1. Trang chủ
  2. » Kỹ năng sống - Làm người

VĂN HỌC 6 - CHỦ ĐỀ VĂN HỌC - CHUYÊN ĐỀ: VĂN HỌC VIỆT NAM ...

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 9,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc.. [r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ VĂN HỌC

CHUYÊN ĐỀ: VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI( PHẦN TRUYỆN ) Văn bản: VƯỢT THÁC

( Võ Quảng )

Số tiết 1

I, Nội dung cần đạt:

1,Tác giả ,tác phẩm:

a.Tác giả: Võ Quảng sinh 1920, quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

b.Tác phẩm: Quê nội sáng tác vào năm 1974 đoạn trích vượt thác ở chương XI của tác phẩm

c Giải thích từ khó:

-Thành ngữ chảy đứt đuôi rắn : chảy mạnh và nhanh từ trên cao xuống, dòng nước như bị ngắt ra

-Nhanh như cắt: Rất nhanh và dứt khoát

2, Phân tích:

a.Cảnh thiên nhiên:

-Ở vùng đồng bằng

-Dòng sông chảy chầm chậm, êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng ,rẽ sóng lướt bon bon chở đầy sản vật

-Hai bên bờ: Bãi dâu trải ra bạt ngàn

* Nghệ thuật:

-Dùng nhiều từ láy gợi hình( trầm ngâm, sừng sững,lúp xúp)

-Phép nhân hóa ( những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt )

-Phép so sánh:( những cây to mọc )

->Cảnh trở nên rõ nét sinh động

b.Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư:

-Như một pho tượng đồng đúc

-Co người phóng sào

-Giống như lực sĩ của Trường sơn oai linh hùng vĩ

Nghệ thuật so sánh->người có vóc dáng khỏe mạnh, con người dũng mãnh và hào hùng trước cảnh thiên nhiên

II, Tổng kết:

1,Nội dung:

-Ca ngợi cảnh thiên nhiên miền Trung đẹp, hùng vĩ, ca ngợi con người lao động Việt Nam hào hùng mà khiêm nhường giản dị

2,Nghệ thuật:

- Nhân hóa và so sánh là hai biện pháp nghệ thuật phổ biến đã được tác giả sử dụng rất thành công trong việc tả cảnh, tả người và kể chuyện

*Ghi nhớ: (sgk/41)

Trang 2

Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện của một em bé người An -dát)

(An -phông-xơ Đô-đê)

Số tiết:2

A, Nội dung cần đạt:

I,Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: An- phông- xơĐô-đê nhà văn chuyên viết truyện ngắn nổi tiếng của nước Pháp thế kỷ XIX (1840-1897)

2.Tác phẩm: Sau chiến tranh Pháp -Phổ( 1870) Pháp thua trận, phải cắt vùng An dát

và Lo ren cho Phổ (Đức)

II, Đọc - hiểu văn bản:

1.Bố cục: 3phần

- Phần 1:Từ đầu vắng mặt con: Phrăng trên đường tới trường

- Phần 2: tiếp theo nhớ mãi buổi học cuối cùng này: Diễn biến của buổi học cuối cùng

- Phần 3: phần còn lại: giờ kết thúc với hành động đột ngột của thầy Ha -men

2,Nội dung bài:

Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

3.Phân tích:

-a.:Hoàn cảnh:

-Vùng Andat của Pháp rơi vào tay Phổ năm1870 các trường học ở khu vực này bị buộc phải dạy và học bằng tiếng Đức

-Địa điểm: Câu chuyện xảy ra ở một ngôi trường làng thuộc vùng Andat nước Pháp

-Tên truyện" buổi học cuối cùng" gợi nên sự nuối tiếc xót xa đây là buổi học tiếng Pháp- tiếng dân tộc cuối cùng của người Pháp trên đất Pháp

b.Nhân vật chú bé Phrăng đã thấy những điều khác thường: -Sau xưởng cưa lính Phổ đang tập nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức

-Khung cảnh lớp học vắng lặng y như một buổi sáng chủ nhật, lặng ngắt

->Báo hiệu một sự kiện quan trọng sắp diễn ra vùng Andat của Pháp đã rơi vào tay nước Đức , tiếng Pháp sẽ không còn được dạy

c.Tâm trạng của Phrăng đối việc học tiếng Pháp:

-Trước buổi học: định trốn học đi chơi

-Khi biết đó là buổi học cuối cùng: Giận mình vì bỏ phí trong học tập

- Trong buổi học: buồn bã , yêu tiếng Pháp

-> Từ lơ là đến thiết tha lo lắng việc học.từ sợ hãi đến thân thiết quý trọng thầy Ha-men

d nhân vật thầy giáo Ha- men:

-Trang phục: Aó rơđanh gốt màu xanh lục diềm lá sen, mũ bằng lụa đen thêu

-Thái độ đối với học sinh: thật dịu dàng kiên nhẫn

-Lời nói tiếng Pháp là ngôn ngữ hay nhất thế giới

-Hành động cử chỉ quay về phía bảng dằn một viên phấn, viết thật to:"Nước Pháp muôn năm"

-.> Yêu nghề dạy học, lòng yêu nước sâu sắc

* Câu văn sử dụng so sánh:

-Tiếng ồn ào như vỡ chợ

-Những tờ mẫu như những lá cờ

Trang 3

III,Tổng kết:

-Ý nghĩa câu nói của thầy Ha-men nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do Đó là linh hồn, bản sắc văn hóa dân tộc, giữ được tiếng nói của mình, dân tộc đó còn có cơ hội giành được tự do

* Tổng kết: Ghi nhớ( sgk/55)

III, Luyện tập: Kể tóm tắt lại truyện Buổi học cuối cùng

Trang 4

CHỦ ĐỀ TIẾNG VIỆT

CHUYÊN ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

BÀI: NHÂN HÓA

SỐ TIẾT: 1

A,Nội dung kiến thức cần nắm:

I, Thế nào là nhân hóa?

Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

Từ nhân hóa nghĩa là trở thành người.Khi gọi tả sự vật người ta thường gán cho sự vật đặc tính của con người.Cách làm như vậy được gọi là phép nhân hóa

1,Ví dụ: Cây dừa

Sải tay

Bơi

Ngọn mùng tơi

Nhảy múa

(Trần Đăng Khoa)

II, Các kiểu nhân hóa: Nhân hóa được chia làm các kiểu sau:

1,Gọi vật bằng những từ vốn gọi người:

Ví dụ: Dế Choắt ra cửa,hé mắt nhìn chị Cốc.Rồi hỏi tôi:

-Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

( Tô Hoài)

2,Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật

Ví dụ: Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

( Trần đăng Khoa)

3,Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động,tính chất của thiên nhiên

Ví dụ: Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

( Trần đăng Khoa)

4,Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

Ví dụ: Em hỏi cây kơ nia

Gió mày thổi về đâu

Về phương mặt trời mọc

(Bóng cây kơ nia)

II, Luyện tập:

Bài tập 1/ sgk/58

-Yêu cầu chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa

Bài tập 4/sgk/59

-Yêu cầu tìm phép nhân hóa và các kiểu nhân hóa

Trang 5

CHỦ ĐỀ TẬP LÀM VĂN

CHUYÊN ĐỀ VĂN MIÊU TẢ

BÀI: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

SỐ TIẾT 1

A,Tóm tắt nội dung bài học:

*Muốn tả cảnh cần:

-Xác định được đối tượng miêu tả

-Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu

-Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự

*Bố cục bài tả cảnh thường có 3 phần:

-Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả

-Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

-Kết bài:Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

I,Phương pháp viết văn tả cảnh:

1,Tìm hiểu các văn bản sgk trang 45-46

*Văn bản a.:

-Cảnh được tả: Cảnh lao động của con người

-Đối tượng miêu tả: hình ảnh Dượng Hương Thư vượt thác

-Hình ảnh tiêu biểu: Động tác, ngoại hình

-Thứ tự tả: Tả theo thứ tự các đặc điểm của đối tượng

* Văn bản b:

- Cảnh được tả dòng sông Năm Căn

-Đối tượng miêu tả : Dòng sông , hai bên bờ dòng sông

-Hình ảnh tiêu biểu: Nước ầm ầm, rừng đước, cây đước

-Thứ tự miêu tả: Theo không gian

+Từ hẹp ra rộng

+Từ lòng sông lên bờ.sông

-> Khái quát đến cụ thể

II,Bố cục của bài văn tả cảnh:

*Văn bản c :miêu tả lũy làng

-Bố cục: 3 phần

+ Phần 1:Từ đầu đến "màu của lũy": Giới thiệu lũy tre

+Phần 2:Từ lũy ngoài đến "được bồi đắp lúc nào không rõ" lần lượt miêu tả ba vòng của lũy tre làng

+Phần 3: còn lại :Cảm nghĩ, nhận xét về tre

III, Hướng dẫn luyện tập:

1, Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn

-Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn có thể tả theo trình tự thời gian: +Đầu giờ-> giữa giờ -> cuối giờ

-Hoặc chia ra làm hai mảng

+Hành động thái độ của thầy ( cô) giáo

+Hành động thái độ của học sinh

2,Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi

*Yêu cầu:

-Nên theo trình tự thời gian:

+Trước giờ ra chơi-> cảnh lớp hoc

+Trong giờ ra chơi-> cảnh sân trường

+Sau giờ ra chơi > các trò chơi của các bạn học sinh

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w