Khái niệm: bể tự hoại là công trình xử lý n ớc thải bậc 1 xử lý sơ bộ đồng thời thực hiện 2 chức năng: lắng n ớc thải và lên men cặn lắng.. NHI M V ỆM VỤ LÀM SẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯ
Trang 1cácưbểưchứa
5.1.ưbểưtựưhoạiư–ưsepticưtank
5.2.ưcácưvấnưđềưthiưcôngưbểưchứa
Trang 2Khái niệm: bể tự hoại là công trình xử lý n ớc thải bậc 1 (xử lý sơ bộ) đồng thời thực hiện 2 chức năng: lắng n ớc thải và lên men cặn lắng NHI M V ỆM VỤ LÀM SẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC Ụ LÀM SẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC LÀM S CH S ẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC Ơ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC Ộ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC B Ho C HOÀN TOÀN N ẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC ƯớC THảI TN TRƯỚC C TH I TN TR ảI TN TRƯỚC ƯỚC C KHI TH I RA SễNG H ẢI RA SễNG HỒ HAY ML ben NGOÀI Ồ HAY ML ben NGOÀI HAY ML ben NGOÀI
Điều kiện áp dụng
Công trình có hệ thống cấp n ớc bên trong, hệ thống thoát
n ớc bên ngoài là HTTN chung không có trạm xử lý tập trung.
Nhà đứng độc lập, cách xa HTTN của thành phố.
Phân loại:
Bể tự hoại có ngăn lọc
Bể tự hoại không có ngăn lọc (bán tự hoại) Bth CO TH PH C V Ể PHỤC VỤ CHO 1 KHU VS, 1 NHÀ HoẶC 1 NHOM NHÀ Ụ LÀM SẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC Ụ LÀM SẠCH SƠ BỘ HoẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC CHO 1 KHU VS, 1 NHÀ Ho C 1 NHOM NHÀ ẶC HOÀN TOÀN NƯớC THảI TN TRƯỚC
Cấu tạo chung: Bể có dạng hình chữ nhật hoặchình tròn trên mặt bằng, xây dựng bằng gạch, bê tông cốt thép hoặc chế tạo bằng vật liệu compozit
Trang 35.1.1 Bể tự hoại không có ngăn lọc
•Tuỳ theo thể tích bể có 2 loại:
Bể có thể tích nhỏ gồm 2 ngăn: 1 ngăn chứa cặn, 1 ngăn lắng.
Bể có thể tích lớn gồm 3 ngăn: 1 ngăn chứa cặn và 2 ngăn lắng
Cấu tạo: gồm 5 thành phần chính
1 ống thông hơi: để thông hơi và thông tắc Vị trí ống
thông hơi phải đặt thẳng ở vị trí ống chữ T dẫn n ớc vào và
ra khỏi bể theo 2 cách sau:
+ ống thông hơi có thể cắm thẳng vào n ớc
+ ống thông hơi có thể nối trực tiếp với T vào nh ng
không đ ợc nối với T ra
Trang 42 ống hút cặn: phải bố trí ở ngăn chứa cặn
3 Cửa thông khí: để cân bằng áp suất giữa các ngăn,
kích th ớc (100x100mm) hoặc (50x50mm)
4 Cửa thông n ớc: ở vị trí từ (0,4 0,6)H với H: là chiều cao – 0,6)H – với H: là chiều cao – 0,6)H – với H: là chiều cao
lớp n ớc lớn nhất trong bể, H 1.3m; kích th ớc cửa thông n
ớc (150x150mm)
5 Cửa thông cặn: đ ợc đặt ở sát đáy, có tác dụng chuyển
cặn đã lên men sang ngăn bên cạnh để khi hút cặn tránh
hút phải cặn t ơi (vì hút cặn t ơi ch a lên men sẽ gây ô nhiễm,
cặn ch a đ ợc xử lý) Khi hút cặn nên bớt lại khoảng 20% cặn
Kích th ớc cửa tối thiểu là (200x200mm)
Trang 5Hìnhư38.ưSơưđồưcấuưtạoưbểưtựưhoạiưkhôngưcóưngănưlọc
Trang 6hoạt động đ ợc (n ớc thải tắm, giặt có thể cho vào), pH tối u
là 6 7. – 0,6)H – với H: là chiều cao
Trang 7Các thông số làm việc của bể tự hoại:
thời gian l u n ớc trong bể: 1 - 3 ngày
Hiệu quả lắng cặn: 40 60% (phụ thuộc vào nhiệt độ và chế – 0,6)H – với H: là chiều cao
Bể tự hoại có thể đ a vào sử dụng ngay sau khi xây dựng
Bùn cặn lên men phải đ ợc hút sau 1 đến 3 năm bể hoạt
động (tuỳ thuộc dung tích bể) khi hút bùn cặn ống hút của máy bơm phải đặt sâu xuống đáy bể Và phải giữ lại khoảng 20% l ợng bùn cặn để gây men cho bùn cặn t ơi đợt sau
Trang 8Khi hút bùn cặn ra khỏi bể, hỗn hợp bùn cặn n ớc th ờng có
BOD5= 6000 mg/l, TSS = 15000 mg/l, tổng nitơ = 700 mg/l (N NH – 0,6)H – với H: là chiều cao 3 = 400 mg/l), tổng photpho = 250 mg/l và tổng dầu mỡ = 8000 mg/l.
