1. Trang chủ
  2. » Doanh nhân

Tuan 5 Viet bai lam van so 2 Nghi luan van hoc bai lam o nha

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kiểm tra kiến thức về văn bản văn học: Đọc - hiểu về tác giả, tác phẩm văn học + Kiểm tra việc vận dụng kiến thức để làm bài văn nghị luận văn học. + Kỹ năng làm bài văn nghị luận văn[r]

Trang 1

Tiết 21 Trả Bài viết số 1

Ra đề bài viết số 2 (nghị luận văn học) làm ở nhà

1 Mục tiờu bài học

a/ Kiến thức :

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

b/ Kỹ năng :

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn

- Hớng dẫn bài viết số 2 làm ở nhà

2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh

a/ Giỏo viờn: SGK, SGV, Đề bài

b/ Học sinh: SGK, Vở soạn văn

3 Tiến trình giờ học.

a/ Kiểm tra bài cũ: khụng

b/ Bài mới

*Hoạt động 1

Trả bài viết số 1 cho HS.; GV nhận

xét những u điểm, nhợc điểm bài viết

Đánh giá kết quả

Câu 1 (3 điểm)

Tóm tắt nội dung đoạn trích

“Vào Phủ chú Trịnh” của Lê Hữu

Trác ( khoảng 10-15 dòng)

1 Trả bài 1.1 Nhận xét chung

* Ưu điểm

- Nhỡn chung hiểu đề, biết cỏch làm một bài văn theo bố cục rừ ràng

- Nhiều bài diễn đạt khỏ lưu loỏt, viết cú cảm xỳc

- Một số em trỡnh bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

* Nhược điểm

- Cõu 1 chưa biết túm tắt nội dung văn bản, đặc biệt cỏch xưng hụ chưa đỳng (“tụi”)

- Chữ cẩu thả, trỡnh bày bẩn

- Bài viết tỏ ra cứng nhắc, khuụn sỏo

1.2 Chữa bài Câu 1

- Lê Hữu Trác đợc mời vào cung để chữa

bệnh cho Thế tử Trịnh Cán 6 tuổi Mặc dầu các danh y của sáu cung hai viện túc trực nửa năm trời mà Thế Tử cha khỏi bệnh

- Cảnh vật, thiên nhiên, đồ đạc nơi phủ chúa

qua con mắt của Lê Hữu Trác rất đẹp Đõu đõu cũng là cõy cối um tựm, chim kờu rớu rớt, danh hoa đua thắm, giú đưa thoang thoảng mựi hương… đồ đạc: Sơn son thếp vàng… những đồ đạc nhõn gian chưa từng cú,…

Trang 2

Câu 2(7 điểm)

“Trên bớc đờng thành công,

không có dấu chân của kẻ lời biếng”

(Lỗ Tấn)

Anh/chị hãy viết một bài văn

nghị luận có độ dài khoảng 400-600

từ để bàn luận về vấn đề trên?

*Hoạt động 2

Ra đề bài viết số 2 về nhà

trong bữa ăn: Mõm vàng chộn bạc, .của ngon vật lạ Cuộc sống sa hoa quyền qúi của

chúa Trịnh

- Tỏc giả tỡm được cỏch chữa bệnh cho Thế

tử ễng phõn võn vỡ sợ bị danh lợi ràng buộc, nhưng cuối cựng ụng quyết tõm chữa theo cỏch của mỡnh

-Lê hữu Trác không chỉ là một tài năng y học,

cú kiến thức sõu rộng và già dặn kinh nghiệm

mà ụng cũn là một thầy thuốc cú lương tõm

và đức độ Khinh thường danh lợi và quyền quớ, yờu thớch tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quờ nhà

Câu 2

- Lỗ Tấn-nhà văn nổi tiếng Trung Hoa đã bằng kinh nghiệm của mình mà phát biểu

rằng: “Trên bớc đờng thành công, không có dấu chân của kẻ lời biếng” Đó là một kinh

nghiệm hoàn toàn đúng đắn, có ý nghĩa, tác dụng giáo dục cao

- Giải thích: “Trên bớc đờng thành công, không có dấu chân của kẻ lời biếng”:trên con

đờng đi đến những thành công, những kẻ lời biếng không thể đi đợc đến đích; mà chỉ có những con ngời luôn chăm chỉ vợt qua mọi khó khăn thử thách, những chông gai trên đ-ờng đi, mới đến đợc thành công vinh quang

