- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lý, biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu,biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu.. - HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần [r]
Trang 1TUẦN 22 Khối 2
Ngày soạn: Ngày 2/2/2018
Ngày giảng: 5A, 5B: thứ 2 ngày 5/2/2018
Bài 22: Vẽ trang trí TIẾT 22: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I Mục tiêu
* Kiến thức:
- Học sinh nhận biết đường diềm và cách sử dụng để trang trí đường diềm
* Kĩ năng:
- Biết cách trang trí đường diềm đơn giản
- HS năng khiếu: Vẽ được họa tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp
* Thái độ:
- HS thêm yêu quý mẹ và cô
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- VTV, SGV.
- Một số đồ vật có trang trí đường diềm( Giấy khen, khăn, áo
- Hình minh hoạ cách vẽ.
- Một số bài trang trí đường diềm của học sinh lớp trước
2 Học sinh:
- VTV 2, bút chì, màu vẽ, tẩy, thước kẻ
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài (1p)
- GV: Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 22: Trang trí đường diềm
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (7p)
-Giáo viên giới thiêu một vài đồ vật có trang trí
đường diềm, đặt câu hỏi
? Đường diềm thường được trang trí ở đâu?
? Tác dụng của việc trang trí đường diềm?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong VTV2,
trang 35
- HS quan sát, trả lời
- Quần áo, lọ hoa, a
- Làm cho đồ vật thêm đẹp hơn
Trang 2? Hoạ tiết để trang trí đường diềm thường là
những hình gì?
? Họa tiết được sắp xếp như thế nào ?
? Màu sắc trong trang trí đường diềm?
? Kể tên đồ vật được trang trí đường diềm?
- GVKL: Đường diền trang trí ở nhiều đồ vật như
lọ hoa, váy, cổ áo, Trang trí đường diền sẽ
làm cho đồ vật đẹp hơn Vậy cách trang trí
đường diềm như thế nào? Chúng ta cùng chuyển
sang hoạt động 2
2 Hoạt động 2: Cách trang trí (7p).
? Muốn trang trí được đường diềm đẹp các em
cần làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong VTV2,
trang 35
- GV vẽ lên bảng cách trang trí đường diềm cho
cả lớp quan sát
+ Kẻ hai đường thẳng bằng nhau và cách đều
nhau
+ Chia khoảng cách các ô bằng nhau
+ Vẽ họa tiêt
+ Vẽ màu: Họa tiết giống nhau vẽ cùng một
màu, cùng độ đậm nhạt, màu họa tiết khác màu
nền
- GV cho HS xem một số bài vẽ của HS để các
em nhận biết được: Cách vẽ hình, vẽ màu và sự
phong phú của họa tiết
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS vẽ bài vào đường diền ở VTV
2, trang 35
+ Hoạ tiết giống nhau thì vẽ bằng nhau
+ Vẽ một hopạ tiết sau đó vẽ tiếp, kéo dài
+ Vẽ xen kẽ hai họa tiết
+Vẽ màu: không để màu ra ngoài hình vẽ, có
đậm, có nhạt
- GV quan sát hướng dẫn HS còn lúng túng
4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (4p).
- GV thu một số bài trưng bày lên bảng cho HS
nhận xét:
? Họa tiết vẽ đều chưa ?
? Màu sắc có đậm, có nhạt chưa?
