Vì vậy độ sâu công tác có lợi nhất của hồ đang thiết kếứng với trị số điện lượng lớn nhất sẽ lớn hơn độ sâu công tác có lợi nhất ứngvới điện lượng lớn nhất của riêng trạm đó.Từ phân tích
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 12
PHẦN I: TỔNG QUAN 14
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 14
1.1 ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 14
CHƯƠNG II 18
TÀI LIỆU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 18
2.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN CT4 18
I Ý NGHĨA 18
PHẦN II: TÍNH TOÁN THUỶ NĂNG 23
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN 23
1.1 MỤC ĐÍCH 23
PHẦN III 56
CHỌN THIẾT BỊ 56
CHƯƠNG I CHỌN SỐ TỔ MÁY 56
1.1: KHÁI QUÁT 56
1.6: THIẾT BỊ DẪN VÀ THOÁT NƯỚC 89
I.THIẾT BỊ DẪN NƯỚC (BUỒNG TURBIN) 89
1.Khái niệm 89
PHẦN IV 106
NHÀ MÁY CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN 106
CHƯƠNG I: CÁC CAO TRÌNH CỦA NHÀ MÁY 106
CHƯƠNGII: HỆ THỐNG DẦU VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ 116
2-1 NHÀ MÁY PHỤ 116
5 Kích thước cửa ra vào, cửa sổ 127
PHẦN V THUỶ CÔNG 129
1.1 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH 129
I NHIỆM VỤ 129
II CẤP CÔNG TRÌNH 129
III THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG 130
I CHỌN ĐẬP DÂNG NƯỚC 130
Q0 = Q ; KN = 8,4 135
1 Lưới chắn rác 151
2 Thanh vớt vật nổi 151
Trang 33 Van sửa chữa 151
4 Van công tác – sự cố 153
Ta có 157
DKT = 7 = (5,55 3,93) m 157
Khi cắt tải hoàn toàn thì đ = 1 và C = 0 165
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thuỷ năng là một dạng năng lượng tiềm tàng trong nước Năng lượngtiềm tàng đó thể hiện dưới ba dạng: Hoá năng- nhiệt năng - cơ năng
Hoá năng của nước thể hiện trong việc làm thành các dung dịch muốihoà tan , các loại trong nước sông đẻ biến thành năng lượng Nhiệt năng củanước sinh ra do sự chênh lệch nhiệt đọ giữa các lớp nước trên mặt và dưới đáysông,biển,giữa nước trên mặt đất và trong các mỏ nước ngầm Hai dang nănglượng của nước nêu trên tuy có trữ lượng lớn , nhưng phân bố rời rạc khó khaithác
Cơ năng của nước thể hiện trong mưa , trong dòng chảy của sôngsuối , trong sóng nước và thuỷ triều Trong đó năng lượng của dòng sông lànguồn năng lượng rất lớn và khai thác thuận tiện hơn cả.Trong khi đó sông
Trang 5suối nhỏ được phân bố ở nhiều nơi, việc xây dựng trạm thuỷ điện và việc sửdụng thiết bị điện lại đơn giản hơn so với việc sử dụng các năng lượng khác.
Do những đặc điểm trênviệc sử dụng thuỷ năng để phát điện đã trởthành phổ biến Kể từ năm 1934 tại Pháp , sau đó tại Nga , người ta đã chếtạo thành công các turbin nước để phát điện Cho đến nay việc sử dụng cácturbin nước để phát điện ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn
Tại nước ta có trên 1000 con sông suối với trữ năng tiềm tàng rất lớn Trong đó có các con sông Đà , sông Lô , hệ thống sông Đồng Nai có nguồnnăng lượng lớn hơn cả
Những năm gần đây nhịp độ phát triển của Việt Nam ngày càng tăng,đặc biệt là nhà máy điện Hoà Bình Một công trình lớn nhất khu vực ĐôngNam Á đem lại nguồn lợi kinh tế rất lớn Bên cạnh đó các nhà máy thuỷ điệnThác Bà ,Thác Mơ,Trị An,Yaly…đang đóng góp tích cực cho công ngiệp hoáhiện đại hoá đất nước
Hiện nay chúng ta đang tiến hành khẩn trương việc nghiên cứu khaithác thuỷ năng và lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở các con sông lớn nhỏ trênkhắp đất nước.Hệ thống sông Đồng Nai được chú ý quan tâm hơn cả bởi trên
hệ thống này sẽ được xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện, tiến tới sẽ hìnhthành một hệ thống các bậc thang thuỷ điện
Với đồ án tốt ngiệp của tôi được giao thiết kế sơ bộ TTĐ trên sôngSpêpook thuộc hệ thống sông Đồng Nai nằm ở tỉnh Đăc Lắc với những tàiliệu thiết kế cần thiết sau:
Nhiệm vụ của công trình
Tài liệu về địa hình
Tài liệu về địa chất
Tài liệu về khí tượng thuỷ văn
Trang 6PHẦN I: TỔNG QUAN CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
* Vị trí và sự hình thành lưu vực:
- Hồ trước của trạm thuỷ điện nằm trên sông Eakrông thuộc một đoạnsông Spêpook thuộc tỉnh Đăc Lắc
- Trực tuyến đập theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
1.2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA CHẤT
I.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Địa hình sông Spêpook chảy trên lãnh thổ Việt Nam theo hướng Bắc vàTây Bắc, qua vùng địa thế đa dạng và phức tạp, nhiều núi non hiểm trở, xen
kẽ đầm lầy rừng rậm, rừng thưa và các vùng đất thoai thoải phủ cỏ và các câythấp Địa hình lưu vực sông này có thể chia làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn I: Từ thượng lưu buôn Tulanh, vùng núi cao
có độ trung bình 1000m, dân cư thưa thớt, xa trục lộ giao thông chính và cơ sởkinh tế hầu như không có gì
- Đoạn II: Từ buôn Tulanh đến buôn Bray, địa hình
có độ cao trung bình 450m 500m, thung lũng của khu vực chủ yếu là đầmlầy, có những hồ chứa nước thiên nhiên khá to nằm giữa các dãy núi, ăn thôngvới sông Phía trên buôn Bray là hợp lưu của hai dòng Eakrông và Krôngkro,lưu vực nói chung còn hoang vắng, ít người, giao thông khó khăn
Đoạn III: Phần còn lại đến biên giới Việt Nam Campuchia Đoạn sông này chảy siết, độ dốc lớn và độ uốn cong lớn, nhiềuthác ghềnh, lưu vực phần lớn là đồi núi thấp, thoai thoải, độ cao trung bình là
-280 300m, do đường quốc lộ 14 cắt ngang sông ở đoạn gần tuyến công trình,dân cư chỉ tập trung gần đường quốc lộ và ven sông
Trang 7II.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÙNG XÂY DỰNG
- Công trình xây dựng dự định ở thượng lưu phầnlớn nằm trên nhánh sông Krôngkro, khu vực này nằm trong cấu tạo Đắk lưuthuộc đới uốn nếp Đà lạt Các lớp địa chất tạo thành ở đây thuộc lớp trầm tíchJuza hệ tầng bản đơn T1-2 và phun trào Bazan độ tứ cuội kết và vối nhét, thếnằm của nó tạo thành bộ uốn nếp, có hướng nằm Tây - Tây- Nam hoặc ĐôngNam, trong lưu vực có một vài nếp gãy kiến tạo cắt qua theo hướng Tây Bắc -Đông Nam ở phía Tây Bắc Đrâylinh ở vùng Krongpack có khe nứt khe nứttheo hướng Đông Bắc từ buôn Bray về thượng nguồn có các trầm tích đội tứgồm các cuội , sỏi cuội, đá tảng và đá Granit
III.ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1 Nhiệt độ
Nhiệt độ cao nhất thường xuất hiên tháng 4 đạt tới 39 40oC thấp nhấtvào tháng 12 xuống tới 7 4oC, nhiệt độ trung bìn năm tăng 23 24oc ( theotài liệu của trạm khí tượng Buôn Mê Thuật)
Buôn Mê Thuật Krong Bruc Chư Hlam
Trang 84 Tài liệu dòng chảy
Trong lưu vực có một số trạm đo thuỷ văn như: Draylinh
Buôn Mê Thuật Krong BukTrạm thuỷ văn Draylinh với diện tích lưu vực 8880 km2 có 12 năm tàiliệu dòng chay, là trạm thủy văm đáng chú ý nhất, dòng chảy năm bình quân ở
1 số tuyến theo các tần suất, ở đây chỉ lấy chế độ dòng chả ở tuyến công trình.Phân phối dòng chảy các tháng trong năm được tính toán theo mô hìnhtrạm Đraylinh
2 Vật liệu cát, cuội sỏi…
Vùng xây dựng công trình lòng sông thoải dần nên, về phía thượng lưucủa công trình có nhiều bãi bồi lớn, đó là nơi tập trung các bãi cuội, sỏi, cát cótrữ lượng lớn
3 Các loại vật liệu khác
Về xi măng, sắt thép, do ở địa phương chưa phát triển về ngành này nênphải đi mua ở nơi khác
Trang 91.4 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Mạng lưới giao thông trong vùng chưa phát triển, chỉ có đường mòn nốicác khu dân cư trong vùng, nhưng có một thuận lợi là giao thông bằng đườngthuỷ
1.5 YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NƯỚC
- Công trình trạm thuỷ điện được xây dựng chủ yếu cho phát điện vàcung cấp điện cho địa phương
- Vấn đề tưới và giao thông thuỷ ở phía thượng lưu, hạ lưu công trìnhcũng được đặt ra, nhưng do sự phát triển kinh tế, nhu cầu có sử dụng của địaphương không đòi hỏi phải nhất thiết có, nên khi hồ chứa hình thành thì yêucầu này vẫn đảm bảo
1.6 CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH
Trên cơ sở những tài liệu thăm dò, khảo sát và điều tra cơ bản như điềukiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng, dân sinh kinh tế Tiếnhành so sánh các phương án tuyến công trình trong giai đoạn quy hoạch thuỷlợi,đặc biệt là quy hoạch thuỷ năng, và quyết định chọn tuyến BBB là tuyếncông trình được coi là hợp lý nhất vì những lý do sau đây:
-Địa hình thuận lợi, tuyến đập được bố trí giữa hai khe núi như vậy giảmđược khối lượng đào đắp
-Về địa chất: Địa chất khu vực xây dựng có nền đá cứng, ít nứt nẻ Nhưvây đảm bảo tốt vấn đề ổn đình của Công trình, giảm nhỏ khối lượng sử lýnền móng
-Bố trí Công trình liên quan được thuận lợi như: đập dâng, đập tràn vàcác đập phụ khác
-Vấn đề bố trí hiện trường thi công được thuận tiện, tại vị trí xây dựngTrạm thuỷ điện địa hình khá bằng phẳng, tiện cho việc bố trí và xây dựng
Trang 10đường giao thông Đập chính được xây dựng gần bãi vật liệu, tiện cho việcvận chuyển, giảm được giá thành xây
CHƯƠNG II TÀI LIỆU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
2.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRẠM THUỶ
ĐIỆN CT4
I Ý NGHĨA
Qua tình hình của tỉnh Đắc Lắc và lưu vực sông Spêpook thấy việc xâydựng Trạm thuỷ điện CT4 có ý nghĩa lớn với cả vùng, có tác dụng thúc đẩy sựphát triển kinh tế của cả vùng và của tỉnh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế củacác ngành sử dụng điện, nước đảm bảo cung cấp điện tại chỗ Đồng thời đónggóp cho hệ thống điện quốc gia một lượng điện năng đáng kểm đời sốngngười dân nâng cao
Trang 11Q( m3/s) 500 1000 1500 2000 2500
I TÀI LIỆU THUỶ VĂN
1.Tài liệu nước đến của 3 năm điểm hình
Trang 12Lưu lượng mưa của cả năm là 1790 mm
II.CÁC TÀI LIỆU KHÁC
Tuổi thọ Công trình : T=50 năm
Hàm lượng bùn cát trong nước là : bc =0,081kg/m3
Trang 15PHẦN II: TÍNH TOÁN THUỶ NĂNG CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 MỤC ĐÍCH
Mục đích tính toán thủy năng là xác định các thông số cơ bản của hồchứa và trạm thủy điện:
1 Thông số của hồ chứa:
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
- Mực nước chết ( MNC ), hay là độ sâu công tác (hct)
- Dung tích hữu ích ( Vhi )
2 Thông số năng lượng trạm thủy điện(TTĐ):
- Công suất bảo đảm (Nbđ)
- Công suất lắp máy (Nlm)
- Điện lượng bình quân nhiều năm (Enn)
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h)
3 Các cột nước đặc trưng của TTĐ:
Trang 16 2-2 PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC THỦY NĂNG
Việc chọn phương thức khai thác thủy năng phải dựa vào điều kiện cụthể của từng công trình, điều kiện thiên nhiên, điều kiện địa chất, đia chất thuỷvăn, bản đồ địa hình và tình hình kinh tết xã hội để lựa chọn
Qua việc nghiên cứu các tài liệu nêu trên tôi có nhận về khu vực xâydựng TTĐ CT4 như sau:
- Công trình TTĐ CT4 là một trạm trên sông Spêpook Do địa hình thuậnlợi, tuyến đập được bố trí giữa hai khe núi, như vậy sẽ giảm được khối lượngđào đắp.Và ta dựa vào tài liệu bình đồ khu vực xây dựng công trình thuỷ điệnCT4 đã cho Dựa vào các nhận xét trên tôi chọn phương thức khai thác kiểunhà máy thuỷ điện sau đập vậy ta chọn phương thức khai thác thuỷ năng kiểuđập dâng tạo cột nước
2-3 CHỌN MỨC BẢO TÍNH TOÁN
I KHÁI NIỆM VỀ MỨC BẢO ĐẢM TÍNH TOÁN:
1 Ý nghĩa của mức bảo đẩm tinh toán
Ta biết rằng tình hình làm việc của Trạm thuỷ điện(TTĐ) luôn phụ thuộcvào tình hình thuỷ văn Trong điều kiện lưu lượng thiên nhiên thuận lợi thìTTĐ đảm bảo an toàn cung cấp điện, còn trong những năm ít nước thì TTĐkhông đảm bảo cung cấp điện an toàn Mặt khác đối với một số TTĐ kiểu đập
có cột nước thấp thì TTĐ có thể không đảm bảo cung cấp điện ngay trongmùa nhiều nước (do mực nước ở hạ lưu dâng cao ngay trong thời kỳ này, làmcho cột nước của TTĐ giảm nhiều) Khi đó ta phải cắt giảm các hộ dùng điện,điều đó cũng có nghĩa là sẽ gây ra thiệt hại đối với nền kinh tế Quốc dân
Do vậy để đặc trưng cho mức bảo đảm an toàn cung cấp điện của TTĐ,người ta đưa ra chỉ tiêu Ptt gọi là mức bảo đảm an toàn hay tần suất
Mức bảo đảm được tính theo công thức sau:
Trang 17Tức là trong suốt thời gian làm việc (vận hành), TTĐ sẽ đảm bảo cungcấp điện bình thường trong P% tổng thời gian còn (100-P)% thời gian khôngthể cung cấp đầy đủ công suất và điện lượng do tình hình thủy văn bất lợi.
2 Nguyên lý lựa chọn mức bảo đảm
Mức bảo đảm được dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng
để xác định vai trò của TTĐ trong cân bằng công suất của hệ thống gọi làmức bảo đảm tính toán (Ptt)
Ta thấy nếu Ptt mà tăng lên thì công suất bảo đảm của TTĐ (Nbđ) sẽgiảm xuống, có nghĩa là công suất tất yếu của TTĐ sẽ giảm xuống Điều đóđồng nghĩa với việc:
- Vốn đầu tư vào TTĐ giảm đi một lượng ( KTĐ), nhưng do NtyTĐ giảm =>
NlmNĐ tăng lên (do cân bằng hệ thống điên) => vốn đầu tư vào nhà máy Nhiệtđiện tăng lên một lượng ( KNĐ), nhưng KNĐ tăng > KTĐ giảm => Vốnđầu tư của toàn bộ hệ thống tăng lên Nhưng thời gian bảo đảm an toàn tănglên, làm cho thiệt hại do thiếu điện giảm
Do vậy Ptt tốt nhất là tần suất làm cho tổng chi phí (có xét đến thiệthại) của hệ thống là nhỏ nhất
N
Trang 18giả thiết ban đầu Cho nên việc xây dựng mức bảo đảm tính toán thường đượctiến hành theo kinh nghiệm và theo các định mức Cụ thể là:
Để chọn mức bảo đảm tính toán của TTĐ người ta dựa vào các nguyêntắc sau:
+.Công suất lắp máy của TTĐ càng lớn thì mức bảo đảm phải chọn càngcao, vì thiệt hại do chế độ làm việc bình thường của TTĐ có công suất lắpmáy lớn bị phá vỡ nghiêm trọng so với trạm có công suất lắp máy nhỏ
+Trạm thuỷ điện có công suất càng lớn so với tổng công suất của toàn hệthống điện lực thì mức bảo đảm tính toán phải chọn càng cao, vì khi TTĐkhông làm việc bình thường thì công suất thiếu hụt khó bù hơn so với cáctrạm nhỏ, nhất là trong thời kỳ công suất dự trữ đã sử dụng gần hết
+Các hộ dùng điện càng quan trọng về mặt khinh tế, khoa học kỹ thuậtthì mức bảo đảm tính toán của trạm cung cấp điện càng cao vì lẽ nếu thiếuđiện tổn thất sẽ càng nghiêm trọng
+Nếu trạm thuỷ điện có hồ điều tiết càng lớn, hệ số điều tiết cao, sự phân
bố dòng chảy trong sông lại tương đối đều thì có thể chọn mức bảo đảm tínhtoán cao mà vẫn lợi dụng được phần lớn năng lượng nước thiên nhiên Trongtrường hợp không có hồ điều tiết dài hạn, muốn lợi dụng năng lượng nướcđược nhiều không nên chọn mức bảo đảm tính toán cao
+Nếu TTĐ đóng vai trò chính trong công trình lợi dụng tổng hợp hoặcchỉ có nhiệm vụ phát điện ngoài ra không còn ngành dùng nước nào kháctham gia thì mức bảo đảm tính toán cứ theo các nguyên tắc trên để chọn.Trong trường hợp có thể chọn mức bảo đảm khá cao, nhưng khi TTĐ chỉ giữvai trò thứ yếu trong công trình lợi dụng tổng hợp mức bảo đảm tính toán củaTTĐ phải phục tùng yêu cầu dùng nước chủ yếu mà chọn thấp hơn cho thỏađáng
Kinh nghiệm cho thấy thường dùng ở mức đảm bảo sau:
