Dới góc độ là một sinh viên thức tập, lần đầu tiên đợc làm quen với thực tế, em xin mạnh dạn đa ra một số đánh giá về u điểm và những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện công tác
Trang 1Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Anh
Minh.
Nhận xét chung về công ty
Công ty TNHH Anh Minh chính thức thành lập ngày 27/03/1998 Mới
đi vào hoạt động sản xuất đợc hơn bốn năm song quy mô sản xuất và thị trờng của công ty không ngừng mở rộng, sản phẩm của công ty đã thực sự cạnh tranh và giữ đợc vị trí trên thơng trờng Khi thành lập công ty, với số vốn sản xuất kinh doanh là 200.000.000 đồng, vốn lu động chủ yếulà do vay mợn, nên quy mô sản xuất còn nhỏ, sức sản xuất còn yếu đồng thời cán bộ công nhân viên ít và trình độ cha cao Trớc những khó khăn đó, đợc sự giúp đỡ của nhiều cơ quan nhà nớc và một số cá nhân khác cùng với sự nỗ lực của bản thân Công
ty đã từng bớc củng cố, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doamh và trình độ của cán bộ công nhân viên không những đợc nâng cao mà còn năng nổ, sáng tạo trong mọi lĩnh vực Bên cạnh đó máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng đợc sửa chữa thay mới, mua thêm Số lợng lao động biến động lớn, trình
độ tay nghề đợc nâng cao rõ rệt Và có đợc kết quả nh ngày nay là nhờ vào sự nhạy bén linh hoạt trong công tác quản lí kinh tế Công ty đã có những bớc đi
đúng đắn, hòa nhập bớc đi của mình với nhịp điệu phát triển kinh tế đất nớc, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên
Giầy dép là một mặt hàng tiêu dùng rất đợc a chuộng ở các thị trờng Châu Âu và một số thị trờng khác, nhng không phải vì thế mà bất cứ một doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh đều thu đợc lợi nhuận cao Bởi trớc những nhu cầu lớn ở thị trờng có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị tr-ờng này Công ty TNHH Anh Minh đã hoạt động sản xuất kinh doanh nh bốn năm qua là điều đáng thu nhận và khen ngợi Sản phẩm của công ty ngày càng
đợc nhiều ngời tiêu dùng trên thế giới a chuộng không chỉ bởi chất lợng mà còn vì giá cả và mẫu mã, điều đó phải kể đến sự cố gắng nỗ lực của CB-CNV trong công ty
Trang 23.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Anh Minh
Dới góc độ là một sinh viên thức tập, lần đầu tiên đợc làm quen với thực
tế, em xin mạnh dạn đa ra một số đánh giá về u điểm và những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Anh Minh
3.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công ty, phòng Tài chính - Kế toán
có những thay đổi tiến bộ trong công tác tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn của tập thể cán bộ nhân viên Bộ máy của công ty đợc tổ chức hợp lí phù hợp với yêu cầu công việc, phù hợp với năng lực chuyên môn của từng cán bộ trong phòng Hiện nay với yêu cầu nâng cao của công tác kế toán, phòng kế toán đã thờng xuyên chú trọng đến công tác đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ, tất cả các cán bộ đều có trình độ đại học Đó là điều kiện hết sức thuận lợi cùng với bộ máy gọn nhẹ, sự phân nhiệm rõ ràng cho từng ngời đã tạo ra sự ăn khớp nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán liên quan đã cung cấp số liệu cụ thể, chi tiết, chính xác và tổng hợp cho nhau một cách đầy đủ kịp thời nhằm thực hiện tốt nhất công tác kế toán
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xét riêng trong thời gian qua có nhiều tiến bộ
Tại công ty TNHH Anh Minh, do nhận thức đợc tính cấp bách, sự cần thiết và tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm mà không ảnh hởng xấu đến chất lợng sản phẩm trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, nên công tác quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất đợc quan tâm chú ý và nhận đợc sự chỉ đạo thờng xuyên của lãnh đạo Cụ thể kế toán đã thực sự đợc coi trọng là một trong những công cụ quản lí quan trọng trong quản lí tài chính Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc tập hợp trực tiếp cho việc giám sát thực hiện kế hoạch chi phí giá thành đợc chính xác, cung cấp thông tin kịp thời giúp cho cấp quản lí đa ra quyết định đúng đắn để điều độ sản xuất, lựa chọn cơ cấu sản phẩm thích hợp Bên cạnh đó việc tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí phản ánh đầy đủ các chi phí cấu thành nên sản phẩm giúp cho việc phân tích các yếu tố chi phí đợc chính xác để từ đó có phơng hớng biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Về hệ thống sổ sách ở công ty đợc thực hiện tốt: Công ty đã sử dụng
đầy đủ hệ thống sổ sách, chứng từ theo quy định của chế độ kế toán do Nhà
n-ớc ban hành và đảm bảo phù hợp với các hoạt động của công ty, tạo đợc mối quan hệ mật thiết với nhau giữa các bộ phận kế toán trong hệ thống kế toán của Công ty
Về tổ chức công tác hạch toán ban đầu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện tốt Sử dụng các mẫu thẻ, sổ chi tiết rõ rãng giúp cho việc hạch toán đợc nhanh chóng, chính xác dảm bảo tập hợp chi phí
đủ, đúng đối tợng theo từng khoản mục một cách chính xác rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu và đợc chi tiết tới từng loại sản phẩm
Có thể nói công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã tiến hành có khoa học, đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty Với những u điểm trên công tác quản lí chi phí giá thành càng đợc phát huy nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của toàn doanh nghiệp Tuy nhiên để đáp ứng ngày càng tốt hơn vai trò của kế toán trong việc quản lí thì kế toán công ty cần phải tiếp tục hoàn thiện những điểm đợc coi là cha hợp lí, cha hoàn thiện
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 33.1.2.1 Về hình thức kế toán và trình tự ghi sổ
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” hình thức này phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất kinh doanh của công
ty Tuy nhiên, công ty lại không sử dụng “Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ” và thời hạn quy định lập chứng từ ghi sổ lại quá dài so với khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Do thời hạn lập chứng từ ghi sổ dài cho nên việc tổng hợp số liệu lập báo cáo là khó khăn và các chứng từ ghi sổ thờng không kèm theo chứng từ gốc Những vấn đề trên đã ảnh hởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng và công tác kế toán của toàn Công ty nói chng Việc tập hợp số liệu thờng bị dồn vào cuối quý, đó là nhợc điểm của hình thức này, ảnh hởng đến việc lập và nộp báo cáo Tài chính
Về sổ kế toán , các mẫu biểu thiết kế cha khoa học, việc ghi chép trùng lặp nh các bảng tổng hợp và phân bổ chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC Việc
sử dụng tài khoản kế toán đôi chỗ còn cha hợp lí làm ảnh hởng dến sự chính xác của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ
3.1.2.2 Về việc tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí sản xuất của công ty nói chung là hợp lí, rõ ràng nhng đi sâu vào nghiên cứu từng mặt vẫn có những vấn đề cần phải xem xét
và khắc phục
- Về việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật liệu của công ty xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đợc tính theo phơng pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kì dự trữ Nh vậy giá trị vật liệu xuất dùng trong kì chỉ xác
định đợc khi kết thúc kì hạch toán nên không phản ánh kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng và vẫn mang tính bình quân của cả kì dự trữ nên độ chính xác không cao Công việc tính toán thờng dồn nhiều vào cuối kì nên việc phân bổ giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kì cho các sản phẩm chịu chi phí thờng
bị chậm chễ
- Về khoản chi phí NCTT: Công ty đã phân bổ tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất cho những sản phẩm chịu chi phí một cách hợp lí Nhng việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty theo tỷ lệ lơng cấp bậc, giữa tiền lơng cấp bậc với tiền lơng thực tế có khoảng cách khá xa nhau nên khoản trích theo lơng tính vào giá thành thờng nhỏ kém giá thành thực tế thấp đồng thời khiến cho ngời lao động bị thiệt thòi
- Về việc hạch toán chi phí sản xuất chung của công ty
+Tại công ty việc xuất dùng công cụ dụng cụ sản xuất đợc phân bổ một lần toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ sản xuất trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kì chịu Cách phân bổ này đơn giản cho kế toán nhng điều này ảnh hởng không nhỏ đế chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phản ánh không chính xác giá thành sản phẩm của kì đó và các kỳ liên quan
+ Khi mua nguyên vật liệu vào sản xuất khi nhập kho chỉ tính giá nguyên vật liệu mua theo hóa đơn, còn các chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc
dỡ vật liệu lại hạch toán vào phần chi phí khác bằng tiền( TK6278) là cha hợp
lí Giả sử tong quý II này công ty mua nhiều nguyên vật liệu sẽ làm cho chi phí vận chuyển, bốc xếp tăng lên khi tập hợp vào tài khoản 627 làm cho chi phí sản xuất chung phát sinh trong quý tăng lên Nếu quý sau mua nguyên vật liệu ít, dẫn đến chi phí vận chuyển ít nên tổng chi phí sản xuất chung của quý