? Em thích bài nào nhất? Tại sao?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài
- Hình tròn, hình vuông, chiếc
lá, bông hoa
- Xen kẽ, nối tiếp, giống nhau
vẽ bằng nhau
- Hoạ tiết giống nhau vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt
- Cổ áo, tà áo, đĩa,
- HS lắng nghe
- 3 HS trả lời
- HS quan sát GV vẽ
- HS tham khảo bài
- HS vẽ bài vào VTV, trang 35
- HS nhận xét bài theo tiêu chí
GV đưa ra
- Nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3vẽ đẹp để cả lớp cùng học tập Bên cạnh
đó cũng động viên những em chưa vẽ bài xong
Tuyên dương tinh thần học tập của lớp Giáo
viên nhận xét chung tiết học, khen ngợi học
sinh tích cực phát biểu,có bài vẽ tốt
* Dặn dò:
- Tìm đường diềm trang trí ở đồ vật
- Sưu tầm tranh ảnh về mẹ và cô giáo
- Chuẩn bị bút chì, màu vẽ, tẩy
- HS chú ý lắng nghe dặn dò
Khối 4
Ngày soạn: Ngày 2/2/2018
Ngày giảng: 4A, 4B: thứ 2 ngày 5/2/2018
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 22: Vẽ theo mẫu VẼ CÁI CA VÀ QUA
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức:
- HS biết cấu tạo của các vật mẫu
* Kĩ năng:
- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lý, biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu,biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
* Thái độ:
- Học sinh quan tâm yêu quý mọi vật xung quanh
2 Mục tiêu riêng:
* Em Thùy lớp 4B
- Biết cấu tạo của các vật mẫu
- Biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lý, biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu, biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- Quan tâm yêu quý mọi vật xung quanh
- Được phép ngồi tại chỗ trả lời
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Mẫu vẽ, hình gợi ý cách vẽ
- Sưu tầm bài vẽ của học sinh lớp trước
2 Học sinh:
- SGK, VTV4
- Chì, tẩy, màu vẽ
Trang 4III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
? Nêu các bước trang trí hình tròn?
- HS trả lời:
+ B1: Vẽ hình tròn và kẻ trục đối xứng
+ B2: Vẽ các mảng chính phụ cho cân đố hài hoà
+ B3: Tìm hoạ tiết và vẽ vào mảng cho phù hợp
+ B4: Tìm và vẽ màu theo ý thích( Có đậm nhạt rõ trọng tâm)
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
- Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 22: Vẽ cái ca và quả
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (7p)
- Gv đặt mẫu, đặt câu hỏi
? Trên bàn bày vật mẫu gì?
? Vị trí của hai vật mẫu so với nhau?
? Tỷ lệ của hai vật mẫu?
? Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu?
? Hai vật mẫu nằm trong khung hình gì?
2 Hoạt động 2: Cách vẽ (7p)
- GV yêu cầu HS quan sát SGK, nêu các
bước vẽ theo mẫu?
- GV vẽ minh họa từng bước vẽ trên bảng
+ B1: Vẽ khung hình chung của hai vật
mẫu
+ B2: Xác định khung hình riêng của từng
vật mẫuvà đánh dấu tỷ lệ các b phận
+ B3: Nhìn mẫu vẽ phác hình bằng nét
thẳng
+ B4: Sửa hình bằng nét cong
+ B5: Xoá nét thừa, vẽ đậm nhạt bằng chì
đen hoặc vẽ màu
- HS quan sát mẫu
- Ca và quả
- Quả đặt trước ca
- Quả bằng 1/3 ca( chiều cao) Quả bằng 1/2ca (Chiều ngang)
- Quả màu vàng, ca màu xanh Ca nhạt hơn quả
- Khung hình chữ nhật nằm nhang (khoảng 2/3)
- 2 HS nêu
- HS theo dõi GV vẽ
- Em Thùy 4B ngồi tại chỗ quan sát
- Em Thùy 4B ngồi tại chỗ trả lời
Trang 5- GV cho HS xem một số tranh vẽ của HS
năm trước
3 Hoạt đông 3: Thực hành (17p)
- GV nhắc học sinh nhớ lại trình tự các
bước vẽ
- Nhắc học sinh trình bày bố cục vào khổ
giấy sao cho phù hợp
- Gợi ý cụ thể đối với những em còn lúng
túng để các em hoàn thành bài vẽ
4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (4p)
- GV cùng HS nhận xét một số bài về:
? Bố cục bài vẽ đã phù hợp chưa?
? Hình vẽ đã giống mẫu chưa?
