1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

CV 5512 Sinh hoc 11 Bai 31 Tap tinh cua dong vat

11 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 663,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm: Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của cá nhân được phân công trong làm việc nhóm, có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm; tuân thủ đúng nội quy, nguyên tắc khi t[r]

Trang 1

Trường: THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - ĐăkLăk

Tổ: Sinh - CN Họ và tên giáo viên :Nguyễn Lưu Thanh Huyền

BÀI 31 + 32 : TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT

Môn học/Hoạt động giáo dục: sinh học; lớp: 11

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Nêu được khái niệm tập tính của động vật

- Nêu các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh sản )

- Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống

- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh (học được trong đời sống cá thể)

- Phân biệt được một số hình thức học tập ở động vật

2 N ăng lực:

a Năng lực sinh học

- Nhận thức kiến thức sinh học (ở mục tiêu phần kiến thức ở trên)

- NL vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xây dựng tập tính cho một số vật nuôi (tự chọn) trong gia đình hoặc

thành tập phản xạ có điều kiện ở vật nuôi

b Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Tự xác định được khái niệm tập tính, tập tính bẩm sinh, tập tính học được

- Năng lực hợp tác: Hợp tác với các thành viên trong nhóm, trong lớp , thầy cô để hoàn thành khái niệm tập tính, tập tính bẩm sinh, tập tính học được

- Năng lực giao tiếp: Trao đổi với bạn , nhóm, thầy cô để trình bày, trả lời được đặc điểm của từng loại tập tính động vật: tập tính bẩm sinh, học được

- Năng lực quan sát: Quan sát nhanh và chính xác các hình ảnh liên quan đến tập tính bẩm sinh, học được

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện được kiến thức từ hình ảnh, kênh chữ ,giải thích được mối liên quan xuất hiện ở các hình, các kênh chữ thông tin gắn liền với các tập tính phổ biến ở động vật - - -

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống: vận dụng tập tính học được của động vật vào phục vụ lợi ích của con người: như tập chó mèo săn chuột, chó giữ nhà, chó săn tội phạm, chó lợn khỉ xiếc…

3 Phẩm chất

a Yêu nước: tình yêu thiên nhiên, yêu thương con người.

b Chăm chỉ: kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu, hình ảnh, tích cực trong hoạt

động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo

c Trung thực: Trung thực việc chấm điểm sản phẩm học tập của các nhóm học tập.

d Trách nhiệm: Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của cá nhân được phân công trong làm việc nhóm, có tinh

thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm; tuân thủ đúng nội quy, nguyên tắc khi tham gia các hoạt động học tập; có ý thức vận dụng những hiểu biết, kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy tính, tivi

- Bảng phụ (hoạt động nhóm), bút lông

- Nội dung phiếu học tập

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu :

- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới

- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh

b.Nội dung hoạt động: Học sinh tham gia nêu ví dụ về các tập tính của động vật trong tự nhiên.

c.Sản phẩm hoạt động: Phát hiện ra vấn đề bài học (Tập tính của động vật)

d.Cách thức tổ chức:

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Trang 2

GV yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm ( 2 HS ) để thực hiện nhiệm

vụ sau:

Quan sát tranh và trả lời các câu

hỏi sau

(1)

(2)

(3)

(4)

- Các hoạt động sống trên có ý

nghĩa gì đối với đời sống của động

vật ?

- Sự khác nhau giữa các hoạt động

sống đó ?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2

nhóm khác nhau trả lời

- GV phân tích báo cáo kết quả của

HS theo hướng tạo mâu thuẫn

- HS quan sát, thảo luận và đưa ra câu trả lời

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS báo cáo kết quả theo sự

Trang 3

trong nhận thức để dẫn dắt đến

mục hình thành kiến thức

hướng dẫn của GV

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a.Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm tập tính của động vật

- Nêu các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh sản )

-Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống

- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh (học được trong đời sống cá thể)

- Phân biệt được một số hình thức học tập ở động vật

- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

b.Nội dung hoạt động: Học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các loại tập tính ở động vật,

các hình thức học tập ở động vật

c.Sản phẩm hoạt động:

I TẬP TÍNH LÀ GÌ?

- Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH

- Tập tính bẩm sinh

- Tập tính học được

IV MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT.

1.Quen nhờn

2.In vết

3 Điều kiện hóa

4 Học ngầm

5.Học khôn

V MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT.

1.Tập tính kiếm ăn

2 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

3 Tập tính sinh sản

4 Tập tính di cư

5.Tập tính xã hội

VI ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT.

