1. Trang chủ
  2. » Toán

Bài giảng điện tử môn Ngữ văn 9 - Tiết 1 - Bài thơ "Đồng chí"

30 191 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 24,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nốt nhấn, bản lề nối kết cơ sở hình thành tình đồng đội, đồng chí của những người lính cụ Hồ trong những năm kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ... Tìm từ xưng hô trong đoạn thơ[r]

Trang 3

(?) Tình cảm giữa những người lính với nhau được gắn kết với nhau qua cụm từ nào? Em biết gì về cụm từ ấy?

Đọc hai câu thơ dưới đây rồi trả lời câu hỏi:

Lớp cha trư ớc lớp con sau

Đã thành đồng chí chung câu quân hành

Trang 4

Tiết 34 VĂN BẢN :

Chính Hữu

Trang 5

-GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

1 Trình bày những hiểu biết của bản thân về nhà thơ

Chính Hữu theo kĩ thuật KWL.

2 Học thuộc lòng bài thơ “Đồng chí”.

3 Giới thiệu bài thơ “Đồng chí” trên các phương diện: hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, mạch cảm xúc, bố cục, nội dung chính.

4 Soạn bài theo hướng dẫn SGK.

Trang 6

- Tên thật là Trần Đình Đắc

- Quê ở Can Lộc - Hà Tĩnh

- Cuộc đời: Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ của dân tộc

+ Tác phẩm tiêu biểu: Đầu súng trăng treo

- Năm 2000, ông được nhà nước trao tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật.

NHÀ THƠ: CHÍNH HỮU

(1926 - 2007),

Trang 8

TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU

Nhận xét của Nhà thơ Vũ Quần Phương:

Chính Hữu là “Nhà thơ quân đội thực thụ cả ở phía tác giả lẫn tác phẩm” Sắc xanh áo lính đã gắn bó với Chính Hữu trong suốt con đường thơ của ông Và nói đến thơ ông là nói đến những trang thơ viết về người lính

Quan niệm sáng tác của Chính Hữu: Thơ phải ngắn ở câu chữ những phải dài ở sự ngân vang.

Trang 9

TRONG CHIẾN TRANH

1966

Trang 10

SAU CHIẾN TRANH

“Những ngày

Trang 11

CÁC TẬP THƠ TIÊU BIỂU CỦA NHÀ THƠ

Trang 12

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người v ừ ng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

1948

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí !

Văn bản : ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)

Trang 14

Bài thơ đươc khơi nguồn từ hoàn cảnh thực tế của bản thân Chính Hữu

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, Chính Hữu là quản trị viên đại đội Ông có rất nhiều nhiệm vụ quan trọng Quan trọng nhất là chăm sóc anh em thương binh và trôn cất một số tử sĩ

Sau chiến dịch, vì làm việc vất vả nên nhà thơ bị ốm nặng, phải nằm điều trị Đơn vị đã cử một đồng chí ở lại để chăm sóc cho Chính Hữu Người đồng chí ấy đã tận tâm giúp ông vượt qua những khó khăn, ngặt nghèo của bệnh tật Cảm động trước tấm lòng của người bạn, ông đã viết bài thơ “Đồng chí” như một lời cảm ơn chân thành nhất gửi tới người đồng đội - người bạn nông dân của mình

Bài thơ ra đời vào 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

Trang 15

BỐ CỤC

7 Câu thơ đầu

3 câu thơ cuối

10 câu thơ tiếp theo

Trang 16

giữa bằng một từ ghép Hán Việt bắt đầu bằng tiếng “Đồng”

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!

Nghệ thuật Nội

dung Chi

tiết

5 phút

Trang 17

Sự đồng cảnh ngộ, cùng chung giai cấp

là cái gốc tạo nên tình đồng chí.

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Lời giới thiệu mộc mạc, giản

dị Phép đối, ngôn ngữ giàu tính hiện thực, khái quát, thành ngữ

nước mặn đồng chua đất cày lên sỏi đá

nghèo

Trang 18

Hình ảnh sóng đôi, phép đối => Chung lí tưởng

Điệp từ “Súng”, “bên”, “đầu”,

ẩn dụ, hình ảnh sóng đôi, tiểu đối

Chung nhiệm vụ thiêng liêng, cao cả.

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Hình ảnh thực, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu tính hiện thực, khái quát

Đồng cảm, sẻ chia

Trang 19

Xét về cấu tạo, câu thơ thứ bảy của đoạn thơ trên thuộc

kiểu câu gì? Phân tích tác dụng của câu thơ trong đoạn thơ?

- Cấu tạo: Câu đặc biệt + dấu chấm cảm (!) -> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Tác dụng:

- Khẳng định tình cảm mới mẻ của những người lính cách

mạng: Kết tinh cao đẹp từ tình bạn, tình người.

- Nốt nhấn, bản lề nối kết cơ sở hình thành tình đồng đội, đồng chí của những người lính cụ Hồ trong những năm kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ.

Trang 20

1 Tìm từ xưng hô trong đoạn thơ?

2 Nhận xét về việc sử dụng từ xưng hô và ra cái hay trong việc sử dụng từ xưng hô của tác giả?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí!

Hai dòng thơ - xa lạ

Cùng 1 dòng thơ

-> sự gần gũi, thân quen

Gắn kết, bền chặt không thể tách rời của những con

người đồng cảnh, đồng ngũ, đồng nhiệm, đồng cảm.

Gắn kết, bền chặt không thể tách rời của những con

người đồng cảnh, đồng ngũ, đồng nhiệm, đồng cảm.

Trang 22

3 câu thơ cuối

10 câu thơ tiếp theo

Những biểu hiện của tình đồng chí.

Biểu tượng của tình đồng chí.

ĐỒNG CHÍ (TIẾT 2)

Trang 28

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Viết đoạn văn cảm thụ về cơ sở hình thành tích

đồng chí qua 7 câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí”

- Tìm hiểu những đặc sắc nghệ thuật và nội dung ở những câu tiếp theo trong bài thơ.

- Sưu tầm những bài thơ viết về người lính trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.

- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Tổng kết Tiếng Việt.

Trang 29

Hát mãi khúc quân hành

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w