- Giáo viên hướng dẫn : Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 16, các em hãy viết một lá thư cho bạn kể được những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị. Những tòa nhà cao to như chạm t[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: T6/22/12/2017
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2015
Tập đọc –Kể chuyện TIẾT 49, 50: MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ MỤC TIÊU
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
- HS khá - giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
* ƯDLHTM
III/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Về quê ngoại
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
và khi đọc các câu khó :
- Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc, / vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
Trang 2- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài: ( 12 phút )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của
thức ăn trong quán có phải trả tiền
không ? Vì sao ?
- Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên
chủ quán đòi trả tiền ?
- Lúc đó Mồ Côi hỏi bác thế nào ?
- Bác nông dân trả lời ra sao ?
- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi
bác nông dân thừa nhận là mình đã hít
mùi thơm của thức ăn trong quán ?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền ?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân
trả tiền chủ quán bằng cách nào ?
- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên / "hít mùi thịt", / một bên / "nghe tiếng bạc".// Thế
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi,bác nông dân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đãvào quán ngửi hết mùi thơm của lợnquay, gà luộc, vịt rán mà lại không trảtiền
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
- Bác nông dân nói : "Tôi chỉ vàoquán ngồi nhờ để ăn miếng cơmnắm Tôi không mua gì cả."
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không ?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hítmùi thơm của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20đồng cho chủ quán
- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe
Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng chochủ quán
- Chàng Mồ Côi yêu cầu bác chođồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc
Trang 3đồng của bác nông dân mà vẫn phải tâm
phục, khẩu phục ?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông
dân thật thà Em hãy thử đặt một tên khác
cho câu chuyện
d Luyện đọc lại : ( 8 phút )
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài,
sau đó yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo
vai
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
KỂ CHUYỆN: ( 20 phút )
* Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện trang 132, SGK
* Kể mẫu
- Dựa vào tranh minh hoa kể lại được
từng đoạn câu chuyện
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc
HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và
truyện, ngắn gọn và không nên kể nguyên
văn như lời của truyện
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
* Kể trong nhóm
- Dựa vào tranh minh hoa kể lại được
từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
* Kể trước lớp
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn
câu chuyện Sau đó, gọi 2 HS khá giỏi kể
lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
mùi thơm", một bên "nghe tiếngbạc", thế là công bằng
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theocặp để đặt tên khác cho câu chuyện,sau đó đại diện HS phát biểu ý kiến
Ví dụ :
+ Vị quan toà thông minh + Phiên toà đặc biệt
- 4 HS tạo thành một nhóm và luyệnđọc bài theo các vai : Mồ Côi, bácnông dân, chủ quán
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi vàbình chọn nhóm đọc hay
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọclại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét : Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- HS chú ý nghe
Trang 4Toán TIẾT 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( tiếp theo)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi HS lên làm bài 1,2,3/85VBT
- Nhận xét HS
2/ Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc: ( 12 phút )
- Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
giá trị của hai biểu thức nói trên
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa
hai biểu thức?
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu
thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta
thực hiện các phép tính trong ngoặc "
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức trên với biểu thức: 30 + 5 : 5 = 31
HD học sinh thực hiện tính giá trị biểu
thức: 3 x ( 20-10 ) Tiến hành tương tự
như biểu thức trên
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách
thực hiện
3/ Thực hành: ( 18 phút )
* Bài 1:sgk/T82
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS lên làm bài theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận và trình bày ý kiến củamình
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thứcthứ nhất
- HS nghe giảng và thực hiện tính giátrị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
- HS nhận xét và nêu cách thực hiện
- 1HS nêu - Lớp theo dõi
- HS làm vào vở, 4HS lên bảng làm bài
Trang 5- Cho HS nhắc lại cách làm bài,sau đó
y/c HS tự làm bài
* Bài 2: sgk/T82
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài vào vở
- Hs làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
* Bài 3: sgk/T82
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài cho HS
4/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Gọi 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc
- Về nhà làm bài 1, 2, 3, 4/89VBT
- Nhận xét tiết học
- 1HS nêu - Lớp theo dõi
- Hs làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi
- Có 240 quyển sách,xếp đều vào 2 tủ,mỗi tủ có 4 ngăn
- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách
Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách Phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng
Giải:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 (quyển)Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
- HS nhắc lại
Buổi chiều Tập viết TIẾT 17: ÔN CHỮ HOA: N I/ MỤC TIÊU
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV : chữ mẫu N, tên riêng : Ngô Quyền và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ KTBC: ( 5 phút )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con Mạc,
Một
- Nhận xét
2/ Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài : ( 1 phút )
- GV cho HS mở vở viết yêu cầu học
sinh
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên
riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa N, tập viết tên riêng
Ngô Quyền và câu tục ngữ
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N
b HD viết trên bảng con: ( 7 phút )
- GV gắn chữ N trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu
hỏi:
+ Chữ N được viết mấy nét ?
+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy li ?
- Giáo viên chốt lại, vừa nói vừa chỉ vào
chữ N hoa và nói : chữ N hoa cao 2 li
rưỡi, gồm 3 nét : Nét cong trái dưới, nét
xiên thẳng và nét cong phải trên
- Giáo viên viết chữ Đ, N, Q hoa cỡ nhỏ
- Học sinh viết bảng con theo yêucầu của GV
Trang 7trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh
quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét
- GV cho HS đọc tên riêng : Ngô Quyền
- Giáo viên giới thiệu : Ngô Quyền là
một vị anh hùng dân tộc của nước ta
Năm 938, ông đã đánh bại quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời
kì độc lập của nước ta
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều
cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như
- Luyện viết câu ứng dụng
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt : câu ca dao ca ngợi
phong cảnh xứ Nghệ ( vùng Nghệ An,
Hà Tĩnh hiện nay ) đẹp như tranh vẽ…
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
- Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết
trên bảng con chữ Đường, Nghệ, Non
c Hướng dẫn HS viết vào vở: (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Q, Đ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ngô Quyền: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 1 lần
- Cho học sinh viết vào vở
d Chấm, chữa bài: ( 5 phút )
- GV thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS thu bài cho GV chấm
Trang 8I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết công lao của các thương binh liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trong, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địaphương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
2 Kĩ năng:
- Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ donhà trường tổ chức
3 Thái độ:
- GDHS có ý thức thái độ tôn trọng biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xươngmáu vì Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tranh, ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ ThịSáu)
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ KTBC: ( 3 phút )
- Kiểm tra bài tập tiết trước
- Nhận xét, ghi nhận
2/ Bài mới: ( 25 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Phát triển bài: ( 24 phút )
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận xem
hành vi, việc làm nào của các bạn trong
4 bức tranh SGK trang 27-28 là được
hay chưa đựơc
- Làm việc cả lớp
- Gv nhận xét
- 2 HS lên bảng trả lời
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 9* KL: Hành vi của 2 bạn nhỏ trong
tranh thứ 4 là chưa được.
Hoạt động 2: Xem tranh và kể tên về
các anh hùng thương binh, liệt sĩ.
*Cách tiến hành:
+ Chia nhóm
+ Phát tranh ảnh về các anh hùng thiếu
niên(Lý Tự Trọng, Kim Đồng……)
- Người trong ảnh là ai?
- Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh
của anh hùng liệt sĩ đó?
- Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về người
- HS múa, hát, đọc thơ, kể chuyện … về
chủ đề thương binh liệt sĩ
* KL: Thương binh liệt sĩ là những
người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc.
Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp một
phần nào công ơn của họ bằng những
việc làm cụ thể thiết thực của mình.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm
-Là Lý Tự Trọng ( Kim Đồng,……)-Kim Đồng là một chiến sĩ giaoliên………
Trang 103 Thái độ:
- GDHS học tập tính chuyên cần của anh Đom Đóm
* QTE : Quyền được yêu quý các con vật.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoa, SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc nối tiếp khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 8 phút )
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của
mình với thái độ như thế nào? Những
câu thơ nào cho em biết điều đó?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì
- Anh Đom Đóm làm việc vào banđêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lênđèn đi gác, lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việccủa mình một cách rất nghiêm túc,cần mẫn, chăm chỉ Những câu thơ
cho thấy điều này là: Anh Đom Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
- Trong đêm đi gác, anh Đom đómthấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấythím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh
Trang 11- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom
Đóm?