- Các trạm thuỷ điện có công suất lớn: Nlm > 50MW P = 85 - 95%
Trang 19- Các trạm thuỷ điện vừa, tỷ trọng công suất không lớn lắm : 85%
- Các TTĐ nhỏ, làm việc độc lập hoặc tham gia trong hệ thống với tỷtrọng công suất dưới 15 - 20% : P = 50-80%
III CHỌN MỨC BẢO ĐẢM TÍNH TOÁN CHO TTĐ-CT4
Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của công trình thuỷ điện CT4 với nhiệm vụphát điện là chính và theo đánh giá sơ bộ tại tuyến xây dựng công trình TTĐCT4 có công suất khoảng ( 200 400 ) MW Theo tiêu chuẩn TCVN 50-60-
90 chọn mức bảo đảm cho TTĐ CT4 là p=90%
2.4: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TTĐ CT4
NỘI DUNG
1)Xác định mực nước dâng bình thường (MNBT)
2) Xác định độ sâu công tác (hct), mực nước chết (MNC), dung tíchhữu ích (Vhi)
3) Xác định công suất bảo đảm ( Nbđ ), công suất lắp máy ( Nlm )
4) Tính điện lượng bình quân nhiều năm ( ), số giờ lợi dụng côngsuất lắp máy(hNln)
5) Xác định các cột nước đặc trưng của TTĐ CT4
Trang 20Mực nước dâng bình thường là một thông số chủ chốt của công trìnhthủy điện Nó có ảnh hưởng quyết định đến dung tích hồ chứa, cột nước, lưulượng, công suất bảo đảm và điện lượng hàng năm của TTĐ
Về mặt công trình nó quyết định đến chiều cao đập, kích thước côngtrình xả lũ, số lượng và kích thước các đập phụ
Về mặt kinh tế: vùng hồ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích vùng ngậpnước và các tổn thất do nước ngập ở vùng hồ Vì vậy việc chọn MNDBT phảiđược tiến hành thận trọng Khi tính toán lựa chọn MNDBT cần chú ý đến một
số yếu tố ảnh hưởng quan trọng sau:
* Mối quan hệ giữa NMDBT và lợi ích.
+Phát điện: Khi NMDBT tăng thì khả năng phát điện của TTĐ tăng, dẫnđến điện lương hàng năm của của TTĐ tăng, nhưng đến một lúc nào đó thì độtăng giảm do lượng nước bốc hơi lớn Trường hợp có công trình nào đó đãxây dựng hoặc dự kiến xây dựng ở phía thượng lưu công trình thì khi tăngNMDBT có thể sẽ gây ngập chân công trình phía trên Nếu độ ngập đó đáng
kể sẽ làm giảm cột nước phát điện, làm thay đổi chế độ, và điều kiện làm việccủa công trình phía trên
+Phòng lũ: Khi NMDBT tăng thì dung tích hữu ích tăng, khả năng cắt lũlớn do đó giảm bớt biện pháp phòng lũ và thiệt hại phía hạ lưu
+Yêu cầu sử dụng nước: Khi NMDBT tăng, dung tích hữu ích của hồtăng, lưu lượng điều tiết tăng, việc cung cấp nước cho hạ lưu tăng
+Giao thông thủy: Khi NMDBT, dung tích hồ chứa tăng, khả năngchuyên chở thượng, hạ lưu tăng
* Mối quan hệ giữa NMDBT và chi phí.
Khi NMDBT làm cho chiều dài, chiều cao đập tăng đồng thời cũng ảnhhưởng đến số lượng và kích thước các đập phụ xung quanh hồ dẫn đến vốnđầu tư, chi phí hàng năm tăng nhanh
Trang 21NMDBT tăng, diện tích ngập lụt tăng, nhiều khi giây ngập các mỏkhoáng sản quí hiếm, gây ngập các di tích lịch sử, thay đổi môi trường sinhthái, cảnh quan khu vực xây dựng công trình dẫn đến chí đền bù thiệt hại tăng,
xử lý nền móng và thấm phức tạp Vì vậy chi phí cho công trình lớn
Trang 222.Xác định mực nước dâng bình thường
Việc xác định MNDBT phải dựa trên cở sở phân tích so sánh các phương
án theo các yếu tố liên quan
Để xác định được hết lợi ích và thiệt hại của từng phương án là một vấn
đề hết sức khó khăn vì sự ảnh hưởng về mặt xã hội và môi trường là không rõràng Tuy nhiên để đánh gía về mặt kinh tế cho việc thay đổi MNDBT người
ta sử dụng các tiêu chuẩn kinh tế như sau:
- Gá trị thu nhập dòng quy về thời điểm hiện tại là lớn nhất
Trong đó:
NPV: Giá trị thu nhập dòng
n: Số năm tính toán
: `dụng tổng hợp thì là tất cả các thu nhập từ các ngànhtrong lợi dụng tổng hợp
: Tổng chi phí quy về thời điển hiện tại
Trang 23Trong trường hợp các phương án đưa ra đều đạt lợi ích như nhau thì
có thể chọn theo tiêu chuẩn chi phí tính toán quy về thời điểm hiện tại lànhỏ nhất:
Chi phí tính toán quy về hiện tại là:
Trong đó
Kt: Là vốn đâu tư ở năm thứ t
Chnt: Là chi phí hàng năm của nhà máy thuỷ điện ở năm thứ t i: Lãi suất
: Là chi phí tính toán quy về hiện tại
Trong các phương án được đưa ra phương án nào có tt nhỏ nhất thìchọn
Khi tính toán xác định MNDBT để giảm bớt khối lượng tính toánngười ta tiến hành xác định giá trị giới hạn trên và giới hạn dưới củaMNDBT
- Giới hạn dưới của MNDBT phụ thuộc vào các yếu tố :
+ Yêu cầu tưới tự chẩy
+ Căn cứ vào yêu cầu phụ tải đảm nhận của nhà máy
+Căn cứ yêu cầu của các ngành lợi dụng tổng hợp
- Giới hạn trên của MNDBT phụ thuộc vào các yếu tố:
+Điều kiện địa chất tuyến xây dựng công trình
+Điều kiện địa hình ngập lụt và tình hình dân sinh kinh tế
+Các yếu tố về văn hoá xã hội
Trên cơ sở phạm vi giới hạn MNDBT, ta định ra hàng loạt phương ánMNDBT chênh nhau khoảng h = (2 5) m Tiến hành tính toán với từng
Trang 24phương án MNDBT cụ thể, xác định các thông số: Công suất bảo đảm (Nbđ),Công suất lắp máy (Nlm), điện lượng bình quân nhiều năm (Enn) cho mỗiphương án Tính chênh lệch công suất N và điện lượng cho từng phương án.