đó giảm Mặt khác chi phí vận chuyển, bốc xếp từng loại vật liệu khác nhau,
cụ thể trờng hợp mua vải bạt về xuất kho dùng cho một loại sản phẩm mà lại tập hợp chi phí vận chuyển vào chi phí sản xuất chung sau đó lại tiến hành
Trang 4phân bổ cho tất cả các loại sản phẩm trong đó có cả hàng không phải làm bằng vải bạt đây là điều không đúng, vô lí Vì vậy Công ty nên tính giá thành nguyên vật liệu nhập kho bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển, bốc xếp không ảnh hởng đến tính ổn định của giá thành sản phẩm
+Công ty không tiến hành trích trớc các khoản nh tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch, chi phí thiệt hại về ngừng sản xuất Khi phát sinh chi phí, kế toán ghi trực tiếp vào TK627 sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
Về đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: ở Công ty đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là từng loại sản phẩm nh vậy là khá hợp lí Song trên thực tế trong quá trình tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm vẫn cha đợc chặt chẽ đầy đủ Cụ thể là Công ty không mở sổ chi tiết TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” riêng cho từng loại sản phẩm, nếu làm nh vậy sẽ không có căn cứ cơ sở để theo dõi từng loại sản phẩm một cách chi tiết đầy đủ về chi phí sản xuất của mỗi loại sản phẩm
3.1.2.3 Về phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Hiện nay Công ty đang áp dụng kì tính giá thành là một quý, vào thời
điểm mỗi quý Bởi vậy đối với mỗi sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ trong quý,đợc phòng kinh doanh ớc tính chi phí sản xuất và tính ra giá bán phù hợp Nhng trên thực tế, quá trình sản xuất thờng nảy sinh những vấn đề nh sản phẩm hỏng thiệt hại trong sản xuất nên việc xác định giá thành không chính xác, ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy kì tính giá thành theo quý làm giảm hiệu quả thông tin về giá thành sản phẩm, không đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác nên việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh cũng bị chậm chễ
* Về việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu chính của Công ty cũng là một vấn đề cần xem xét.Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất và gia công giầy dép nên các sản phẩm, bán thành phẩm của Công ty thờng cũng hoàn thành trong giai đoạn chế biến ở phân xởng pha cắt
và chuyển sang phần gia công Các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu hầu hết đợc cho vào ngay từ giai đoạn pha cắt.Vì vậy Công ty nên
áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành sản phẩm đợc chính xác hơn
* Về kế toán máy: Do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt số lợng và Công ty cha đa các phần mềm tin học vào công tác xử lí các công việc kế toán nên còn tồn tại một kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành công việc khác nhau, hạn chế tính đầy đủ kịp thời trong cung cấp thông tin của kế toán
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Anh Minh
Qua nhận xét sơ bộ về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty Bên cạnh những mặt tích cực, trong quá trình hạch toán sẽ không tránh khỏi nhng vấn đề không hợp lí và cha thật tối u.Do vậy em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến đóng góp để công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty đợc tốt hơn
Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng nh để hoàn thiện công tác kế toán nói chung, muốn có tính khả thi thì trớc hết phải có những yêu cầu sau:
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính tôn trọng chế
độ kế toán.Mặc dù việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể
đ-ợc phép áp dụng và cải biến chứ không bắt buộc phải dập khuôn hoàn toàn theo chế độ nhng trong khuôn khổ nhất định vẫn phải tôn trọng chế độ tài chính
Trang 5Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống kế toán ban hành là một bản thiết kế tổng hợp, khi áp dụng doanh nghiệp đợc quyền sử dụng để phù hợp với hoạt động của Công ty trong một phạm vi nhất định nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng đợc thông tin kịp thời chính xác phù hợp với yêu cầu quản lí
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của các doanh nghiệp là kinh doanh có lãi đem lại hiệu quả cao
Trên cơ sở yêu cầu của việc hoàn thiện em xin đa ra một số ý kiến đóng góp cần khắc phục những tồn tại trong việc hạch toán và quản lí kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty:
* ý kiến thứ nhất: Về hình thức kế toán và trình tự ghi sổ.
