu cần trong sáng, đẹp mắt,

phù hợp với nội dung

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

- HS nhận xét về:

Trang 38

- GV giới thiệu những bài có nội dung hay, bố

- Vẽ một bức tranh khác về đề tài gia đình

- Chuẩn bị bài học sau

Rút kinh nghiệm :

Trang 39

Ngày soạn 20 tháng12 năm 2016

TIẾT : 17-18 Vẽ tranh

BÀI : 14 ĐỀ TÀI ƯỚC MƠ CỦA EM

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: HS thêm yêu thương, quý trọng tranh đề tài

2- Kỹ năng: Giúp HS hiểu thêm về tranh đề tài

3- Thái độ: HS có thể vẽ tranh tranh đề tài bằng khả năng và cảm xúc của mình

Vận dụng

ở mức độ cao

a Nội dung tư tưởng chủ đề(2đ)

- Xác định được nội dung phù hợp với đề tài(0,5đ)

- Vẽ đúng nội dung đề tài mang tính giáo dục, phản ánh thực tế cuộc sống(0,5đ)

Trang 40

- Nội dung tư tưởng mang tính giáo dục cao phản ánh thực tế sinh động có chọn lọc (1đ)

b Hình ảnh(2đ)

- Hình ảnh thể hiện nội dung(0,5đ)

- Hình ảnh sinh động phù hợp với nội dung (0,5đ)

- Hình ảnh chọn lọc, đẹp phong phú phù hợp với nội dung gần gũi với cuộc sống (1đ)

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w