1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Tuan 19 Viet bai lam van so 4 Van thuyet minh Bai lam o nha

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 16,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cái khôn của người thanh cao là quay lưng lại với danh lợi, tìm sư thư thái trong tâm hồn, sống ung dung hoà nhập với thiên nhiên. Ấy chẳng phải dại mà khôn, khôn hoá dại đó sao[r]

Trang 1

Ngày giảng Lớp/sĩ số

TiÕt 49-50 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI KỲ I

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến

độ chương trình lớp 10 học kì I ( từ tuần 12 đến tuần 16)

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn

nghị luận Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:

+ Kiến thức về Làm văn: Nhận biết được yếu tố miêu tả, biểu cảm, liên tưởng, tưởng tượng trong đoạn văn tự sự

+ Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKI

+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Tự luận

- HS làm bài tại lớp 120 phút

III THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp Cấp độ cao Chủ đề 1

Làm văn

Số câu: 01

Số điểm: 3,0đ

Tỉ lệ: 30%

Nhận biết được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, liên tưởng, tưởng tượng trong đoạn văn tự sự

- 01 câu

- 3,0 điểm

- Tỉ lệ: 30%

Chủ đề 2

Làm văn

Số câu: 01

Số điểm: 2,0đ

Tỉ lệ: 20%

Diễn xuôi bài

- 01 câu

- 2,0 điểm

- Tỉ lệ: 20%

Chủ đề 3

Nghị luận văn học Cảm nhận vẻ đẹp chân dung

Nguyễn Bỉnh

Trang 2

Số câu: 01

Số điểm: 5,0đ

Tỉ lê: 50%

Khiêm qua bài thơ “Nhàn”

- 01 câu

- 5,0 điểm

- Tỉ lệ: 50%

Tổng số câu: 03

Tổng số điểm: 10đ

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 01

Số điểm:3,0đ

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 01

Số điểm: 2,0đ

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 01

Số điểm: 5,0đ

Tỉ lê: 50%

Số câu: 03

Số điểm: 10đ

Tỉ lệ: 100%

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

Hä vµ tªn:………

Líp: 10A…

Ngµy th¸ng n¨m 2011

Trang 3

kiÓm tra chÊt lîng häc kú I

M«n: Ng÷ V¨n 10 Thêi gian: 120 phót

ĐỀ BÀI

Câu 1 ( 3 điểm)

Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm, liên tưởng, tưởng tượng và nêu

lên tác dụng của các yếu tố đó trong đoạn văn sau:

Một hôm, Gri-gơ bắt gặp trong rừng một em bé có đôi bím tóc nhỏ xíu,

con ông gác rừng Em bé đang nhặt những quả thông bỏ vào trong lẵng.

Trời đang thu Nếu như ta có thể lấy hết đồng và vàng trên trái đất đem

đánh thành muôn vàn lá cây rất mực tinh xảo thì những chiếc lá đó cũng chỉ có

thể làm thành một phần rất nhỏ bộ quần áo mà mùa thu đang trải trên những

ngọn núi kia mà thôi Vả lại, những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rất thô kệch nếu so

với lá thật, nhất là những lá liễu hoàn diệp Mọi người đều biết rằng chỉ cần

một tiếng chim hót thôi cũng đã đủ làm chúng run rẩy.

(trích từ truyện ngắn “Lẵng quả thông” của nhà văn C Pau-tôp-xki)

Câu 2 ( 2 điểm)

Em hãy diễn xuôi bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

Câu 3 ( 5 điểm):

Nêu cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp bức chân dung của Nguyễn Bỉnh

Khiêm qua bài thơ “Nhàn”?

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Trang 4

Câu 1

*Đoạn trích từ truyện ngắn “ Lẵng quả thông”

Một hôm, Gri-gơ bắt gặp trong

rừng một em bé có đôi bím tóc

nhỏ xíu, con ông gác rừng Em bé

đang nhặt những quả thông bỏ

vào trong lẵng.

Trời đang thu

những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rất thô kệch nếu so với lá thật

chỉ cần một tiếng chim hót

thôi cũng đã đủ làm chúng run

rẩy.

Nếu như ta có thể lấy hết đồng

và vàng trên trái đất

*Tác dụng: đa dạng hóa và sinh động hóa văn bản, nó như chất keo

tạo nên sự gắn bó giữa các sự việc trong văn bản tự sự

1,0

1,0 1,0

Câu 2

Chỉ có một cái mai, một cái cuốc và một cái cần câu Vậy là đủ cho

cuộc sống hằng ngày Dù cho ai có cách vui thú nào cũng mặc, ta cứ

thơ thẩn giữa cuộc đời này Cứ cho là ta dại, khi tìm đến nơi vắng vẻ,

tĩnh tại để hưởng thụ, vui thú điền viên Còn người khôn tìm đến chốn

đông người, quyền quý, sang trọng, để rồi phải tranh giành, bon chen,

sát phạt lẫn nhau Thu đến, đông sang, ta ăn những thức ăn quê mùa,

dân dã như măng trúc, giá đỗ Xuân qua, hạ tới, ta cũng tắm hồ, tắm ao

như bao người dân quê khác Có những lúc ngồi tựa lưng vào gốc cây

mà uống rượu và suy nghĩ về cuộc sống Nhưng vẫn tỉnh táo mà nhận

ra rằng: Công danh, của cải, phú quý, giàu sang giống như là một giấc

chiêm bao vậy

* Lưu ý: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải

đảm bảo đúng nội dung trong văn bản (không phải phân tích nội

dung) chỉ cho điểm tối đa khi HS diễn xuôi lưu loát, không sai lỗi

chính tả

2,0

Câu 3 a/ Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình

Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu

b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng

cần đạt được một số ý sau:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm hứng chủ đạo của bài thơ:

- Phân tích được: Vẻ đẹp bức chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Vẻ đẹp cuộc sống: Đạm bạc mà thanh cao ( 1,0 điểm)

0,5

0,5

Trang 5

+ Dáng vẻ ung dung trong công việc lao động hàng ngày và những nhu

cầu khiêm tốn của cuộc sống miền thôn dã với thú vui điền viên sơn

thuỷ ( dẫn chứng)

+ Cách dùng số từ, danh từ, từ “thơ thẩn” và nhịp điệu đã gợi lên bức

tranh sinh hoạt của người ẩn sĩ với thú vui dân dã

+ Cuộc sống đơn giản mà thật gần gũi với thiên nhiên với những sinh

hoạt đạm bạc, mùa nào thức ấy( dẫn chứng)

+ Cách ngắt nhịp ở những từ chỉ mùa: 1/3, 1/2 Khẳng định tình yêu

thiên nhiên đến độ giữa con người và thiên nhiên không còn khoảng

cách Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông lúc nào thiên nhiên cũng là môi

trường sống thanh cao

* Vẻ đẹp trí tuệ: Sáng suốt và tỉnh táo trong sự lựa chọn ( 1,0 điểm )

+ Khẳng định việc lựa chọn cho mình một phương châm sống: xa lánh

chốn quan trường, bon chen, thủ đoạn, để đến nơi tĩnh tại của tự nhiên,

nơi thảnh thơi của tâm hồn, vui thú điền viên (dẫn chứng)

+ Cái khôn của người thanh cao là quay lưng lại với danh lợi, tìm sư

thư thái trong tâm hồn, sống ung dung hoà nhập với thiên nhiên Ấy

chẳng phải dại mà khôn, khôn hoá dại đó sao.

+ Nghệ thuật điệp từ, đối, cách nói ngược nghĩa cho thấy sự uyên

thâm, tỉnh táo, sáng suốt trong sự lựa chọn, nắm vững và hiểu thấu qui

luật của sự đời:

* Vẻ đẹp nhân cách: Vượt lên trên danh lợi ( 1,0 điểm)

+ Quan niệm sống: coi thường phú quý, coi phú quý chỉ như giấc mơ

( không đích thực), khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và

nhân cách con người

+ Sử dụng điển tích,nhịp thơ 2/5 gợi cảm nhận về thái độ vượt lên trên

danh lợi, cười cợt chốn “lao xao” của nhà thơ

- Đánh giá chung

Vẻ đẹp nhân cách của tác giả : thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống

1,0

VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

- Đảm bảo chuẩn; thống nhất đề kiểm tra trong khối 10

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w