- Xác định lợi ích tăng thêm cho các ngành lợi dụng tổng hợp của mỗiphương án
- Xác định vốn đầu tư xây dựng công trình và phần vốn tăng thêm kcho mỗi phương án
- Xác định phần chi phí tăng thêm C do tăng MNDBT bao gồm cả triphí vận hành, chi phí đền bù ngập lụt
- Tính lợi ích về mặt kinh tế do công trình mang lại sau khi có kết quảtính toán cho các phương án sẽ phân tích so sánh và chọn ra phương án hợp lýnhất Việc tính toán như vậy đòi hỏi phải có nhiều thời gian và đầy đủ các tàiliệu như định mức, đơn giá và các chỉ tiêu cần thiết Trong thiết kế sơ bộ dothời gian có hạn, tài liệu không đầy đủ nên tôi không thực hiện việc tính toán
để xác định MNDBT mà được giao cho thiết sơ bộ TTĐ CT4 với MNDBT=
433 m
- Phần dung tích nằm dưới MNC gọi là dung tích chết (Vc)
- Phần dung tích nằm giữa MNDBT và MNC được gọi là dung tíchhữu ích của hồ chứa (Vhi)
Trang 25Đối với mỗi phương án MNDBT thì vấn đề đặt ra là nên chọn độ sâucông tác (hct) là bao nhiêu là có lợi nhất.
Trang 262.Xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa (hct)
Để xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa được thỏa đáng ta tiếnhành xem xét kỹ hơn về mối quan hệ N = (hct), E = f (hct) Ta biết rằng điệnlượng (hoặc công suất) mùa kiệt một phần do lượng nước không trữ (lưulượng thiên nhiên) và một phần do lượng nước trữ trong dung tích có ích của
hồ tạo thành
Emk = Ektr + Eh
Ektr sẽ giảm khi độ sâu công tác của hồ tăng Quan hệ biến đổi này gầnnhư tuyến tính, cứ tăng độ sâu công tác thêm một mét thì phần năng lượngnày sẽ giảm một trị số gần bằng nhau
Eh biến đổi phức tạp hơn khi hct thay đổi Độ sâu công tác càng lớn thìkhả năng cung cấp nước của dung tích có ích càng lớn và cột nước trung bìnhmùa kiệt càng giảm Vì vậy hct càng lớn mức độ tăng của Eh càng ít
Vì thế trong giai đoạn đầu, khi độ sâu công tác (hct) tăng thì điện lượngmùa kiệt cũng tăng, nhưng nếu tiếp tục tăng hct đến một trị số nào đó, ta sẽ cótrị số Emk lớn nhất, sau đó tiếp tục tăng hct, thì trị số Emk sẽ giảm vì phần điệnlượng tăng thêm do tăng lưu lượng điều tiết không kịp bù lại phần điện lượngmất đi do cột nước giảm
Trị số hct khi Emk đạt tới trị số lớn nhất gọi là độ sâu công tác có lợi nhất.Nếu lượng nước không trữ trong mùa kiệt càng lớn thì độ sâu công tác cólợi của hồ chứa càng nhỏ.(Hình vẽ)
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào điện lượng mùa kiệt để xác định độ sâu côngtác có lợi nhất thì chưa hẳn đã hợp lý mà còn phải xem xét diễn biến của điệnlượng năm
Trong thời kỳ trữ nước do mực nước trong hồ thấp nên khả năng phátđiện bị hạn chế Bởi vậy khi tăng độ sâu công tác của hồ, điện lượng năm sẽtăng không đáng kể so với điện lượng mùa kiệt Vì vậy, trị số điện lượng nămlớn nhất sẽ xuất hiện khi hct nhỏ hơn so với hct cho Emk lớn nhất
Trang 27Mặt khác, nếu dưới TTĐ thiết kế có một số TTĐ nằm trong hệ thống bậcthang thì độ sâu công tác của hồ chứa trên càng lớn càng làm tăng sản lượngđiện ở các trạm dưới Vì vậy độ sâu công tác có lợi nhất của hồ đang thiết kếứng với trị số điện lượng lớn nhất sẽ lớn hơn độ sâu công tác có lợi nhất ứngvới điện lượng lớn nhất của riêng trạm đó.
Từ phân tích trên, ta thấy không phải là chỉ có một điểm mà là có cả mộtvùng xác địmh độ sâu công tác có lợi nhất, vì vậy, trị số cuối cùng của độ sâucông tác có lợi phải được xác định trên cơ sở phân tích tính toán kinh tế kỹthuật trong đó có xét tới mọi ảnh hưởng của sự biến đổi độ sâu công tác ởtrạm thiết kế và các trạm trong hệ thống bậc thang
Trong trường hợp đường quan hệ E = f (hct), không có điểm cực trị, tức là
độ sâu công tác càng tăng càng có lợi thì việc quyết định nên dừng hct ở mứcnào cho hợp lý phải dựa trên yêu cầu đảm cho hồ có dung tích chết đủ chứabùn cát lắng đọng trong thời kỳ vận hành, khai thác phù hợp với tuổi thọ tínhtoán của hồ chứa, mặt khác phải đảm bảo cột nước công tác,và khu vực hiệusuất cao, lưu lượng cần thiết không kéo theo bùn cát…cho Turbin làm việc
* Tiêu chuẩn để chọn độ sâu công tác.