* Giáo dục tính chuyên cần, chăm chỉ…
d Học thuộc lòng bài thơ: ( 8 phút )
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài thơ, xoá
dần cho HS luyện học thuộc lòng từng
khổ thơ, cả bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Hãy kể tên một số con vật khác ngoài
bài mà con biết?
- Mời 2 HS nói vế nội dung bài thơ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
- 3 HS phát biểu ý kiến HS khácnhận xét, bổ sung
- 2 HS giỏi đọc lại bài
- HS luyện học thuộc lòng theohướng dẫn của GV
- Thi đọc thuộc lòng cá nhân
- HS kể
- Ca ngợi anh đom đóm chuyên cần
Tả cuộc sống của các loài vật ở làngquê vào ban đêm rất đẹp và sinhđộng
- Lắng nghe
Toán TIẾT 81: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu =, < ,>
2 Kĩ năng:
- Làm được bài tập 1,2, bài 3 dòng 1, bài 4
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tinh thần tự giác làm bài tập
* Làm được bài tập 1,3 tại lớp
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ KTBC: ( 5 phút )
- Gọi 4 HS nhắc lại 4 quy tắc đã học về
tính giá trị của biểu thức;
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Trang 12- Nhận xét.
Bài 2: sgk/T82
- Gọi HS nêu y/c bài
- Y/c HS tự làm bài 4 HS lên bảng làm
84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42(72 + 18 ) 3 = 90 3 = 270
- 4 HS lên bảng làma) (421 – 200) 2 = 221 2
= 442
421 – 200 2 = 421 – 400
= 21
b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11c) 48 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 (4 : 2) = 48 2 = 96d) 67-( 27+10) = 67 – 37 = 30 67–27+10 = 40 + 10 = 50
- Đổi chéo vở kiểm tra nhau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu
thức (12 + 11) 3 trước, sau đó sosánh giá trị của biểu thức với 45
- 2HS lên bảng làm (12 + 11) 3 > 45
30 < ( 70 + 23) : 3
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng thi gắn hình theo yêucầu Dưới lớp xếp hình theo nhómđôi
Trang 13- Sửa bài, ghi điểm.
- Giáo dục tính kiên nhẫn khi viết bài
* BVMT : Hs yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: KHGD, viết sẵn bài 2a
- HS: Bảng con, SGK, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Hướng dẫn HS nghe viết: ( 22 phút )
Trang 14- Bài viết có mấy câu?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
+Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm,
tuyên dương em nào làm bài đúng và
nhanh
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Chuẩn bị bài “Am thanh thành phố”.
- Nhận xét tiết học
- Bài viết có 7 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1ô và viết hoa
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
- HS nghe
Tự nhiên xã hội TIẾT 33: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ MỤC TIÊU
- Giúp HS hiểu một số quy định giao thông dành cho người đi xe đạp.
- Có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành giao thông
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, phân tích về các tình huống chấphành đúng quy định khi đi xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thong
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi
xe đạp
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 15- KHGD, các hình trang 60,61 SGK.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Phát triển bài: ( 24 phút )
Hoạt động1: Quan sát tranh theo
nhóm
*Cách tiến hành:
-Bước1: Làm việc theo nhóm
+GV chia nhóm và cho HS quan sát các
hình ở trang 64,65 yêu cầu chỉ và nói
người nào đi đúng, người nào đi sai
+GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
+ Nhóm 2(H2): Người đi xe đạp đi sai luật giao thông vì họ đã đi vào đường một chiều.
+ Nhóm 3(H3): Người đi xe đạp ở phía trước là đi sai luật vì đi bên trái đường.
+ Nhóm 4(H4): Các bạn HS đi sai luật vì đi xe trên vỉa hè – đường dành cho người đi bộ.
+ Nhóm 5(H5): Anh thanh niên đi xe đạp là đi sai luật vì chở hàng cồng kềnh, vướng vào người khác, dễ gây tai nạn.
+ Nhóm 6(H6): Các bạn HS đã đi đúng luật, đi hàng một và đi về phía tay phải.
+ Nhóm 7(H7): Các bạn HS đi sai luật, chở 3 lại còn đùa vui giữa đường, bỏ hai tay khi đi xe đạp.