Muốn thực hiện tốt công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán nói chung thì việc quy định hình thức kế toán và trình tự ghi sổ khoa học hợp lí là rất cần thiết Công ty đang áp dụng hình thức
“ chứng từ ghi sổ”, hình thức này rất phù hợp với quy mô và loại hình hoạt
động kinh doanh của Công ty, phù hợp với trình độ nhân viên kế toán Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em thấy có một số điểm cần sửa
đổi và bổ sung:
Về thời hạn lập chứng từ ghi sổ: Sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải lập một chứng từ ghi sổ nhng do đặc thù riêng của mình, Công ty nên quy định thời hạn lập chứng từ là 10 ngày vì nghiệp vụ phát sinh của Công ty không nhiều lắm Việc quy định lập chứng từ ghi sổ là hàng tháng, quý là cha phù hợp, không đáp ứng đợc yêu cầu về cập nhật các thông tin kinh
tế làm cho công việc dồn vào cuối quý Nh vậy các chứng từ ban đầu về tập hợp chi phí sản xuất sau khi đợc kiểm tra chỉnh lí sẽ làm cơ sở để ghi vào các
sổ chi tiết và lập chứng từ ghi sổ theo định kì 10 ngày và đợc đính kèm vào chứng từ ghi sổ để chuyển cho kế tóan tổng hợp
Về sổ kế toán: Hiện nay công ty không sử dụng sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ nên việc ghi chép sổ kế toán tổng hợp mới chỉ thc hiện đợc việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế trên sổ Cái mà cha phản ánh các nghiệp vụ này theo trình tự thời gian và cha thực hiện đợc việc quản lí chứng từ ghi sổ Vì vậy Công ty nên sử dụng sổ Đăng kí chứng từ ghi
sổ để ghi chép các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian nhằm lu trữ và quản
lí các chứng từ ghi sổ, hạn chế việc ghi sổ trùng lặp Số liệu trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ là căn cứ để đối chiếu với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh
Kế toán căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán
* ý kiến thứ hai: Về việc đổi mới phơng pháp tính giá vật liệu xuất dùng.
Nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho sản xuất sản phẩm của Công ty khi xuất dùng đợc tính theo phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trự nên giá trị vật liệu xuất dùng trong kì chỉ xác định đợc khi kết thúc kì hạch toán ( cuối quý).Vì vậy khi xuất kho vật liệu kế toán chỉ ghi phần số lợng đến cuối quý kế toán mới tổng hợp giá trị vật liệu nhập trong quý Phơng pháp này có hạn chế là không phản ánh kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng mà vẫn mang tính bình quân của cả kì dự trữ nên độ chính xác không cao Để thuận lợi cho việc cung cấp thông tin đợc nhanh chóng, kịp thời kế toán nên áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.Tuy mất nhiều thời gian, công sức nhng đem lại độ chính xác cao, phản ánh đợc tình hình biến động giá cả trong từng giai đoạn
Công thức tính nh sau:
Giá đơn vị bình quân
Giá vật liệu trớc và sau từng lần nhập
Số lợng vật liệu thực tế trớc và sau lần nhập
Trang 6Ví dụ: Trong quí II/2002
Có số lợng da thật tồn đầu kì là:237,2 kg
Trị giá da thật tồn đầu kì là :77.090.000
Ngày 1/6/2002 Phiếu nhập: 250 374.840đ =93.710.000đ
Ngày 2/6/2002 Phiếu xuất: 320kg
Ngày 3/6/2002 Phiếu nhập: 150 375.620đ =56.343.000đ
Ngày 4/6/2002 Phiếu xuất: 210 kg
Từ đó ta tính:
Giá trị da thật xuất ngày 2/6/2002 là:
Số da thật còn lại là: 167,2 kg 374.840đ =62.673.248đ
Giá trị da thật xuất ngày 4/6/2002 là:
Nh vậy, tính ngay đợc giá trị vật liệu xuất dùng trong từng lần một cách chính xác
* ý kiến thứ 3: Về việc tập hợp chi phí NCTT sản xuất.
ở Công ty lực lợng sản xuất chiếm đa số trong tổng số công nhân viên toàn công ty, do vậy những đợt nghỉ phép hàng loạt mà công nhân nghỉ trong năm là tơng đối cao nh nghỉ vào mùa hè, nghỉ sau tết mà Công ty không tiến hành thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Nh vậy nếu tháng nào mà công nhân nghỉ phép nhiều, việc không trích trớc tiền lơng nghỉ phép này sẽ làm cho chi phí nhân công trực tiếp của thàng đó tăng lên, làm giá thành tăng lên và không ổn định
Để giá thành sản phẩm đợc ổn định, theo em công ty nên trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Mặc dù việc trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân là không bắt buộc nhng hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp vì nó góp phần không nhỏ trong việc ổn định chi phí tính giá thành sản phẩm
Hàng tháng, công ty nên trích trớc số tiền lơng nghỉ phép của CNTTSX theo công thức sau:
Trong đó tỷ lệ trích trớc do công ty tính toán, xem xét nhằm đa ra đợc
tỷ lệ phù hợp với điều kiện sản xuất của mình
Công thức:
Căn cứ vào bậc lơng và số ngời nghỉ phép của từng cá nhân để tính quỹ lơng dành cho thời gian nghỉ phép Căn cứ vào kế hoạch sản xuất để hàng tháng phân bổ nh sau:
Đối với công nhân trự tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622
77.090.000 + 93.710.000
237,2 + 250
62.673.248 +56.343.000
167,2 +150
Số tiền trích trớc
tiền lơng nghỉ
phép hàng tháng
= Tiền lơng kế hoạchphải trả CNV trong
tháng
Tỷ lệ trích trớc
Tỷ lệ trích trớc = số tiền lơng nghỉ phép của CNSX kế hoạch năm
số tiền lơng chính phải trả CNSX kế hoạch năm
Trang 7Có TK 335
Hàng tháng , khi phát sinh thức tế chi phí nghỉ phép của công nhân viên
kế toán ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 334
* ý kiến thứ 4: Về việc tập hợp chi phí sản xuất chung
+ Việc phân bổ dụng cụ sản xuất:
Tại công ty tất cả các dụng cụ sản xuất khi xuất dùng đều đợc phân bổ một lần cho chi phí sản xuất trong kì chịu Trờng hợp nay chỉ phù hợp với những dụng cụ nhỏ, thời gian sử dụng ngắn và nếu dụng cụ sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thì sẽ ảnh hởng đến tính ổn định của giá thành sản phẩm
Theo em công ty cần xem xét lại vấn đề này, phải tùy theo đặc điểm tính chất, giá trị sử dụng và thời gian sử dụng của từng loại công cụ dụng cụ rồi tiến hành phân nhóm để thuận lợi cho việc phân bổ chính xác vào đối tợng
sử dụng một lần hay nhiều lần
- Đối với dụng cụ sản xuất phân bổ một lần ( phân bổ ngay 100% giá trị )
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để tính giá thực tế xuất dùng, phân bổ ngay một lần ( toàn bộ giá trị ) vào chi phí sản xuất trong kì Kế toán ghi:
Nợ TK 6273
Có TK 153
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn
- Đối với những CCDC cần phân bổ nhiều lần ( phân bổ nhiều kì )
Ngoài TK 142 “Chi phí trả trớc” đợc sử dụng để hạch toán những CCDC xuất dùng có giá trị liên quan đến kết quả hoạt động dới một niên độ Công ty nên mở thêm TK242 “Chi phí trả trớc hạn” để hạch toán những CCDC xuất dùng có giá trị liên quan đến kết quả hoạt động trên một niên độ
Sau đó căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ dần giá trị thực tế vào từng kì hạch toán và tính nh sau:
Trờng hợp CCDC chỉ phân bổ hai lần thì khi xuất dùng tiến hành phân
bổ ngay 50% giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí SXKD và khi báo hỏng sẽ tiến hành phân bổ nốt giá trị còn lại
Giá trị CCDC xuất dùng
phân bổ cho từng kì = Giá trị thực tế CCDC xuất dùngSố kì sử dụng
Trang 8- Phơng pháp hạch toán: căn cứ váo giá trị thực tế xuất dùng
Nợ TK 142
Nợ TK 242
Có TK 153
Giá trị CCDC phân bổ trong một quý
Nợ TK 6273
Có TK 142,242
+ Về hạch toán chi phí vật liệu mua vào
Thực tế hiện nay các khoản chi phí vận chuyển NVL mua vào đợc công