Chi phí tính toán của hệ thống là nhỏ nhất hay lợi nhuận thu được do xâydựng TTĐ là lớn nhất (1)
Độ sâu công tác đảm bảo cho điện lượng mùa cấp (Emk) hay điện lượngnăm (En) là lớn nhất(2)
Đồng thời nó còn phải thoả mãn các điều kiện ràng buộc sau:
+ Phải có cột nước để Turbin làm việc trong vùng có hiệu suất cao
+ Phải đảm bảo hồ chứa có dung tích chết chứa hết lượng bùn cát lắngđọng trong thời kỳ khai thác, vận hành
Việc xác định hct theo tiêu chuẩn (1) là rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thờigian Trong thiết kế sơ bộ để giảm bớt khối lượng tính toán tôi sử dụng tiêu
Trang 28chuẩn điện lượng mùa cấp lớn nhất (Emkmax) để xác định độ sâu công tác cho
hồ chứa của TTĐ CT4
Để xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa trước hết ta đi xác định
độ sâu công tác cho phép của hồ chứa
a)Xác định độ sâu công tác cho phép của hồ chứa theo điều kiện làm việc của Turbin ( ).
(1) ( TTĐ CT4 là TTĐ sau đập )Trong đó :Hmax:Cột nước làm việc lớn nhất của NMTĐ
Theo tài liệu 3 năm điển hình ta có:
Qmin = min(Qi) =17.2(m3/s)Với Qmin = 17.2 (m3/s) tra quan hệ Q ~ ZHL ta được:
ZHL(Qmin) = 411 (m)Với MNDBT = 433 m Hmax = 433 – 411 =22 (m)
Thay vào (1) ta được:
Khi đó MNC là:
MNC = MNDBT - = 433 – 7.33= 425.67 (m)
Trang 29b)Xác định độ sâu công tác cho phép của hồ chứa theo điều kiện tuổi thọ công trình ( )
Để đảm bảo công trình làm việc, vận hành an toàn trong suốt thời giankhai thác, hồ chứa cần có một dung tích để chứa toàn bộ lượng bùn cát màdòng chảy mang đến lắng đọng xuống hồ, đồng thời không để bùn cát chuivào đường ống làm ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của TTĐ khi
đó được xác định như sau: Hình vẽ
= MNDBT – MNCMNC = Zbc+ h1 + D + h2
Trong đó:
MNDBT = 433 m : cao trình mực nước dâng bình thường của hồ
MNC: cao trình mực nước chết của hồ chứa
h2: Khoảng cách từ MNC đến điểm cao nhất của cửa lấy nước, h2 phảiđảm bảo tránh không khí lọt vào đường ống sơ bộ lấy h2 =1 m
h1:Khoảng cách từ cao trình bùn cát đến điểm thấp nhất của cửa lấynước, h1 phải đảm bảo sao cho bùn cát không chui vào đường ống dẫn nướcvào nhà máy sơ bộ lấy h1= 1 m
Zbc: cao trình bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạtđộng của công trình
D: chiều cao cửa lấy nước
+) Xác định cao trình bùn cát lắng đọng.(Zbc)
h h
D
h
MNC MNDBT
Z
ct 2
1 bc
Trang 30Dung tích bùn cát lắng đọng được xác định theo công thức:
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của hồ chứa T = 50 năm
:dòng chảy bình quân nhiều năm (m3) : =3818.275 106
: Lượng chuyển bùn cát trung bình = 0.081(kg/s)
bc : Trọng lượng riêng của bùn cát bc = 1.5(T/m3)
K: Hệ số lắng đọng bùn cát, với TTĐ điều tiết năm K =0.7
1.0 lấy K= 0.8
với Vbc =8.25 106 tra quan hệ Ztl & W ta được Zbc= 420.58 m
+) Xác định chiều cao cửa lấy nước (D).
lượng điều tiết trung bình mùa kiệt xác định theo công thức:
( tính với năm nước kiệt thiết kế)
Trong đó:
: Lưu lượng dòng chẩy thiên nhiên trung bình mùa kiệt của nămnước kiệt thiết kế:
Trang 31Vhi: Dung tích hữu ích của hồ chứa.
Vì theo cả hai điều kiện (điều kiện Turbin, điều kiện tuổi thọ công trình)
để xác định độ sâu công tác cho phép của hồ chứa đều nhằm mục đích xácđịnh được hct sao cho đảm bảo thiết bị làm việc trong vùng hiệu suất cao vàđảm bảo tuổi thọ của công trình nên ở đây lấy Vhi bằng dung tích hữu ính theođiều kiện Turbin:
Ta có: VMNDBT =350.64 106(m3)
Thay số ta có: Vhi = 350.64 106 – 148.48 106
Vhi = 202.16 106(m3)
m: số tháng trong mùa kiệt m = 6 tháng
Theo kinh nghiệm thì lưu lượng lớn nhất qua TTĐ là: = (2 4)
Sơ bộ chọn = 4 = 4 44.16 = 176.64 (m3/s)
Lưu lượng qua một tổ máy là (Qtm)
Z: số tổ máy ở đây sơ bộ chọn số tổ máy là Z =3 tổ
Trang 32Diện tích cửa lấy nước :
Độ sâu công tác cho phép của hồ chứa tính theo điều kiện bồi lắng là:
Để thỏa mãn cả hai điều kiện ràng buộc trên ta chọn độ sâu công táccho phép của hồ chứa bằng độ sâu công tác nhỏ nhất trong hai điều kiệntrên
+) dung tích chết của hồ chứa (VMNC)
Phần dung tích nằm dưới MNC của hồ chứa gọi là dung tích chết của
hồ chứa
Với MNDBT = 433 (m)
hct = 1.71 (m)
Trang 33MNC = MNDBT - hct = 433– 1.71=431.29 (m)
MNC = 431.29 m
VMNDBT = 350,64.106 (m3)
VMNC =303.75 106 (m3)
+) Dung tích hữu ích của hồ chứa (Vhi)
Phần dung tích nằm giữa MNC và MNDBT gọi là dung tích hữu íchcủa hồ chứa:
Vhi = VMNDBT - VMNC = 350.64 106 – 303.75 106 = 46.89 106 (m3)
*Hệ số điều tiết của hồ chứa ( ).