? Cách vẽ đâm nhạt?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài
vẽ đẹp để cả lớp cùng học tập Bên cạnh
đó cũng động viên những em vẽ còn yếu
cố gắng hơn trong những bài sau Tuyên
dương tinh thần học tập của lớp Giáo viên
nhận xét chung tiết học, khen ngợi học sinh
tích cực phát biểu,có bài vẽ tốt
* Dặn dò:
- Quan sát dáng người khi đang hoạt động
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho giờ sau
- HS tham khảo bài
- Hs làm bài vào VTV4, trang 41
- HS nhận xét bài theo tiêu chí GV đưa ra
- Nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe dặn dò
- Em Thùy 4B ngồi tại làm bài
- Em Thùy 4B ngồi tại chỗ nhận xét bài bạn
Khối 1
1 2
4
Trang 6Ngày soạn: Ngày 2/2/2018
Ngày giảng: 1A: thứ 2 ngày 5/2/2018
1B: thứ 4 ngày 7/2/2018
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 22: VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ
(GDBVMT)
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết hình dáng, đặc điểm màu sắc một vài con vật nuôi trong nhà
* Kĩ năng:
- HS tập vẽ con vật nuôi mà em thích (điều chỉnh).
* Thái độ:
- HS Vẽ được hình hoặc vẽ màu một con vật theo ý thích
- GDBVMT: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh con gà, con mèo, con thỏ
- Một vài tranh vẽ các con vật
- Hình hướng dẫn cách vẽ
2 Học sinh:
- Vở tập vẽ 1
- Bút chì, bút dạ, sáp màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS?
3 Bài mới
- GV: Hôm nay cô cùngcác em đi tìm hiểu bài 22: Vẽ vật nuôi trong nhà
1 Hoạt động 1: Giới thiệu các con vật (7p)
- GV giới thiệu hình ảnh các con vật và gợi ý
để HS nhận biết:
? Tên các con vật ?
? Các bộ phận của chúng ?
? Kể tên một số con vật nuôi mà em biết ?
- GV: Mỗi con vật nuôi đều có các bộ phận
chính như đầu, thân, chân, đuôi nhưng mỗi con
đều có vẻ đẹp và đặc điểm khác nhau
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ con
vật (7p)
- Giới thiệu cách vẽ và vẽ trên bảng cho HS
quan sát:
+ Vẽ các hình chính trước: đầu, mình
- Quan sát và nhận xét
- Con trâu, bò, chó, mèo, gà,…
- Đầu, thân, chân, đuôi
- HS kể
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV vẽ
Trang 7+ Vẽ các chi tiết sau
+ Vẽ màu theo ý thích
- Cho HS tham khảo một vài bài vẽ các con vật
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS tập vẽ con vật nuôi trong
nhà
+ Vẽ 1 hoặc 2 con vật nuôi theo ý thích của
mình
+ Vẽ các con vật có dáng khác nhau (không
nên vẽ hình như ảnh chụp hình 1 trong VTV)
+ Có thể vẽ thêm vài hình khác: nhà, cây, hoa
cho bài vẽ thêm sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Vẽ to vừa phải với khổ giấy
- Khi HS làm bài GV xuống từng bàn xem và
góp ý học sinh
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (4p)
- GV thu một số bài của học sinh trưng bày
trên bảng để nhận xét:
? Cách vẽ hình (cân đối) ?
? Về màu sắc (đều, tươi sáng) ?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
*GDBVMT:
? Nhà em có những con vật nuôi gì?
? Em sẽ làm gì để bảo vệ và chăm soác các con
vật nuôi trong nhà?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài vẽ
đẹp để cả lớp cùng học tập Bên cạnh đó cũng
động viên những em vẽ còn yếu cố gắng hơn
trong những bài sau Tuyên dương tinh thần
học tập của lớp
Dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật
- Chuẩn bị VTV, bút chì, màu vẽ, tẩy để giờ
sau học bài 23: Xem tranh các con vật nuôi
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV1
- HS nhận xét bài theo tiêu chí
GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- chó, mèo, gà, lợn,
- Cho nó ăn, uống đầy đủ, tắm cho nó khi nóng
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe cô dặn dò
Trang 8Khối 5
Ngày soạn: Ngày 26/1/2018
Ngày giảng: 5B: thứ 2 ngày 29/1/2018
5A: thứ 4 ngày 31/1/2018
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 21: Tập nặn tạo dáng Tiết 21: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức:
- HS có khả năng quan sát, biết cách nặn các hình có khối
* Kĩ năng:
- HS tập nặn một dáng người hoặc một con vật đơn giản (điều chỉnh).
- HS khá giỏi: Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động
* Thái độ:
- HS ham thích sáng tạo và cảm nhận được vẻ đẹp của hình khối
2 Mục tiêu riêng:
* HS: Nguyễn Thị Lan Hương lớp 5B.
- Có khả năng quan sát, biết cách nặn các hình có khối
- Tập nặn một dáng người hoặc một con vật đơn giản
- Ham thích sáng tạo và cảm nhận được vẻ đẹp của hình khối
- Được phép ngồi tại chỗ trả lời
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- SGK,SGV
- Chuẩn bị một một số tượng, đồ gốm, đồ mĩ nghệ
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, đất nặn
- Bút chì, bút dạ, sáp màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (2p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1p)
- GV: Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 21: Tập nặn tạo dáng: Đề tài tự chọn
1 Hoạt động 1: Quan sát , nhận
Trang 9
xét (5p)
- GV cho HS quan sát một số dáng
người hình nặn con vật
? Các sản phẩm trên nặn đề tài gì?
Có những hình ảnh gì trong các đề
tài trên?
? Nêu các bộ phận cơ thể con người?
? Nêu một số dáng hoạt động của
con người?
? Kể tên các con vật? Con vật có
những bộ phận nào?
- GV: Từ xa xưa các nghệ nhân đã
sáng tạo ra các loại tượng từ gỗ , đá,
đất,đồng Hình người, con vât, và
các đồ vật ngé nghĩnh, đẹp
mắt,.Ngày nay các nghệ nhân ở các
làng nghề làm ra nhiều sản phẩm có
tính nghệ thuật cao phục vụ cho sinh
hoạt đời thường và cho du khách với
nhiều chất liệu khác nhau như: Sơn
mài, tượng đá, các hình con vật, mô
hình chùa, tháp, nhà sàn
2 Hoạt động 2: Cách nặn (7p)
- GV giới thiệu hướng dẫn HS cách
nặn như sau:
Cách 1:
+ Nặn các bộ phận chính trước, sau
đó nặn các chi tiết nhỏ rồi dính lại
+ Tạo dáng cho sinh động
Cách 2: Nặn từ khối đất bằng cách
vê, vuốt lại thành hình
- HS quan sát và nêu nhận xét
- HS nêu
- Đầu, thân, chân, tay
- Đi, đứng, cúi, ngồi, chạy, nhảy
- Chó, gà, mèo Đầu, thân, chân, đuôi
- HS lắng nghe
- HS theo dõi GV nặn mẫu
- HS quan sát
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ quan sát
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ thảo trả lời
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ theo dõi
GV nặn
Trang 10- GV cho HS tham khảo một số bài
nặn
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- HS nặn theo nhóm, mỗi em có thể
chọn nặn một người, con vật sau đó
ghép thành đề tài như gia đình, vui
chơi, học tập , cây, quả…)
- GV gợi ý, bổ xung cho từng học
sinh, về cách nặn và tạo dáng
- GV yêu cầu HS tìm dáng người và
cách nặn khác nhau để cho bài phong
phú và đa dạng
4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
(4p)
- GV cùng HS chọn một số bài
trưng bày bài để nhận xét
? Cách năn, cách tạo dáng sinh động
chưa?
? Sắp xếp được bố cục đề tài hợp lí
chưa?
? em thích bài của nhóm nào nhất?
Tại sao?
- GV nhận xét chung tiết học, khen
ngợi những nhóm, cá nhân hoàn
thành bài tốt
Dặn dò:
- Sưu tầm kiểu chữ in hoa nét thanh
nét đậm và một số kiểu chữ khác ở
sách, báo
- Chuẩn bị bút chì, thước kẻ, màu vẽ
để giờ sau học bài Tìm hiểu về kiểu
chữ in hoa nét thanh nét đậm
- HS tham khảo bài
- HS làm bài theo nhóm
- HS nhận xét bài theo tiêu chí GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- Lắng nghe
- Nghe dặn dò
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ làm bài
- Em Hương 5B ngồi tại nêu bài mình thích
Khối 3
Ngày soạn: Ngày 21/1/2018
Ngày giảng: 3A,3B: thứ 3 ngày 30/1/2018
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 22: Vẽ trang trí Tiết 22: VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐỀU
I Mục tiêu
Trang 11* Kiến thức:
- HS làm quen với các chữ nét đều
* Kĩ năng:
- HS biết cách vẽ màu vào dòng chữ nét đều Vẽ màu hoàn chỉnh dòng chữ nét đều
* Thái độ:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét đều
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK,SGV
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét đều
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, giấy vẽ ,VTV, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới
- Giới thiệu bài (2p)
- GV cho HS quan sát bảng chữ in hoa nét đều và giới thiệu:
+ Chữ nét đều là chữ có các nét rộng bằng nhau
+ Chữ nét đều có chữ in hoa và chữ thường
+ Có thể dùng các màu sắc khác nhau cho các dòng chữ
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (7p)
- GV chia lớp làm 4 nhóm rồi phát phiếu bài
tập cho HS thảo luận
? Mẫu chữ nét đều của nhóm em có màu gì ?
? Nét của mẫu chữ to(đậm) hay nhỏ (thanh)?
? Độ rộng các nét chữ có bằng nhau không ?
? Ngoài mẫu chữ ra có vẽ thêm hình trang trí
nào không ?
- GV yêu cầu đại diện nhóm 1,3 báo cáo kết
quả, nhóm 2,4 nhận xét bổ sung
- GVKL: Chữ nét đều là các nét của chữ đều
bằng nhau dù to hay nhỏ, chữ rộng hay hẹp
- Trọn một dòng chữ có thể vẽ một màu hoặc
hai màu Có màu nền hoặc không có màu nền
2 Hoạt động 2: Cách vẽ màu vào dòng chữ
(7p).
- Yêu cầu học sinh quan sát vào VTV
? Dòng chữ được mang tên gì?
- HS chú ý quan sát
- HS thảo luận nhóm 4 phút
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Chăm học
Trang 12? Các con chữ có bằng nhau không?
? Đó là kiểu chữ gì?
? Em nên vẽ màu như thế nào?
? Em sẽ vẽ màu thế nào vào dòng chữ
- GV hướng dẫn HS cách vẽ màu cho cả lớp
quan sát
+ Vẽ màu chữ đậm màu nền nhạt hoặc ngược
lại
+ Vẽ màu chữ trước Màu sát nét chữ (màu
không chờm ra ngoài nền)
+ Màu của dòng chữ phải đều (đậm hoặc
nhạt)
- GV cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
trước
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS thực hành vào VTV3
- Khi HS làm bài GV xuống từng bàn xem và
góp ý học sinh
+ Vẽ màu theo ý thích: chọn hai màu nền và
màu chữ
+ Không vẽ màu ra ngoài nét chữ
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (4p)
- GV cùng HS chọn một số bài có cách vẽ
màu khác nhau gắn lên bảng và gợi ý HS
nhận:
? Cách vẽ màu (có rõ nét chữ không) ?
? Màu chữ và màu nền thế nào (có nổi dòng
chữ không) ?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài
hoàn thành tốt để cả lớp cùng học tập Bên
cạnh đó cũng động viên những em chậm tiến
bộ cần cố gắng hơn trong những bài sau
Tuyên dương tinh thần học tập của lớp
Dặn dò:
- Về nhà kẻ tiếp dòng chữ và tô màu
- Về nhà quan sát kỹ cái bình đựng nước
- Giờ sau mang bút chì, VTV màu để học bài
23
- Các con chữ bằng nhau
- Chữ nét đều
- Màu đỏ, xanh, vàng,
- Màu nèn khác màu chữ
- HS theo dõi GV vẽ
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV
- HS hoàn thành bài
- HS nhận xét bài theo tiêu chí
GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe cô dặn dò