- Giải trí: Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc Dạy cá heo lao qua vòng tròn trên mặt nước

- Săn bắn: Dạy chó, chim ưng săn mồi

- Bảo vệ mùa màng: Làm bù nhìn để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng

- Chăn nuôi: Nghe tiếng kẻng trâu bò nuôi trở về chuồng

- An ninh quốc phòng: Sử dụng chó để phát hiện ma túy và thuốc nổ

d Tổ chức thực hiện

*Hoạt động 1

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Từ kết luận trên hãy nêu khái niệm

tập tính ở động vật?

2 Đánh giá kết quả hoạt động

và thảo luận

GV gọi 1 học sinh trả lời

GV gọi 1 HS khác nhận xét

GV phân tích và chốt kiên thức

* Hoạt động 2:

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

-Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS suy nghĩ để đưa ra câu trả lời

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

I Tập tính là gì?

Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ

đó động vật thích nghi với môi trường sống để tồn tại và phát triển

II.Phân loại và cơ sở thần kinh của tập tính :

Trang 4

sau: Có mấy loại tập tính , đó

những loại nào?

- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi

nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư

kí)

- GV phát PHT yêu cầu:

+ Nhóm 1 ,3 tìm hiểu đặc điểm ,

cơ sở thần kinh của tập tính bẩm

sinh và cho ví dụ minh họa

Nhóm 2 ,4 tìm hiểu đặc điểm , cơ

sở thần kinh của tập tính học được

và cho ví dụ minh họa

TT Bẩm sinh TT học được

1.Đặc điểm

2.Cơ sở TK

3.Ví dụ

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm

trình bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác

bổ sung

- GV kiểm tra sản phẩm thu được

từ thư kí

- GV phân tích báo cáo kết quả của

HS theo hướng dẫn dắt đến hình

thành kiến thức

*Hoạt động 3:

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiều tập tính của động vật hình

thành và biến đổi được là do học

tập.Có nhiều hình thức học tập

khác nhau của động vật, hãy quan

sát hình và cho biết thuộc hình

thức học tập nào của động vật, nêu

đặc điểm của hình thức học tập đó

GV chia học sinh thành 3 nhóm

Nhóm 1: nêu được đặc điểm của

tập tính ở hình (1)và (2)

Nhóm 2: Nêu được đặc điểm tập

tính ở hình (3),(4)

Nhóm 3: nêu được đặc điểm tập

tính ở hình (5),(6) và (7)

(1): Tinh tinh dùng cành cây để bắt

mối trong tổ làm thức ăn

- HS suy nghĩ để đưa ra câu trả lời

- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo

sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày

- HS trả lời

- Thư kí nộp sản phẩm cho GV

- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, thảo luận và đưa ra câu trả lời

Nội dung như bảng phụ 1 cuối bài

III Một số hình thức học tập ở động vật.( như bảng phụ 2 ở cuối

bài) 1.Quen nhờn 2.In vết

3 Điều kiện hóa

4 Học ngầm 5.Học khôn

Trang 5

(2) Sau nhiều lần lại gần con chó

nhưng nhưng con chó không tấn

công con mèo nên con mèo đến

chơi đùa với con chó

(3)Con người vỗ tay mỗi lần cho

cá ăn cho nên chỉ cần nghe tiếng

vỗ tay là cá nổi lên mặt nước

(4) TN của Skinno:Thả chuột vào

lồng TN, trong lồng có 1 cái bàn

đạp gắn với thức ăn, chuột chạy

trong lồng vô tình đạp phải bàn

đạp và thức ăn rơi ra, những lần

sau mỗi khi đói bụng chuột chủ

động chạy đến nhấn bàn đạp để lấy

thức ăn

(5) Nếu thả chuột vào 1 khu vực

có nhiều đường đi, nó sẽ chạy

thăm dò đường đi lối lại Nếu sau

đó cho thức ăn vào, con chuột đó

sẽ tìm đường đến nơi có thức ăn

nhanh hơn so với các con chuột

chưa đi thăm dò đường ở khu vực

đó

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS ở 2

nhóm khác nhau trả lời

- GV phân tích báo cáo kết quả của

HS theo hướng tạo mâu thuẫn

trong nhận thức để dẫn dắt đến

mục hình thành kiến thức

*Hoạt động 4:

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Cho các hình sau:

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày

- Thư kí nộp sản phẩm cho GV

- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, thảo luận và đưa ra câu trả lời

