Một phán đoán luận lý có nội dung và hình Một phán đoán luận lý có nội dung và hình thức rất gần với phán đoán hiện thực , một.. thức rất gần với phán đoán hiện thực , một.[r]
Trang 1TIẾT 87: Văn bản
ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu Lộ )
Trang 21)Tác giả: Tác giả: Hồ Chí Minh
-Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và nhà
thơ lớn của đất nước.
-Là chiến sĩ cộng sản quốc tế.
-Là danh nhân văn hoá thế giới.
a) Xuất xứ: nằm trong tập
b) Thể loại:
Phiên âm: thất ngôn tứ tuyệt.
Dịch thơ: lục bát.
c) Đọc-Chú thích
Trang 3c) Đọc-Chú thích d)Bố cục: 4 phần +Câu khai
+Câu thừa
+Câu chuyển
+Câu hợp
Trang 41) Câu khai:
TẨU LỘ TÀI TRI TẨU LỘ NAN,
Đi p t “t u l ” dùng đ nh n m nh n i khĩ ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ể nhấn mạnh nỗi khĩ ấn mạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ ỗi khĩ
khăn, c c kh c a ngực khổ của người đi đường, đồng thời ổ của người đi đường, đồng thời ủa người đi đường, đồng thời ười đi đường, đồng thời i đi đười đi đường, đồng thời ng, đ ng th i ồng thời ời đi đường, đồng thời
cũng th hi n khát khao đi h t con để nhấn mạnh nỗi khĩ ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ết con đường thật ười đi đường, đồng thời ng th t ật
nhanh đ t i n i.ể nhấn mạnh nỗi khĩ ới nơi ơi.
(Có đi đường mới biết đường đi khó)
Ch “tri”: rút ra bài h c cho chính mình: cĩ ữ “tri”: rút ra bài học cho chính mình: cĩ ọc cho chính mình: cĩ
đi đười đi đường, đồng thời ng m i bi t vi c đi đới nơi ết con đường thật ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ười đi đường, đồng thời ng là khĩ.
Trang 5 1) Câu khai:
Một phán đoán luận lý có nội dung và hình thức rất gần với phán đoán hiện thực , một
nhận thức có tính khái quát rút ra từ thực tiễn, rất phù hợp với quy luật của nhận thức:
“Thực tiễn - nhận thức - thực tiễn”.
Hai chữ “tẩu lộ” (đi đường) như những nốt
nhấn đúng nhịp (nhịp 4/3) vừa như một nhận xét vừa như một sự nghiền ngẫm nghĩ suy
chiêm nghiệm bằng chính máu thịt của mình
Trang 62) Câu th a: ừa:
2) Câu th a: ừa:
TRÙNG SAN CHI NGOẠI HỰU TRÙNG SAN
(Hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác)
_Đi p t “trùng san” cũng dùng đ nh n m nh ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ể nhấn mạnh nỗi khĩ ấn mạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ
n i khĩ khăn , c c kh c a ngỗi khĩ ực khổ của người đi đường, đồng thời ổ của người đi đường, đồng thời ủa người đi đường, đồng thời ười đi đường, đồng thời i đi đười đi đường, đồng thời ng,
đ ng th i cũng th hi n khát khao đi h t con ồng thời ời đi đường, đồng thời ể nhấn mạnh nỗi khĩ ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ết con đường thật
đười đi đường, đồng thời ng th t nhanh đ t i n i.ật ể nhấn mạnh nỗi khĩ ới nơi ơi.
_Ch “h u”ữ “tri”: rút ra bài học cho chính mình: cĩ ực khổ của người đi đường, đồng thời
T o cho ngạnh nỗi khĩ ười đi đường, đồng thời i ta c m giác ch i v i nh v a ảm giác chơi vơi như vừa ơi ơi ư ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ
leo h t dãy núi này l i ph i leo dãy núi khác.ết con đường thật ạnh nỗi khĩ ảm giác chơi vơi như vừa
Trang 7 2) Câu thừa:
Trang 83) Câu chuy n ển
3) Câu chuy n ển
TRÙNG SAN ĐĂNG ĐÁO CAO PHONG HẬU
(Khi đã vượt các lớp núi lên đến đỉnh cao chót)
_ Đây là câu chuy n t t c nh sang t ể nhấn mạnh nỗi khĩ ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ảm giác chơi vơi như vừa ảm giác chơi vơi như vừa ảm giác chơi vơi như vừa
tình
Đ nh cao c a đỉnh cao của đường đi cũng là đỉnh cao của ủa người đi đường, đồng thời ười đi đường, đồng thời ng đi cũng là đ nh cao c a ỉnh cao của đường đi cũng là đỉnh cao của ủa người đi đường, đồng thời
gian lao chuy n hĩa thành đ nh cao c a c m ể nhấn mạnh nỗi khĩ ỉnh cao của đường đi cũng là đỉnh cao của ủa người đi đường, đồng thời ảm giác chơi vơi như vừa
xúc và nh n th c, là đ nh cao c a s khĩ ật ức, là đỉnh cao của sự khĩ ỉnh cao của đường đi cũng là đỉnh cao của ủa người đi đường, đồng thời ực khổ của người đi đường, đồng thời
khăn gian nguy.