Bùn cặn đã lên men đ ợc làm khô trên sân phơi bùn, trong
hầm ủ làm vi sinh hoặc xử lý tiếp tục trong các bãi lọc ngập n
ớc trồng cây phía trên.
Khi ra khỏi bể, COD của n ớc thải giảm 25 50% – 0,6)H – với H: là chiều cao
Bảng Nồng độ giới hạn các chất bẩn trong n ớc thải ra khỏi bth
- BOD 5 : 120 140 mg/l– 0,6)H – với H: là chiều cao
- Tổng các chất rắn: 50 100 mg/l– 0,6)H – với H: là chiều cao
- Nitơ amôni (N-NH 3 ): 20 - 50 mg/l
- Nitơ nitrat (N NO– 0,6)H – với H: là chiều cao
3 ): < 1 mg/l
- Tổng nitơ: 25 80 mg/l– 0,6)H – với H: là chiều cao
- Tổng photpho: 10 20 mg/l– 0,6)H – với H: là chiều cao
- Tổng Coliform:10 3– 0,6)H – với H: là chiều cao 10 6 MPN/100ml
- Virut: 10 5 10– 0,6)H – với H: là chiều cao 7 PFU/ml
Trang 9Bố trí bể tự hoại: có 3 cách
Cách 1: ngay d ới khu vệ sinh trong nhà:
+ u điểm: tận dụng đ ợc kết cấu của nhà, đ ờng ống ngắn do
đó ít tắc, nhiệt độ trong nhà ổn định > chế độ làm việc
c loại lớn, khách sạn có nhiều đơn nguyên,ã
Cách 3: đặt trong tầng hầm, nếu ống ra của bể thấp hơn cốt cống thoát n ớc sân nhà thì phải dặt bơm chìm ở 1 ngăn bên cạnh (không đ ợc đặt ống hút của bơm trực tiếp ở ngăn
tự hoại)
Trang 10Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ quản lý, hiệu quả lắng (giữ cặn) cao
Nh ợc điểm: khi cặn phân huỷ tạo thành các khí CH 4 , H 2 S, CO 2 ,…) nổi lên kéo theo các hạt cặn nổi lên trên mặt n ớc (các bọt khí) tạo thành 1 lớp màng Các cặn ở màng có kích th ớc rất nhỏ, tự tan ra và theo n ớc chảy ra ngoài (chiều dày màng khoảng 40mm)
ứng dụng:
th ờng dùng để xử lý n ớc thải tại chỗ cho các ngôi nhà khu tập thể, cụm dân c d ới 500 ng ời hoặc l u l ợng n ớc thải d ới 30m3/ngày Hiện nay, xu h ớng của các đô thị ở việt nam và các n ớc trên thế giới là thiết kế bể tự hoại nh 1 công trình xử lý n ớc thải tại chỗ trong điều kiện xlnt phân tán.
Bể tự hoại th ờng đ ợc xây dựng độc lập hoặc kết hợp với các công trình xử lý n ớc thải khác nh ngăn lọc sinh học kị khí, giếng thấm, hào lọc, bãi lọc ngập n ớc,ã phụ thuộc vào đặc điểm, công suất hệ thống thoát n ớc, điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết khu vực,ã
Trang 11Giếng, hào, bể hoặc bãi thấm hoạt động gián
đoạn theo chu kỳ
N ớc thải
đ ợc bơm và phân phối,
định l ợng theo chu kỳ
Hào hấp phụ, hào hoặc bãi bay hơi n ớc, bãi lọc ngập n ớc, khử trùng và xả
n ớc thải ra nguồn n ớc.
Công trình XLNT HTTN
XLNT tiếp tục hoặc tiếp nhận n
ớc thải
Bể tự hoại tiếp theo là hệ thống xử lý sinh học hiếu khí hoặc bể lọc cát hoạt động gián
đoạn
Trang 125.1.2 Bể tự hoại có ngăn lọc
Do bể tự hoại không có ngăn lọc khi n ớc ra đem theo
cặn do bọt khí nổi lên nên cải tiến thành bể có ngăn lọc
với hệ thống thu n ớc d ới đáy (máng hoặc m ơng)
Cấu tạo 2 ngăn đầu t ơng tự nh bể không có ngăn lọc, nh
ng ngăn lọc có thể thiết kế theo kiểu lọc kị khí hoặc
hiếu khí.
Hiện nay, xu h ớng xây dựng bể tự hoại kết hợp các ngăn
lọc kỵ khí, hoạt động theo nguyên lý lọc ng ợc từ d ới
lên với chiều dày lớp vật liệu 0,5-0,6m phần bố từ trên
xuống nh sau:
Lớp sỏi hoặc đá dăm d = 3 - 6mm, dày 0,1 - 0,2m
Lớp cuội, sỏi hoặc đá, d = 12 - 15mm, dày 0,4m
Trang 135.1.2 Bể tự hoại có ngăn lọc
• bể tự hoại hiếu khí có cấu tạo gồm 4 đến 5 lớp vật liệu
lọc bố trí nh hình vẽ
• Nguyên tắc làm việc: n ớc từ bể tự hoại không có ngăn
lọc sang ngăn lọc Nhờ vi sinh vật hiếu khí hoạt động ở
trên bề mặt sẽ phân hủy các màng cặn Do đó để cung
cấp oxy cho quá trình phân huỷ hiếu khí phải làm nhiều
ống thông hơi.
• Ưu điểm: chất l ợng n ớc tốt hơn
• Nh ợc điểm: quản lý khó (vì dễ bị tắc sau 1 thời gian sử
dụng) và phải thay, rửa vật liệu lọc.
Trang 14Sơưđồưbểưtựưhoạiưvớiưngănưlọcưhi uưkhí ếu khí
Trang 15A: tiªu chuÈn th¶i n íc cña 1 ng êi trong 1 ngµy (l/ng êi.ngµy)
B: tiªu chuÈn cÆn l¾ng l¹i trong bÓ tù ho¹i cña 1 ng êi trong 1 ngµy
(l/ng êi.ngµy); b phô thuéc chu kú hót cÆn t, nÕu t < 1 n¨m th× b = 0,1, nÕu b > 1 n¨m th× b = 0,08
T 1 : thêi gian l u n íc trong bÓ tù ho¹i
T 2 : thêi gian gi÷a 2 lÇn hót bïn cÆn lªn men
N: sè ng êi sö dông bÓ tù ho¹i (ng êi)
W
Trang 16ThÓ tÝch tèi thiÓu cña bth, m 3
Trang 17giáư khảư năngư chịuư tảiư trọngư thẳngư đứngư vàư tảiư trọngư
ngangư (ápư lựcưnước,ư ápư lựcưđất),ư nhữngưbiếnư thiênưnhiệtưđộư
vàưlúnưlệchưcóưthểưxảyưra.
Tínhưkhảưthiưcủaưphươngưánưthiếtưkế: ưviệcưlựaưchọnưphươngưánư thiếtư kếư phụư thuộcư nhiềuư yếuư tố,ư đểư chấpư nhậnư 1ư phươngư ánư
phảiư tạoư dựngư nhiềuư phươngư ánư vàư cănư cứư vàoư yêuư cầu,ư
nhiệmưvụ,ưưthiếtưkế
Trang 18a.ưCácưyêuưcầuưvềưkinhưtếư-ưkỹưthuậtư
Vềư kỹư thuật,ư kếtư cấuư bểư phảiư cóư hìnhư dángư vàư kíchư thướcư ứngư vớiư côngưnăngưđặtưraưchoưbể.ưViệcưchọnưkếtưcấuưphảiưdựaưtrênưnguyênư tắcư làư nộiư lựcư trongư kếtư cấuư đượcư phânư phốiư hợpư lýư vàư sơư đồư tínhư
đặtưraưcóưkhảưnăngưtínhưtoánưđược.