IV.Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật : (Nội dung ở

bảng phụ 3 cuối bài) 1.Tập tính kiếm ăn

2 Tập tính bảo vệ lãnh thổ

3 Tập tính sinh sản

4 Tập tính di cư

Trang 6

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

2 Báo cáo kết quả hoạt động

5.Tập tính xã hội

Trang 7

(7)

Tổ 1: nêu đặc điểm của tập

tính ở hình (1)và (2),(6 )và (7)

Tổ 2: Nêu đặc điểm tập tính ở hình

(3),(4)

Tổ 3: nêu đặc điểm tập tính ở hình

(5),(6) và (7)

Tổ 4: Tìm những tập tính ở động

vật có thể sử dụng được vào phục

vụ lợi ích của con người?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS ở 2

nhóm khác nhau trả lời

- GV phân tích báo cáo kết quả của

HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong

nhận thức để dẫn dắt đến mục hình

thành kiến thức

và thảo luận

- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV

V.Ứng dụng của tập tính vào thực tiễn :

Lợi dụng tập tính của động vật

để diệt trừ sâu hại trong nông, lâm nghiệp; làm thay đổi tập tính vốn có của động vật (qua huấn luyện, thuần dưỡng) để phục vụ đời sống con người (giải trí, chăn nuôi…) bằng con đường hình thành phản xạ có điều kiện

3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức bài Tập tính của động vật

- Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

b Nội dung hoạt động: Trả lời các câu hỏi SGK trang 125,126 và làm bài tập

c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Cách thức tổ chức:

1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Trả lời các câu hỏi lệnh trang

125,126 sgk

-Trả lời câu hỏi lệnh trắc nghiệm

trang 129 sgk

- Làm bài tập và tra lời câu hỏi trắc

nghiệm ở cuối bài

- Hoàn thành bài tập sau và trả lời

câu hỏi ở cuối bài học

Trong các ví dụ sau đây, tập tính

nào thuộc tập tính bẩm sinh, tập

tính nào thuộc tập tính học được

a Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

b Hổ rình mồi

c Nai chạy trốn

d Ếch nhái đẻ trứng ở nước

e Mực ống phun mực khi có kẻ

thù

f Gà con núp bụng mẹ khi có diều

hâu

h Khi nhìn thấy đèn giao thông

2.Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu, thảo luận và đưa

ra câu trả lời

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV

Trang 8

chuyển sang màu đỏ, những người

qua đường dừng lại

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG

a.Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi mở rộng nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và mở rộng giải quyết các vấn

đề thực tiễn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu các ví dụ về ứng dụng hiểu biết về tập tính của động vật trong đời sống và sản xuất ( giải trí , săn bắn , bảo vệ mùa màng, chăn nuôi, an ninh quốc phòng )

b.Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi tự luận.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d.Cách thức tổ chức:

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- Hãy nêu các ví dụ về ứng dụng

hiểu biết về tập tính của động vật

trong đời sống và sản xuất ( giải trí

, săn bắn , bảo vệ mùa màng, chăn

nuôi, an ninh quốc phòng )

- Trả lời các câu hỏi trong bộ trắc

nghiệm phần vận dụng( ở cuối bài)

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh nhận và thực hiện

nhiệm vụ

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV

* Phụ lục 1

Đặc điểm -Sinh ra đã có

- Được di truyền từ bố mẹ -Đặc trưng cho loài

-Hình thành qua quá trình sống, học tập và rút kinh nghiệm của từng cá thể

-Không di truyền -Không đặc trưng cho loài, mang tính cá thể

Cơ sở TK Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

* Phụ lục 2

1- Quen nhờn - Là hình thức học tập đơn giản

nhất

- ĐV phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại không có tính nguy hiểm

Khi có bóng đen, gà con chạy trốn, lặp lại nhiều lần

mà không nguy hiểm → khi có bóng đen, gà con không chạy trốn nữa

2- In vết ĐV có tính bám và đi theo các

vật chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên

Ngỗng mới nở theo ngỗng

mẹ hoặc người cho ăn đầu tiên

3- Điều ĐK hóa hành

Liên kết 1 hành vi của ĐV với

1 phần thưởng ( hoặc phạt ) sau đó ĐV chủ động lặp lại

Thả chuột đói vào chuồng

có cần đạp gắn với hộp

Trang 9

hóa

động

( kiểu Skinnơ )

hoặc tránh xa các hành vi đó thức ăn

ĐK hóa đáp ứng

(kiểu Paplop )

Liên kết 2 kích thích tác động đồng thời → hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương

Bật đèn và cho chó ăn → chỉ cần bật đèn, chó tiết nước bọt

4- Học ngầm - Học không có ý thức (không

chủ định), không biết rõ là mình đã học được

- Khi có nhu cầu thì kiến thức

đã học tái hiện lại giúp ĐV giải quyết vấn đề dễ dàng

- Thả chuột vào 1 khu vực

có nhiều lối đi → chuột chạy thăm dò đường

- Nếu con người cho thức

ăn vào khu vực đó → chuột tìm đến thức ăn nhanh hơn

5- Học khôn - Học có ý thức (có chủ định),

phối hợp các kinh nghiệm cũ

để tìm cách giải quyết tình huống mới

Tinh tinh biết xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy thức ăn trên cao

* Phụ lục 3

Các dạng tập

tính

1- Tập tính kiếm

ăn

- Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi

- Chủ yếu là tập tính học được ĐV có HTK càng phát triển tập tính càng phức tạp

Hổ, báo săn mồi; Nhện giăng lưới bẫy côn trùng; Mèo rình và vồ mồi; Gà con lúc đầu mổ thức ăn chưa chính xác, sau

đó có chọn lọc và chính xác hơn

2- Tập tính bảo vệ

lãnh thổ

- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập

- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản

Các loài thú rừng thường chiếm vùng lãnh thổ riêng

- Chó sói đánh dấu lãnh thổ = nước tiểu

- Hươu đực đánh dấu mùi vào cành cây

= 1 loại dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ cạnh mắt

- Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của Chim Hải Âu là vài m2; của Hổ là vài km2 → vài chục km2

3- Tập tính sinh

sản

- Tác nhân kích thích:

+ Mt ngoài: thời tiết, âm thanh, ánh sáng hay mùi do con khác giới tiết ra,…

- Chim công đực: nhảy múa, khoe mẽ

bộ lông sặc sỡ để quyến rũ chim cái giao phối

Trang 10

+ Mt trong: hocmon sinh dục.

- Tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng

- Biểu hiện của tập tính: ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non

- Chim công cái: đẻ trứng và ấp trứng

nở thành chim công con

4- Tấp tính di cư - Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời,

các vì sao, địa hình, từ trường

- Giúp ĐV tránh các điều kiện môi trường không thuận lợi

- Chim bồ câu định hướng nhờ từ trường trái đất

- Cá định hướng nhờ thành phần hóa học của nước và hướng dòng chảy

- Cá hồi di cư từ biển vào sông; Chim

di cư trú đông; Các đàn sếu di cư theo mùa,…

5- Tập tính xã hội - Là tập tính sống bầy đàn Gồm:

+ Tập tính thứ bậc: duy trì trật tự trong đàn, tăng cường di truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau

+ Tập tính vị tha: giúp nhau kiếm ăn, tự vệ, duy trì sự tồn tại của cả đàn

- Các loài thú sống thành bầy đàn và có thứ bậc: Ong, kiến, mối, chim, voi, chó sói, trâu rừng, hươu, nai,…

- Ong thợ lao động để phục vụ cho sự sinh sản của ong chúa

* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ý nào sau đây không phải là sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?

A Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống

B Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ không điều kiện còn cơ sở thần kinh của tập tính học được là các phản xạ có điều kiện - phản xạ không điều kiện

C Tập tính bẩm sinh không di truyền còn tập tính học được dễ mất đi

D Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài còn tập tính học được mang tính cá thể

Câu 2: Cơ sở thần kinh của tập tính học được là:

A Phản xạ không điều kiện B Chuỗi các phản xạ không điều kiện

Câu 3 Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn Đây là một ví dụ về hình thức học tập

A học khôn B học ngầm C điều kiện hoá hành động D điều kiện hoá đáp ứng

Câu 4: Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

A Vì sống trong môi trường phức tạp B Vì có nhiều thời gian để học tập

C Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao D Vì dễ hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron

Câu 5: Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách nó đã vội vàng chạy xuống bếp Đây

là một ví dụ vê hình thức học tập:

A Học khôn B Quen nhờn C Điều kiện hoá hành động D Điều kiện hoá đáp ứng

Câu 6: Điều kiện hoá hành động là

A kiểu liên kết giữa một hành vi với một kích thích mà sau đó động vật chủ động lặp lại những hành vi này

B kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại những hành vi này

C kiểu liên kết giữa các hành vi với các kích thích mà sau đó động vật chủ động lặp lại những hành vi này

D kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại những hành vi này

Câu 7: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa Đây là một ví dụ về

hình thức học tập:

Ngày đăng: 04/03/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w