GV: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu trạng ngữ nàob. HS: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu, ta có thể thêm vào câu những tr[r]
Trang 1Tiết: 63 Môn: Luyện từ và câu Bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục tiêu bài:
Phẩm chất:
Biết quý trọng thời gian
Biết tôn trọng những giá trị chuyền thống
Năng lực:
Có khả năng nhận ra tác dụng, đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Nhận diện được cũng như thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu
Vận dụng được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp thực tế
II Chuẩn bị:
Học sinh:
Sách giáo khoa tiếng việt lớp 4, vở bài tập tiếng việt lớp 4
Giáo viên:
Bảng phụ ghi bài tập, quà cho học sinh, hình ảnh minh họa…
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp trò chơi
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp phân tích ngôn ngữ
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Kĩ năng, năng
lực cần đạt Hoạt động 1: Khởi động – Trò chơi hái quả
GV: Giới thiệu luật chơi cho học sinh và tổ
Mỗi học sinh chọn một quả và trả lời được
Xác định và thêm được trạng ngữ
Trang 2chức cho học sinh chơi.
HS: Tham gia chơi
GTB: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
những câu hỏi trong các quả ấy
Nếu trả lời đúng sẽ nhận được phần thưởng
chỉ nơi chốn trong câu
Đặt được câu với trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 1, 2
HS: Đọc
1.Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây:
Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng
lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:
-Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang
cười sằng sặc ngoài đường
Theo Trần Đức Tiến
2 Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì
cho câu ?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
câu trả lời cho mục 1,2
HS: Thảo luận nhóm đôi
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét, chốt lại
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 3
3: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ nói trên:Đúng lúc
đó
HS: Đặt câu hỏi
GV: Chốt lại
GV: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu
trong câu, ta có thể thêm vào câu trạng ngữ nào?
HS: Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu
trong câu, ta có thể thêm vào câu những trạng
ngữ thời gian
GV: Trạng ngữ thời gian trả lời cho câu hỏi
nào?
HS: Trạng ngữ thời gian trả lời cho các câu hỏi
1 Tìm được trạng ngữ:
Đúng lúc đó
2 Nêu được: Trạng ngữ
bổ sung thời gian cho câu
3 Đặt được câu hỏi
đúng: Khi nào, lúc nào, Bao giờ,
Xác định được trạng ngữ trong câu
Giải thích được nghĩa của từ
Nắm được thế nào
là câu hỏi? Đặt được câu hỏi trong hoàn cảnh cụ thể
để tìm ra trạng ngữ
Trang 3Khi nào?, lúc nào?, Bao giờ?,
Ghi nhớ:
Để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong
câu, ta có thể thêm vào câu những trạng ngữ
thời gian
Trạng ngữ thời gian trả lời cho các câu hỏi Khi
nào?, lúc nào?, Bao giờ?,
HS: đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong các
câu sau:
GV: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT1
HS đọc
b Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh
lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
của làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trước những
cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố
Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối
với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân
HS nêu trạng ngữ có trong đoạn văn
GV: Nhận xét chốt lại
Bài tập 2: Thêm trạng ngữ cho trong ngoặc
đơn vào những chỗ thích hợp để đoạn văn được
mạch lạc
GV: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2
Học sinh đọc
a Cây gạo làm việc bền bỉ đêm ngày, chuyên
cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực
và sức trẻ vô tận
Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn
cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực
khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại
trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây
đầy tiếng hót và màu đỏ thắm Cây lại nhờ gió
phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng
nuột nà
Trạng ngữ: Từ ngày còn
ít tuổi, Mỗi lần tết đến
Mùa đông, cây chỉ còn
những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi
Đến ngày đến tháng,
cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà
Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Xác định và sử dụng được trạng ngữ chỉ thời gian một cách thích hợp
Trang 4Theo Vũ Tú Nam
(Trạng ngữ: đến ngày đến tháng; mùa đông)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhóm 4
HS: Làm việc theo nhóm 4
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét chốt lại
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu câu học sinh nêu một số từ hoặc cụm
từ chỉ thời gian và đặt câu
HS nêu và đạt câu
GV nhận xét và giới thiệu thêm một số từ và
cụm từ chỉ thời gian
HS nêu từ, cụm từ chỉ thời gian: Giờ, mùa, năm, tháng …
Lựa chọn từ hoặc cum từ
Đặt được câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
GV: cho học sinh xem ảnh và yêu cầu học đặt
câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian phù hợp
HS: Quan sát ảnh và đặt câu
GV nhận xét kết luận
Học sinh đặt được câu
có sử dụng trạng ngữ chỉ thời phù hợp với ảnh
Quan sát, phân tích ảnh
Lựa chọn từ ngữ Nắm được đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian