- Xoùt tình maùu muû ; thòt naùt xöông moøn; ngaäm cöôøi chín suoái ( thaønh ngöõ ) taïo söùc thuyeát phuïc cao, Thuùy Vaân deã chaáp nhaän (ngoân ngöõ cuûa tình caûm) : raøng buoäc baè[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: VĂN XUƠI TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Bài 3: TRAO DUYÊN
( Trích “ Truyện Kiều” ) - Nguyễn Du
A.M ỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: - Cảm nhận được tình yêu sâu sắc và nỗi đau đớn của Thuý Kiều trong đêm "trao duyên".
- Thấy được tài nghệ tuyệt vời của Nguyễn Du trong việc miêu tả diễn biết tâm lí của nhân vật (sử dụng thành công lời đối thoại và độc thoại)
2 Kĩ năng : - Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
-Phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình
3.Thái độ: - Ý thức tự học
- Giáo dục thái độ sống: cĩ lịng vị tha, biết cảm thơng và chia sẻ
B NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I.Tìm hi ểu chung :
-Vị trí đoạn trích : Từ câu 723 – 756 trong “Truyện Kiều”.
- Chủ đề: Thể hiện bi kịch tình yêu tan vỡ của Thúy Kiều
II.Đọc – hi ểu văn bản :
1.Đọc
2 Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (14 câu đầu) : Thuý Kiều trao duyên cho Vân
- Phần 2 (20 câu còn lại) : Tâm trạng Kiều sau khi trao duyên
3.Nhan đề Trao duyên:
Duyên: nguyên do tạo ra số phận, sự định sẵn từ kiếp trước cho tình cảm của hai người (thường là tình
vợ chồng)
Trao duyên, trao hạnh phúc của mình cho người khác, thể hiện điều bất thường của đoạn trích
4 Phân tích:
a.Kiều trao duyên cho Vân:
*Kiều khẩn cầu Vân:
- Cậy: nhờ + sự tin tưởng , khẩn khoản , thiết tha
- Chịu : nhận lời với lòng thông cảm , tin yêu, phải nhận lời
Hoàn cảnh khó xử của 2 người, không còn cách khác
- Lạy rồi thưa : trân trọng em, hạ mình thể hiện tầm quan trọng của vấn đề hệ trọng, tế nhị ( nâng
cao sự tin cậy ) , đặt Thúy Vân vào thế không thể chối từ Ngôn từ cực kỳ chính xác , câu thơ mang nội dung thông báo, tạo không khí trang nghiêm , hợp cho việc trao duyên
*Kiều kể về mối tình Kim - Kiều:
ngày quạt ước, đêm chén thề : tình yêu đẹp, hạnh phúc
Nhưng “sóng gió bất kì”, “đứt gánh tương tư”: tan vỡ , Kiều đành chọn chữ hiếu, hi sinh chữ tình.
*Kiều thuyết phục em :
-Ngày xuân em còn dài (ngôn ngữ của lý trí )
Trang 2-Xót tình máu mủ ; thịt nát xương mòn; ngậm cười chín suối (thành ngữ ) tạo sức thuyết phục cao,
Thúy Vân dễ chấp nhận (ngôn ngữ của tình cảm) : ràng buộc bằng tình cảm ruột thịt , lại khẩn cầu em cho
mình chút niềm vui , chút ơn , chút thơm lây về đức hy sinh cao đẹp của em kèm sự xót xa cho thân phận
Có tác dụng thuyết phục cao, Vân không thể chối từ
*Trao duyên:
- Chiếc thoa, bức tờ mây: kỷ vật - kỷ niệm tình yêu
- Duyên thì giữ > < vật của chung.
Lý trí tình cảm
Mâu thuẫn giữa tình cảm - lý trí: vừa mong em thay thế mình , vừa muốn giữ riêng cho mình (chỉ trao duyên, tình yêu đâu dễ trao )
Nguyễn Du cảm thông sâu sắc hoàn cảnh, tâm trạng Thuý Kiều
b Tâm tr ạng của Kiều sau khi trao duyên
- Xót người mệnh bạc, hồn mang nặng lời thề
Nát thân bồ liễu, người thác oan
Lời than não nùng , tuyệt vọng - lời trăng trối, ýù thức rõ nỗi bất hạnh của mình Nỗi đau tăng lên gấp
bội , yếu tố bi kịch được đẩy lên đến đỉnh điểm thể hiện qua sự trở về bằng linh hồn bất tử (quan niệm tôn giáo siêu hình )
- Trâm gãy bình tan >< muôn vàn ái ân
Tơ duyên ngắn ngủi – phận bạc
Câu cảm, câu hỏi tu từ, điệp từ, thành ngữ: gợi sự cay đắng, xót xa
-“Ôi Kim Lang ! từ đây !”: Từ đối thoại sang độc thoại nội tâm, lời than đau đớn , uất hận tuyệt vọng
bi kịch tình yêu tan vỡ, một lời tạ tội, mong người yêu cảm thông, tha thứ
III Tổng kết:
1 N ội dung : Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nổi đau đớn khi duyên tình tan vỡ sự hi sinh đến
quên mình vì hạnh phúc của người thân
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật
- Ngơn ngữ độc thoại nội tâm sinh động
IV.Luyện tập:
1 Đặt tên khác cho đoạn trích Trao duyên
2.Theo anh/ chị cái thần của đoạn thơ nằm ở chỗ nào?
3.Viết một đoạn văn hình dung tâm trạng của Thuý Vân trong và sau đêm trao duyên