- Để giúp các em biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua [r]
Trang 1TOÁN BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU.
- Biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: bảng phụ HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức: hát - HS hát
2.Kiểm tra bài cũ.
– Gọi HS lên bảng làm bài:
Lớp 3A có 17 bạn nữa, số bạn nam ít hơn bạn nữ
9 bạn Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn?
- GV nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- HS nhận xét
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết giải bài toán có lời văn
bằng hai phép tính, củng cố về gấp một số lên
nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt
một số đơn vị, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua bài học hôm nay: “Giải bài toán bằng
hai phép tính (tiếp theo)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2.Hướng dẫn giải bài toán giải bằng hai
phép tính:
Mục tiêu : giúp HS làm quen với bài toán
giải bằng hai phép tính Bước đầu biết giải
và trình bày bài giải.
- Phương pháp: Giảng giải, gợi mở, động não
- GV gọi HS đọc đề bài toán:
- GV hỏi:
+Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao
nhiêu chiếc xe đạp
- 2 HS đọc đề bài
Trang 2+Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như
thế nào so với ngày thứ bảy?
- GV thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt:
Thứ bảy: 6 xe
Chủ nhật: ?xe
+Bài toán yêu cầu tính gì?
- GV hướng dẫn HS viết dấu móc thể hiện
tổng số xe đạp bán được trong cả hai ngày để
hoàn thiện sơ đồ
- Muốn tìm số xe đạp bán được trong cả hai
ngày ta phải biết những gì?
- Đã biết số xe của ngày nào chưa? Chưa biết
số xe của ngày nào?
- Vậy ta phải tìm số xe của ngày chủ nhật
- Yêu cầu học sinh làm bài trình bày bài giải
- Gọi Hs đọc lại bài giải
- GV giới thiệu đây là bài toán giải bằng hai
phép tính
3.3.Thực hành:
+6 xe
+ Nhiều hơn gấp đôi
- Quan sát
+ Tính số xe cả hai ngày bán được
+ Số xe của cả hai ngày thứ bảy và chủ nhật
+ Đã biết số xe của ngày thứ 7 Chưa biết số xe của ngày chủ nhật
Bài giải
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số
xe đạp là: 6 x 2 = 12 (xe đạp)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là: 6 + 12 = 18 (xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp
Bài 1
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Yêu cầu lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng
giải GV theo dõi gợi ý HS còn lúng túng
- HS đọc
- HS nêu
- Học sinh vẽ tóm tắt bài toán
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung
Giải :
Trang 3- Nhận xét đánh giá.
Bài 2
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh nêu và phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở
- Mời một học sinh lên giải
- Nhận xét chữa bài
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn HS gấp một số lên nhiều lần rồi
thêm hoặc bớt theo yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - 4 HS nối tiếp
lê bảng sửa bài
- GV nhận xét
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là : 5 3 = 15 ( km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là : 5 +15 = 20 (km )
Đ/S :20 km
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS đọc và vẽ tóm tắt bài toán
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên giải, cả lớp nhận xét
bổ sung
Giải :
Số lít mật lấy từ thùng mật ong là :
24 : 3 = 8 ( l )
Số lít mật còn lại là :
24 - 8 = 16 ( l ) Đ/S :16 lít mật ong
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS làm bài vở, 4 HS sửa bài
5 gấp 3 lần 15 thêm 3 bằng 18
7 gấp 6 lần 42 bớt 6 bằng 36
6 gấp 2 lần 12 bớt 2 bằng 10
56 giảm 7 lần 8 thêm 7 bằng 15
- HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nhận xét tiết học