ty hạch toán vào TK 6278 Nh vậy nếu chi phí vận chuyển NVL trong kì sẽ tăng làm tăng chi phí sản xuất dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm nh vậy là không đúng
Theo em kế toán nên tính giá NVL nhập kho bằng giá mua ghi trên hóa
đơn cộng với chi phí vận chuyển, bốc xếp nếu có Nh vậy kế toán tập hợp thêm khoản chi phí vận chuyển bốc xếp NVL vào TK 156 (Hàng hóa) dẫn đế chi phí khác bằng tiền của công ty giảm đi
+ Về việc trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ sản xuất, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch
Hàng tháng khi tiến hành trích trớc theo kế hoạch kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 335
Chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ sản xuất, chi phí ngừng sản xuất:
Nợ TK 335
Có TK 111,112,152,331,2413
* ý kiến thứ 5: Về việc tính giá thành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kì
Việc tính giá thành sản phẩm ở công ty nói chung là đạt yêu cầu về quản lí Giá thành sản phẩm đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí rõ ràng, cho phép ngời quản lí có thể so sánh tỷ lệ từng khoản mục chi phí trên tổng giá thành sản phẩm, so sánh đợc giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, giá thành kì trớc Công ty tính giá thành sản phẩm theo quý làm cho kì tính giá thành dài nên việc xác định giá không chính xác, không đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thông tin nhanh chóng ảnh hởng đến kết quả hoạt động SXKD
Theo em công ty nên tính giá thành sản phẩm theo tháng vì nó thuận lợi cho việc tính giá đợc chính xác, cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lí
Cụ thể hàng tháng kế roán nên lập kế hoạch chi phí sản xuất cuối tháng kế toán lập báo cáo về tình hình chi phí sản xuất trong tháng theo từng yếu tố Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá từng yếu tố chi phí sản xuất trong tổng giá thành sản phẩm của toàn công ty và từng giai đoạn sản xuất từ bản báo cáo này đối chiếu với kế hoạch sản xuất trong tháng để biết đợc tình hình sử dụng các yếu tố cho chi phí sản xuất tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả không từ
đó lập kế hoạch sản xuất cho tháng sau
Về việc đánh giá sản phẩm dở dang: công ty nên xem xét lại cách tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính vì cách này không phản ánh
đúng giá trị chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang Theo em công ty nên đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT (bao gồm NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu) Nh vậy sẽ phản ánh đúng giá trị sản phẩm dở dang cuối kì để tính sản phẩm trong kì đợc chính xác hơn Xuất phát từ yêu cầu của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí, tập hợp chi phí càng chi tiết cụ thể tỉ mỉ bao nhiêu thì kết quả phản ánh càng chính xác trung thực bấy nhiêu về thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả của nó Theo em từ TK 154
“Chi phí SXKD dở dang” có thể mở chi tiết của TK 154
TK 1541: Giầy da
TK 1542: Giầy vải
Trang 9TK 1543: Giầy thể thao
Có thể mở số chi tiết theo mẫu sau
Sổ chi tiết tài khoản 154
- Tháng năm :….năm :
- Tài khoản :
- Tên sản phẩm :
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Ghi Nợ TK154 (chi tiết)
- SDĐK
- SPS
….năm :….năm : Cộng PS SDCK
* ý kiến thứ 6: áp dụng kế toán trên máy vi tính
Hiện nay tại Công ty mọi công việc thống kê, kế toán đều thực hiện một cách thủ công Trong khi đó, do đặc điểm sản xuất của công ty các nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất phát sinh thờng xuyên liên tục nên sổ sách ghi chép, lu trữ phản ánh nhiều, mõi khi cần sổ sách chứng từ từ những kì trớc thì việc tìm sổ sách rất mất thời gian, cha khoa học
Để đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng, phục vụ cho công tác lu trữ có