_ Đi p t “trùng san” làm ti t t u c a bài th ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ết con đường thật ấn mạnh nỗi khĩ ủa người đi đường, đồng thời ơi.
tr nên nhanh h n.ở nên nhanh hơn ơi.
=> Kết thúc sự đi đường khĩ khăn, đã tới đích.
Trang 94) Câu hợp
Vạn lí dư đồ cố miện gian
(Thì muôn dặm nước non thu cả vào trong tầm mắt)
Trang 104) Câu hợp
Cụm từ “cố miện gian” đã từ lâu được dùng trong văn học cổ chỉ mối tình cố quốc, tha hương
Ý thơ diễn tả mối tình của Bác với quê hương đất nước vừa lưu luyến vừa nhớ thương
Trang 114) Câu hợp
- Đây là một hình ảnh thực, kết quả thực của tri giác, chuyển hóa thành một thu hoạch của tâm hồn, trí tuệ.
- Câu thơ còn như một lời thở phào nhẹ nhõm sau khi đi đường, niềm vui sướng của người chiến sĩ cách mạng khi chiến thắng được chính mình
Trang 12Nội dung
_Cho ta th u hi u thêm v cu c s ng gian ấn mạnh nỗi khĩ ể nhấn mạnh nỗi khĩ ề cuộc sống gian ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ống gian
kh , rút ra m t bài h c: ph i c m nh n, ph i ổ của người đi đường, đồng thời ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ọc cho chính mình: cĩ ảm giác chơi vơi như vừa ảm giác chơi vơi như vừa ật ảm giác chơi vơi như vừa
bi t thì m i thơng c m đết con đường thật ới nơi ảm giác chơi vơi như vừa ược hồn cảnh của c hồn c nh c a ảm giác chơi vơi như vừa ủa người đi đường, đồng thời
k kh ẻ khổ ổ của người đi đường, đồng thời
_ B ng ngh thu t n d , t vi c đi đằng nghệ thuật ẩn dụ, từ việc đi đường, ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ật ẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ụ, từ việc đi đường, ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ười đi đường, đồng thời ng,
bài th đã g i nên m t chân lí đơi ợc hồn cảnh của ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ười đi đường, đồng thời ng đ i: ời đi đường, đồng thời
vược hồn cảnh của t qua gian lao ch ng ch t thì s chi n ồng thời ấn mạnh nỗi khĩ ẽ chiến ết con đường thật
th ng v vang.ắng vẻ vang ẻ khổ.
Trang 13Nghệ thuật
_Dùng nh ng đi p t “t u l ”, “trùng san” đ ữ “tri”: rút ra bài học cho chính mình: cĩ ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ừ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ể nhấn mạnh nỗi khĩ
nh n m nh s khĩ khăn gian nguy c a vi c đi ấn mạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ ực khổ của người đi đường, đồng thời ủa người đi đường, đồng thời ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ
đười đi đường, đồng thời ng.
Nh n m nh s c m nh c a con ng Nh n m nh s c m nh c a con ngấn mạnh nỗi khĩ ấn mạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ ức, là đỉnh cao của sự khĩ ức, là đỉnh cao của sự khĩ ạnh nỗi khĩ ạnh nỗi khĩ ủa người đi đường, đồng thời ủa người đi đường, đồng thời ười đi đường, đồng thời ười đi đường, đồng thời i Bác i Bác
trưới nơi.c thiên nhiên, gian kh ổ của người đi đường, đồng thời
_Hai câu đ u t c nh, hai câu sau t tình ầu tả cảnh, hai câu sau tả tình ảm giác chơi vơi như vừa ảm giác chơi vơi như vừa ảm giác chơi vơi như vừa
nh ng th c ra trong c nh cĩ tình mà trong tình ư ực khổ của người đi đường, đồng thời ảm giác chơi vơi như vừa
cũng cĩ c nh.ảm giác chơi vơi như vừa
S k t h p hài hịa, luân chuy n,m t nh p S k t h p hài hịa, luân chuy n,m t nh p ực khổ của người đi đường, đồng thời ết con đường thật ực khổ của người đi đường, đồng thời ết con đường thật ợc hồn cảnh của ợc hồn cảnh của ể nhấn mạnh nỗi khĩ ể nhấn mạnh nỗi khĩ ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ịp ịp
đi u liên t c.ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ụ, từ việc đi đường,
đi u liên t c.ệp từ “tẩu lộ” dùng để nhấn mạnh nỗi khĩ ụ, từ việc đi đường,