Để biểu thị mức độ điều tiết của hồ chứa người ta đưa ra một hệ số gọi là
hệ số điều tiết của hồ chứa , hệ số điều tiết của hồ chứa được xác định theocông thức sau:
Trong đó
Vhi :dung tích hữu ích của hồ chứa Vhi = 46.89 106 (m3)
Wo: tổng lượng dòng chẩy bình quân nhiều năm tại tuyến công trình:
Wo = Qo.31.5.106 = 3818.275 106 (m3)
Qo: lưu lượng dòng chẩy trung bình nhiều năm
Với: + > 0.3: hồ chứa điều tiết nhiều năm
+ 0.02 < < 0.3: hồ chứa điều tiết năm
+ < 0.02: hồ chứa điều tiết ngày hoặc không điều tiết
Trang 34Hồ chứa của TTĐ CT4 có hệ số điều tiết là = 0.012, vậy hồ chứacủa TTĐ CT4 là hồ điều tiết ngày.
2.3.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT BẢO ĐẢM.
I.KHÁI NIỆM
Công suất bảo đảm là công suất bình quân tính theo khả năng của dòngnước trong thời kỳ nước kiệt tương ứng với mức bảo đảm tính toán của TTĐ.Công suất bảo đảm của NMTĐ là một thông số cơ bản của trạm thuỷđiện Nó quyết định khả năng phủ phụ tải đỉnh của TTĐ lớn hay nhỏ, thay thếđược bao nhiêu công suất lắp máy của trạm nhiệt điện
TRẠM THUỶ ĐIỆN ĐIỀU TIẾT NGÀY
Do trạm thuỷ điện điều tiết ngày không có hồ chứa dung tích lớn để điềutiết phân phối dòng chảy trong một năm mà chỉ điều tiết dòng chảy trong mộtngày, vì vậy đối tượng nghiên cứu ở đây không phải là công suất bảo đảmmùa kiệt,mà là công suất bảo đảm ngày để chế độ công tác trong ngày củatrạm ổn định
Trong khi tính toán, xác định công suất bảo đảm của trạm thuỷ điệnđiều tiết ngày không nên lẫn lộn mức bảo đảm tính toán ( hay tần suất thiết
kế ) của lưu lượng trung bình ngày đêm với mức bảo đảm tình toán của côngsuất trung bình ngày đêm Trong một TTĐ mức bảo đảm tính toán của lưulượng trung bình trong một thời đoạn nào đó có khi không trùng vơí mức bảođảm tính toán của công suất bảo đảm Bởi vì công suất không chỉ phụ thuộcvào lưu lượng mà còn phụ thuộc cột nước Có khi lưu lượng tăng quá nhiềulàm mức nước hạ lưu dâng lên quá mức nên cột nước giảm, công suất sẽ giảm
Cá biệt có trường hợp không đủ cột nước đẻ phát điện Vì vậy, các phươngpháp xác định công suất bảo đảm của trạm thuỷ điện điều tiết ngày từ lưulượng bảo đảm chưa đáng tin Chỉ có thể tính công suất bảo đảm của Trạmthuỷ điện điều tiết ngày từ lượng bảo đảm Nbd = 9,81 Qp% H khi trạm không
có nguy cơ giảm cột nước quá đáng trong mùa lũ
Trang 35Trong các phương pháp thường thấy từ trước tới nay theo phương pháp tính Nbd theo đường tần suất dòng nước là hợp lý hơn cả.
Phương pháp này dựa vào lưu lượng thiên nhiên trung bình của mỗi thờiđoạn để xác định cột nước cho thời đoạn ấy, ứng với Q và H của mỗi thờiđoạn sẽ xác định được một công suất n Dựa vào các trị số N của các thờiđoạn của cả liệt năm thuỷ văn ta vẽ đường tần suất công suất N = f(P%) Trênđường tần suất đó ứng với mức bảo đảm tính toán P% sẽ có Nbd cần tìm
Lưu lượng trung bình thời đoạn để tính Nbđ cho trạm thuỷ điện điều tiếtngày nên lấy lưu lượng trung bình ngày Tuy nhiên thường gặp hai khó khănlà: thời đoạn càng ngắn (từng ngày) thì khối lượng tính toán sẽ càng lớn vànhiều khi tài liệu đo lưu lượng ngày không đủ Để giảm bớt khó khăn, người
ta thường tính lưu lượng trung bình 3 ngày, 10 ngày hoặc tối đa là 30 ngày tuỳtình hình tài liệu có
Ngay cả trường hợp dùng lưu lượng trung bình tháng khi liệt thuỷ văndài thì khối lượng tính toán N cho các thời đoạn cũng rất lớn Nếu trạm thuỷđiện công suất nhỏ, ít quan trọng thì tính như vậy càng không thoả đáng
Để giảm bớt khối lượng tính toán công suất bảo đảm của trạm thuỷ điệnđiều tiết ngày, người ta thường dùng 3 năm đại biểu cho liệt năm thuỷ văn vàtiến hành xác định Q, H, N cũng như Nbđ như đã nói ở trên
Khi xác định cột nước cho tứng thời đoạn thì lấy mực nước thượng lưuứng với 1/2 dung tích điều tiết ngày, còn mực nước hạ lưu thì dựa vào lưulượng trung bình thời đoạn để tìm trên đường Q = f (Zhạ lưu )
Vì dung tích hồ điều tiết ngày chưa xác định được vì chưa xác định côngsuất công tác lớn nhất, còn công suất công tác lớn nhất lại phụ thuộc vào côngsuất bảo đảm mà công suất bảo đảm thì đang xác định Vì vậy lúc đầu phải ấnđịnh dung tích hồ điều tiết ngày theo kinh ngiệm thường có trị số vào khoảng0,1 - 0,3 tổng lượng nước ngày có lưu lượng bình quân ứng với mức bảo đảmtính toán của trạm thuỷ điện dòng chẩy mùa lũ sẽ được trữ
Trang 36 2.4: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT LẮP MÁY (N LM )
Để xác định Nlm của TTĐ cần phải xác định, công suất công tác lớn nhất,công suất dự trữ các loại, ngoài ra còn có thể lắp thêm công suất trùng, trên cơ
sở cân bằng điện lượng và công suất của hệ thống điện
II XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT LẮP MÁY CỦA TTĐ
Công suất lắp máy của TTĐ được xác định như sau:
Nlm = Nctmax + Ntr
Trong đó
Nctmax: Công suất công tác lớn nhất của TTĐ