hệ thống các thông tin trong kế toán Bên cạnh đó cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là một yếu tố Vì vậy theo em công ty nên trang bị máy vi tính cho phòng tài vụ với các phần mềm kế toán đang dợc sử dụng phổ biến: MISA, ACSOFT, FAST….năm :góp phần thúc đẩy tiến trình tin học hoá nền kế toán Đồng thời ở trong nền kinh tế thi trờng có sự cạnh tranh thì thông tin kế toán cung cấp cần phải chính xác, kịp thời đầy đủ và đợc sử lí nhanh chóng
Các phần mềm kế toán đã huy động phải u việt, đáp ứng đợc các yêu cầu sử dụng nh dễ sử dụng, an toàn, bảo mật, giảm thiểu các thao tác thủ công
Tuy nhiên để thực hiện trong công tác tin học hoá công tác kế toán cần phải có những điều kiện nhất định
- Công ty phải trang bị lại hệ thống máy vi tính lắp đặt theo mạng, chia các phần hành cho các máy trạm
- Có khoản chi phí để nhận đợc sự cung cấp phần mềm, cài đặt và hớng dẫn sử dụng
- Có đội ngũ nhân viên kế toán đủ trình độ để có thể tiếp thu thực hiện công tác kế toán trên máy
Nhìn chung những đIều kiện trên công ty có thể đáp ứng một khoản chi phí đầu t tuy khá lớn song sẽ giúp công việc kế toán đợc đơn giản gọn nhẹ,
đảm bảo tính chính xác nhanh chóng đặc biệt trong khâu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
* ý kiến thứ 7: Phơng hớng hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh
Việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất không chỉ là nhiệm vụ của phòng
kế toán mà còn là nhiệm vụ cuả tất cả các phòng ban trong công ty.Nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
Trang 10- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dung giá thành sản phẩm sao cho hợp lí
- Phòng tổ chức lao động: Tổ chức lực lợng lao động sản xuất sao cho phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất, tổ chức bồi dỡng đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân lao động
- Phòng tài chính: Quản lí mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty sao cho hiệu quả nhất
Giá thành sản phẩm của công ty đợc cấu thành bởi ba yếu tố chi phí sản xuất chính Vì vậy có ba phơng án có thể hạ thấp giá thành sản phẩm
Phơng án 1: Hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CFNVL chính, NVL phụ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của công ty Chính vì vậy công ty cần phải tìm kiếm trên thị trờng để làm sao hạ bớt chi phí thu mua NVL nhằm hạ thấp chi phí về NVL xuất dùng
- Tiết kiệm NVL trong sản xuất
- Tìm kiếm NVL thay thế rẻ hơn (nếu có)
Phơng án 2: Hạ thấp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trực tiếp
CFNCTT là một trong ba những chi phí khá lớn trong quá trình sản xuất sản phẩm, để hạ đợc khoản chi phí này Công ty nên sắp xếp lực lợng lao động trực tiếp sản xuất sao cho phù hợp để tránh trờng hợp máy ngừng hoạt động
do thiếu công nhân vận hành hay hoạt động cha đúng với tiềm năng máy móc
- Không ngừng đào tạo công nhân kỹ thuật để nâng cao năng suất lao
động
- Kết hợp với hình thức khen thởng, động viên và luôn chăm lo đến đời sống ngời lao động
Phơng án 3: Hạ thấp chi phí sản xuất chung
- Chi phí nhân viên phân xởng: chi phí này có thể giảm bớt bằng cách cắt giảm biien chế không cần thiết
- Công ty nên cắt giảm một số chi phí quản lí nh chi phí cho các hội họp trong phân xởng
- Chi phí khấu haoTSCĐ: Chi phí này chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí sản xuất chung Vì vậy đây là vấn đề cần quan tâm của ban lãnh đạo công ty là phảI làm thế nào đa ra phơng pháp tính khấu hao cho phù hợp với đIều kiện sản xuất để ổn định cách tính giá
- Chi phí sửa chữa TSCĐ: Công ty nên thờng xuyên bảo dỡng tu bổ, nâng cấp máy móc tránh tình trạng máy h hỏng nặng mới đem đi sửa chữa dẫn đến chi phí sửa chữa lớn, tốn nhiều thời gian và hoạt động sản xuất bị đình trệ sẽ
ảnh hởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm