+ Kiến thức về Tiếng Việt: Nhận biết được đoạn thơ có sử dụng phép điệp và phép đối, chỉ ra tác dụng của chúng.. + Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKII + Kĩ năng [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/4/2012
TIẾT 101- 102: BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10 học kì II ( từ tuần 19 đến tuần 35)
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:
+ Kiến thức về Tiếng Việt: Nhận biết được đoạn thơ có sử dụng phép điệp và phép đối, chỉ ra tác dụng của chúng
+ Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKII
+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Bài làm ở lớp 120 phút
- Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Cộng
1 Tiếng Việt:
Phép điệp và phép
đối
Nhận biết được đoạn thơ có sử dụng phép điệp, phép đối.
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(3% x 10 điểm
= 3,0 điểm)
30% x 10 = 3,0 điểm
2 Làm văn
Nghị luận văn học
Tâm trạng của Thuý Kiều trong đoạn trích" Nỗi thương mình"(Trích"
Truyện Kiều" của Nguyễn
Du).
Trang 2Tỉ lệ: 70% điểm = 7,0
điểm)
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
Câu 1: 3 điểm
Chỉ ra các phép tu từ: Phép điệp và phép đối trong khổ thơ sau đây và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ đó:
a/ Chẵn: (theo chỗ ngồi trong bàn: 2,4)
Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chốn lao xao
b/ Lẻ: (theo chỗ ngồi trong bàn: 1,3)
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Rượu đến cội cây ta sẽ uống Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao
Câu 2: 7 điểm
Phân tích tâm trạng nhân vật Thuý Kiều trong đoạn thơ sau:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Trang 3CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu 1
* Chẵn:
-dại>< khôn ( Hoặc: Ta dại>< người khôn)
- Nơi vắng vẻ><chốn lao xao
* Lẻ
ăn/ ăn
tắm/ tắm
- Đối trong câu:
Thu ăn măng trúc>< đông ăn giá Xuân tắm hồ sen><hạ tắm ao.
- Đối hai câu:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
*Tác dụng của các phép tu từ điệp và đối:
- Phép điệp: Nhấn mạnh phong thái ung dung, thanh thản của lão nông tri
điền Cuộc sống đạm mà thanh, đạm mà không khắc khổ
- Phép đối: Quan niệm của Nguyễn Bỉnh Khiêm về dại và khôn Nhấn
mạnh sự tỉnh táo của Bạch Vân cư sĩ trong cách chọn lựa lẽ sống Chọn
cuộc sống thanh thản, nhàn tản
2,0
2,0
0,5
0,5
Câu 2
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình
Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần
đạt được một số ý sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ: Tâm trạng,
nỗi niềm của Kiều khi phải sống trong lầu xanh
- Phân tích được: Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều khi phải sống trong lầu
xanh
* Nội dung:
- Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, diễn ra triền
miên
- Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
+ Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình "Giật
mình" : vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót
1,0
2,5
Trang 4+ Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị
vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận
* Nghệ thuật:
- Nhịp thơ biến đổi: Câu 1: 3/3/3
Câu 2: 2/4/2
- Điệp từ: mình, sao, khi
- Câu hỏi tu từ kết hợp vói câu cảm\
- Đối xứng: Khi sao, giơ sao, mặt sao, thân sao
- Cụm từ: bưóm chán ong chường
* Đánh giá về đoạn thơ:
Đoạn thơ thể hiện tâm trạng đau đớn, xót xa của Thuý Kiều khi phải sống
trong chốn lầu xanh nhơ bẩn Thể hiện sự cảm thông của Nguyễn Du đối
với thân phận bất hạnh của người phụ nữ
2,5
1,0
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
- Đảm bảo chuẩn kiến thức- kỹ năng; đúng tiến độ phân phối chương trình;
- Thống nhất đề kiểm tra trong khối 10