Kếtưcấuưbểưchứaưphảiưđượcưtínhưtoánưvớiưmọiưtảiưtrọngưvàưtácưđộngư xảyư raư trongư quáư trìnhư sửư dụngư vàư trongư quáư trìnhư thiư công.ư Kếtư cấuư bểư chứaư cóư dạngư kếtư cấuư bêư tôngư tấmư lớn ,ư cácư biệnư phápư thiư côngưbêưtông,ưviệcưlắpưđặtưcácưthiếtưbịưcóưảnhưhưởngưnhiềuưđếnưnộiư lựcưxuấtưhiệnưtrongưquáưtrìnhưthiưcông.ưCácưkếtưcấuưbểưthườngưđượcư sửưdụngưngayưtrongưquáưtrìnhưthiưcôngưđểưgáưlắpưvàưlàmưđiểmưtựaư choưkếtưcấuưvánưkhuônưvàưcácưthiếtưbịưmáyưmócưthiưcông.ưTrongư1ư sốưtrườngưhợp,ưnộiưlựcưxuấtưhiệnưtrongưgiaiưđoạnưthiưcôngưlớnưhơnư nộiưlựcưtrongưgianưđoạnưsửưdụngư1ưcáchưđángưkể.ưKhiưđóưvừaưphảiư
điềuưchỉnhưkếtưcấu,ưvừaưtìmưtrìnhưtựưvàưbiệnưphápưthiưcôngưthíchưhợpư
đểưgiảmưnhẹưkếtưcấu,ưtránhưtìnhưtrạngưkếtưcấuưtoưlớnưnặngưnềưnhưngư chỉưđểưchịuưtảiưtrongưgiaiưđoạnưthiưcông.
Trang 19a.ưCácưyêuưcầuưvềưkinhưtếư-ưkỹưthuậtư
Vậtưliệuưđượcưlựaưchọnưcănưcứưvàoưđiềuưkiệnưthựcưtếưchoưphépư
vàư yêuư cầuư cụư thểư củaư côngư trìnhư đangư thiếtư kế.ư Trongư cácư
côngư trìnhư bểư chứaư nướcư ởư Việtư namư nênư dùngư bêư tôngư cóư cư ờngưđộưcaoư(thườngưlàưmácư250,ư300).
Ngàyư nay,ư kếtư cấuư bêư tôngư cốtư thépư đượcư sửư dụngư rộngư rãiư
Trang 20tínhư toánư nộiư lựcư đượcư tiếnư hànhư theoư sơư đồư đànư hồi ư nghĩaư làư dùngư cácư phươngư phápư củaư lýư thuyếtư đànư hồi,ư sứcư bềnư vậtư liệu,ư cơư họcư kếtư cấuư đểư tìmư raư trườngư ứngư suấtư hoặcư nộiư lựcư trongư kếtư cấu.ư Đểư cóư thểư tổư hợpư tảiư trọngư tìmư raư nộiư lựcư lớnư nhấtư cầnư phảiư tínhư riêngư nộiư lựcư gâyưraưdoưtĩnhưtảiưvàưdoưnhiềuưtrườngưhợpưtácưdụngưcủaưhoạtưtải,ưsauư
đóư tiếnư hànhư cộngư đạiư số,ư sốư trườngư hợpư tácư dụngư củaư hoạtư tảiư phụư thuộcưvàoưdạngưkếtưcấuưvàưkhảưnăngưphánưđoánưchínhưxácưcủaưngườiư thiếtưkế.
Trang 21b Tính toán nội lực trong kết cấu
Ph ơng pháp này dựa trên giả thiết là vật liệu đàn hồi, đồng chất và
đẳng h ớng Điều đó không phù hợp với vật liệu btct Thực ra, bt là vật liệu đàn hồi dẻo, mo đun đàn hồi của bt phụ thuộc vào giá trị ứng suất tại thời điểm đang xét, nghĩa là phụ thuộc vào tải trọng Trong vùng chịu kéo của cấu kiện, btct th ờng luôn có khe nứt làm giảm độ cứng của cấu kiện Khi tính toán cốt thép theo trạng thái giới hạn, biểu đồ ứng suất trong vùng nén lấy là hình chữ nhật,
điều đó không phù hợp với ph ơng pháp tính nội lực theo sơ đồ đàn hồi mà biểu đồ ứng suất là hình tam giác Mặc dù có điều không phù hợp nh vậy, ng ời ta vẫn sử dụng ph ơng pháp này vì nó đảm bảo an toàn (thiên về an toàn) và nhất là trong nhiều tr ờng hợp sử dụng đ ợc các bảng tính sẵn, các công thức tính sẵn hoặc các ch
ơng trình tính dựa trên cơ sở ph ơng pháp phần tử hữu hạn để giải các bài toán về các loại vỏ mỏng không gian, bài toán phẳng của
lý thuyết đàn hồi … Tính toán nội lực theo sơ đồ khớp dẻo không đ
ợc sử dụng trong kết cấu bể chứa n ớc.
Trang 231 ưư Chọnưphươngưán
Cănưcứưvàoưcôngưnăngưđặtưraưchoưbểưchứa,ưđiềuưkiệnưđịaưchấtưcôngư trìnhưvàưđiềuưkiệnưđịaưchấtưthuỷưvăn,ưđiềuưkiệnưthiưcôngưđểưchọnưphươngư
ánưkếtưcấuưchoưbểưchứa.ưPhươngưánưchọnưphảiưcóưnhữngưưuưđiểmưnổiưtrộiư vềư giảmư chiư phíư vậtư liệu,ư nhânư côngư vàư máyư móc,ư thoảư mãnư cácư yêuư cầuưkỹưthuậtưvàưtiếnưđôưthiưcông.ưTrongưphươngưánưchọnưcầnưquyưđịnhư chủngư loạiư vậtư liệuư (bêư tông,ư cốtư thép)ư đượcư dùngư đểư tínhư toánư vàư sửư dụngưchoưcôngưtrìnhưsauưnày.ư
2.ưưTínhưtoánưtảiưtrọngưvàưtácưđộng
Trongưtínhưtoánưtảiưtrọngưvàưtácưđộngưchoưkếtưcấuưbểưchứaưnước,ư điềuư quanưtrọngưnhấtưlàưphảiưnắmưđượcưquyưtrìnhưvậnưhànhưcủaưbểưchứaưnư
ớc ,ưđiềuưnàyưcóưảnhưhưởngưquanưtrọngưtrongưxácưđịnhưcácưtổưhợpưtảiư trọngư trongư xácư địnhư cácư tổư hợpư tảiư trọngư tácư độngư lênư kếtư cấuư bểư chứaưnước.ưTrongưtínhưtoán,ư trọngưlượngưbảnưthânưkếtưcấuưbểưchứaưđượcư xácưđịnhưtheoưkíchưthướcưtiếtưdiệnưngangưgầnưđúng.
Ngoàiư trọngư lượngư bảnư thânư củaư kếtư cấuư bể,ư tảiư trọngư doư ápư lựcư nướcư vàư đấtư cầnư phảiư tínhư toánư cácư loạiư hoạtư tảiư vàư cácư trườngư hợpư tảiư trọngưđặcưbiệtưkhácư quyưđịnhưtrongưtiêuưchuẩnưthiếtưkếưphụưthuộcưvàoư tầmưquanưtrọngưcủaưcôngưtrình.
Trang 24địnhưvềưchiềuưdàyưtốiưthiểuưchoưkếtưcấuưbể
Haiưlà: ưKíchưthướcưsơưbộưđượcưxácưđịnhưtheoư tínhưtoánưsơưbộưnộiưlựcư củaưkếtưcấu ưCănưcứưvàoưsơưđồưcủaưkếtưcấuưvàưtảiưtrọngưtácưdụng,ư tínhưgầnưđúngưnộiưlựcưtạiưcácưtiếtưdiệnư(theoưcácưdạngưsơưđồưđơnư giảnư nhất).ưTừưđó,ưtínhưtoánưgầnưđúngưkíchưthướcưtiếtưdiệnưvàưchọnư cácưkíchưthướcưnàyưthoảưmãnưcácưđiềuưkiệnưcấuưtạo.
4.ưưKiểmưtraưđẩyưnổi
Đẩyư nổiư làư hiệnư tượngư thườngư gặpư trongư cácư côngư trìnhư bểư chứaư nư ớc.ư Cácư giảiưphápư chốngư đẩyư nổiư bểư chứaư nướcư cóư ảnhư hưởngư nhiềuư
đếnưsơưđồưvàưkíchưthướcưkếtưcấu.ưTrênưcơưsởưkíchưthướcưđãưlựaưchọnư sơư bộư cầnư kiểmư traư đẩyư nổiư choư bểư chứa.ư Khiư khôngư đạtư điềuư kiệnư chốngư đẩyư nổiư cầnư phảiư chọnư lạiư kíchư thướcư tiếtư diệnư đểư tăngư đượcư trọngưlượngưchốngưđẩyưnổi.