Ndt: Công suất dự trữ của NMTĐ: bao gồm công suất dự trữ phụ tải(Ndp)
*Xác định công suất công tác lớn nhất N ct max
Do Trạm thuỷ điện điều tiết ngày không có khả năng trữ lại lượng nướcthừa trong những ngày yêu cầu phụ tải nhỏ hơn trung bình để dùng trongnhững ngày phụ tải lớn, nên khi xác định Nct max trên biểu đồ phụ tải ngày caonhấtchỉ dùng trị số điện lượng ngày bảo đảm Ebd ngày = 24 Nbd
Khi có trị số Ebđ ngày thì việc xác định Nct max của Trạm thuỷ điện điều tiếtngày cũng giống như cuả Trạm thuỷ điện điều tiết năm
Trang 37Tuy nhiên, khi xác định Nct max phải xét xem dung tích điều tiết ngay có
đủ để đảm nhận Nct max đó hay không Do đó phải kiểm tra trị số dung tích cầnthiết của hồ điều tiết ngày
Muốn tìm lượng nước cần trữ trong hồ để điều tiết ngày (Wtrữ) phải tínhđổi điện năng cần trữ ra lượng nước cần trữ theo công thức sau:
Wtrữ = m3
Wtrữ : lượng nước cần trữ, hay dung tích cần thiết của hồ điều tiết ngày (m3)
hiệu suất của Trạm thuỷ điện H: cột nước trung bình ứng với mực nước thượng lưu tạo thành 1/2
Vhồ với giả thiết là Vhồ = (0,1~0,3) Wngày như đã nói trên khi giới thiệu vềcách xác định Nbđ
Etrữ : phần điện năng cần trữ, xác minh trên biểu đồ phụ tải ngày hoặcđường luỹ tích điện lượng của biểu đồ phụ tải ngày lớn nhất
*Xác định công suất dự trữ N đ của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày làm trong hệ thống:
Các trạm có thể lắp công suất phụ tải vì nó không đòi hỏi hồ phải cóthêm dung tích, nhưng thường bố trí nó ở các Trạm thuỷ điện điều tiết ngày cócông suất công tác lớn nhất NTĐ
ct max (15 20%) NHT
max .Còn công suất dự trữ sự cố rất ít khi giao cho Trạm thuỷ điện điều tiếtngày, trừ trường hợp hồ tuy không có khả năng điều tiết mùa (năm) nhưng đủsức trữ sẵn một lượng nước cho phần công suất dự trữ sự cố chạy liên tụckhoảng 10-15 ngày ngoài việc đảm nhận điều tiết ngày
Công suất dự trữ sửa chữa cho hệ thống cũng thường không giao choTrạm thuỷ điện điều tiết ngày, trong trường hợp thật đặc biệt có thể giao nếunhư dung tích hồ có khả năng bảo đảm nước liên tục khoảng 10-15 ngày vớisuất dự trữ sửa chữa
Trang 38Với các Trạm thuỷ điện điều tiết ngày làm việc trong hẹ thông thườngkhông bố trí công suất dự trữ sự cố và sửa chữa cho bản thân trạm ở nhữngtrạm có công suất trùng có thể sử dụng công suất đó làm công suất dự chữ sửachữa cho một tổ máy đó phải nghỉ việc để kiểm tra tu sửa.
*Xác định công suất trùng của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày
Ở những Trạm thuỷ điện điều tiết ngày mà dòng chảy về mùa lũ khá lớn
và kéo dài thì có thể lắp công suất trùng (Ntrùng) để giảm bớt nhiên liệu chonhiệt điện của hệ thống
Cách xác định công suất trùng ở trạm thuỷ điện điều tiết ngày cũnggiống như cách xác định công suất trùng ở Trạm thuỷ điện điều tiết năm, chỉkhác là do không có hồ điều tiết năm, nên khi xác định lượng nước thừa hoặccông suất thừa sẽ lấy công suất bình quân thời đoạn trừ công suất tất yếu làđược
Tóm lại, đối với Trạm thuỷ điện không điều tiết, ngoài công suất côngtác lớn nhất (Nct max) ra, thường cũng bố trí công suất dự trữ (Nđ), chủ yếu là dựtrữ phụ tải để điều tần và nhiều khi còn có công suất trùng:
Nct max = Nbđ + Ntr
Khi không lắp công suất trùng thì công suất lắp máy của tramk chỉ bằngcông suất đảm bảo
Trang 39* Ngoài các công suất kể trên ta còn thấy ở nhà máy thuỷ điện điều tiết ngày còn có công suất muà :N mùa
Do chưa có biểu đồ phụ tải nên ta xác định công suất lắp máy (Nlm ) theocông thức kinh nghiệm:
- Nếu lấy hệ số lớn: Nlm lớn lợi dụng được nhiều năng lượng của dòngnước, lượng nước xả thừa ít, khối lượng thiết bị tăng, số giờ lợi dụng côngsuất lắp máy nhỏ, không tận dụng được khả năng làm việc của các thiết bị
Vì trạm thuỷ điện điều tiết ngày của đồ án này không có nhiều tài liệu
do đó ta sử dụng đường quan hệ tổng lượng nước để tính.Cách tính như sau:
Ta xây dựng đường quan hệ tân suất tổng lượng nước
Trang 40Điện lưọng bình quân nhiều năm của Trạm thuỷ điện là một thông số rấtquan trọng trong việc đánh giá mức độ cung cấp điện cho hệ thống điện bìnhquân trong nhiều năm.
Đối với Trạm thuỷ điện điều tiết ngày thì khi xác định điện lượng nămtrung bình nhiều năm thì ta có thể dùng 3 cách sau đây:
* Cách1: Dùng đưòng tần suất công suất bình quân thời đoạn.
Nội dung :Tính công suất của dòng nước bình quân thời đoạn( 1ngày,3ngày, 5 ngày , 10 ngày …) cho liệt năm thuỷ văn hoặc cho dãy năm đạibiểu Từ đó vẽ đường tần suất công suất công suất dòng nước Để có thể xácđịnh được điện lượng ta đổi trục hoành trong hình vẽ sau thành số giờ của mộtnăm với ý nghĩa là số giờ tương ứng với mức bảo đảm 100% phải là số giờcủa một năm – 8760 (h)
Diện tích hạn chế bởi đường nằm ngang với tung độ là NLM được gạchchéo trên hình vẽ là trị số điện lượng năm trung bình nhiều năm của trạm thuỷđiện điêù tiết ngày