- Phân tích

+ Nếu lời biếng, ham chơi, không học tập không chăm chỉ,không biết vợt qua những khó khăn, thiếu thốn về vật chất cũng nh tinh thần thì không thể có kết quả tốt đợc Ngợc lại, nếu vợt qua đợc những khó khăn, thử thách, chăm chỉ lao động, học tập, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo thì chắc chắn sẽ đi đến

đợc thành công Để trở thành thiên tài thì chỉ

có 1% là tài năng bẩm sinh, còn 99% là sự lao

động, mồ hôi và công sức đổ ra mới có đợc

- Chứng minh: Bằng dẫn chứng cụ thể trong

học tập, lao động, của chính bản thân mình

và qua những ngời bạn xung quanh

- Bình luận

+ Nếu chúng ta muốn có thành công trong cuộc sống, học tập và công tác thì một trong yếu tố quan trọng nhất là ta phải chăm chỉ học tập, làm việc, thì mới có kết quả nh mong muốn

+ Phê phán cách sống buông thả, thái độ sống lời biếng, ỷ lại, thụ động

- Khẳng định: Mốn thành công không đợc lời

biếng

- Rút ra bài học cho bản thân

Trang 3

2 Ra đề bài viết số 2 (Nghị luận văn học)

BÀI VIẾT SỐ 2

I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trỡnh mụn Ngữ văn lớp

11 từ tuần 4-tuần 7:

+ Kiểm tra kiến thức về văn bản văn học: Đọc - hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm văn học

+ Kiểm tra việc vận dụng kiến thức để làm bài văn nghị luận văn học

+ Kỹ năng làm bài văn nghị luận văn học

II HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Tự luận

- Học sinh làm bài ở nhà

III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Nghị

luận xó hội

Số câu: 01

Số điểm: 3,0đ

Viết bài văn ngắn phỏt biểu ý kiến

về thỏi độ tự

ti và tự phụ

- 01 câu

- 3,0 điểm

- Tỉ lệ: 30%

- 01 cõu

- 3.0 điểm

- tỉ lệ: 30%

2.Nghị luận

văn học

Số câu: 01

Số điểm: 7,0đ

Nhõn cỏch nhà thơ trong bài

thơ “Sa hành đoản ca”

- 01 cõu -7.0 điểm

- tỉ lệ: 70%

- 01 cõu -7.0 điểm

- tỉ lệ: 70%

Tổng cộng

- 01 cõu

- 3.0 điểm

- Tỉ lệ: 30%

- 01 cõu

- 7.0 điểm

- Tỉ lệ: 70%

- 2 cõu

- 10 điểm

- Tỉ lệ: 100%

IV BIấN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

Cõu 1 ( 3 điểm )

Hóy viết một bài văn ngắn (khụng quỏ 400 từ) phỏt biểu ý kiến của mỡnh về hai thỏi độ tự ti và tự phụ

Cõu 2 ( 7 điểm )

Nhõn cỏch nhà nho chõn chớnh trong “ Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt” của Cao Bỏ

Quỏt

Trang 4

V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu 1

a Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau những cần làm rõ các ý chính sau:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn:0,5đ

- Những biểu hiện của thái độ tự ti: 0,5đ

- Tác hại của thái độ tự ti: 0,5đ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin: 0,5đ

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:0,5đ

- Tác hại của thái độ tự phụ:0,5đ

Câu 2

a Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

- Thông qua hình ảnh biểu tợng: bãi cát và con đờng cùng, tác giả muốn nói đến:

+ Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở; Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc

về lối đi, hớng đi: 1,0đ

+ Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc, băn khoăn trớc đờng đời nhiều trắc trở, gian truân không có sự lựa chọn khác:1,0đ

- Sự quan sát và chất vấn chính mình khi thấy mình đi chung đờng với "phờng danh lợi", với "ngời say" mà không biết, không thể thay đổi đợc: 1,0đ

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát: Tầm nhìn xa trông rộng:1,0đ

- Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ xã hội: 1,0đ

- Nhân cách cao đẹp: Tự cảnh tỉnh chính mình và cảnh tỉnh ngời đời trớc cái mộng công danh: 1,0đ

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa: 0,5đ

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhà thơ: 0,5đ

VI XEM XẫT LẠI VIỆC BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

- Đảm bảo chuẩn kiến thức-kỹ năng; đỳng tiến độ phõn phối chương trỡnh;

- Thống nhất đề kiểm tra trong khối 11

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w