Trang 255.ưưTínhưtoánưnộiưlựcưvàưtổưhợpưnộiưlực
Cănư cứư vàoư giáư trịư nộiư lựcư lớnư nhấtư vàư kíchư thướcư đãư chọnư mộtư cáchư hợpư lýư đểư tínhư toánư cốtư thép,ư chọnư đườngư kínhư cốtư thépư vàư bốư tríưvàoưcácưtiếtưdiệnưtheoưcácưyêuưcầuưvềưkhoảngưcáchưđãưđượcưquyư
định.
6.ưưKiểmưtraưđộưvõngưvàưbềưrộngưkheưnứt
Trongư kếtư cấuưchứaư nướcưbắtưbuộcư phảiưtínhưtoánưkiểmưtraư độư võngư vàư giớiư hạnư bềư rộngư kheư nứt ư Trongư tínhư toánư bềư rộngư kheư nứtư cácư kếtư cấuư củaư bểư chứaư nước,ư đặcư biệtư phảiư kểư đếnư lựcư dọcư trongư cácư kếtư cấu.ư Trongư thựcư tếư tínhư toánư choư thấyư rằng,ư sựư chênhư lệchư giáư trịưcốtưthépưtínhưđượcưkhiưtínhưtoánưtheoưcấuưkiệnưkéoưuốnưcóưkểưđếnư lựcưkéoưdọcưsoưvớiưtrườngưhợpưchỉưkểưđếnưmôưmenưlàưrấtưlớn.
7.ưưLậpưbảnưvẽưthiếtưkế.
Kếtưquảưtínhưtoánưhàmưlượngưcốtưthépưchoưtiếtưdiệnưđượcưthểưhiệnưtrênư cácư bảnư vẽư đểư phụcư vụư thiư công,ư đâyư cũngư làư khâuư quanư trọngư trongưcôngưtácưthiếtưkế.ưKhiưtínhưtoánưnộiưlựcưvàưcốtưthépưchúngưtaư chỉư tínhư choư cácư vịư tríư cóư nộiư lựcư lớnư nhấtư nhưngư trongư côngư tácư bốư tríư cốtư thépư choư cấuư kiệnư dạngư tấmư bảnư taư cầnư phảiư phânư biệtư
đánhưgiáưchínhưxácưcácưbềưmặtưchịuưkéoưhoặcưnénưđểưbốưtríưcốtưthépư
đượcưđầyưđủ,ưchínhưxácưvàưtiếtưkiệm.
Trang 26 Tảiư trọngư tácư dụngư lênư nắpư bểư gồmư có:ư tảiư trọngư đấtư lấpư phíaư trên,ư
hoạtư tảiư sửư dụngư vàư kếtư cấuư máiư đượcư sửư dụngư nhưư làư 1ư gốiư tựaư củaư thànhưbểưchịuưtảiưtrọngưngangưtừưthànhưbểưtruyềnưvào.ưChínhưvìưlẽưđóư màưkếtưcấuưnắpưbểưđượcưtínhưtheoưdạngưcấuưkiệnưchịuưkéoưuốn.
Đốiư vớiư kếtư cấuư nắpư bểư dạngư bảnư phẳng,ư đểư tiệnư lợiư vàư đơnư giảnư thìư
nắpưbểưđượcưlàmưbằngưkếtưcấuưlắpưghép.
Cácư bểư chứaư nướcư tạiư Việtư Nam,ư kếtư cấuư nắpư bểư chủư yếuư đượcư thiếtư kếư ởư
dạngưbảnưphẳngưkhôngưdầm ưLýưdoưlàưtínhưtoánưbảnưsànưkhôngưdầmư kháưđơnưgiản,ưcấuưtạoưcốtưthépưdễưdàng,ưkhôngưlàmưgiảmưchiềuưcaoư làmưviệcưcủaưbểưvàưđặcưbiệtưlàưphùưhợpưvớiưtrìnhưđộưthiưcôngưcủaưcácư
đơnưvịưxâyưlắpưcủaưViệtưnam.