VỌNG LƯ SƠN BỘC BỐ Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên, Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên, Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.. Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.[r]
Trang 1GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HUYỀN
Trang 2(701 - 762)
- Có tài uống rượu và làm
thơ: ông làm tất cả hơn
20.000 bài thơ nhưng còn
lại chỉ khoảng 1000 bài
- Thơ giàu chất lãng mạn
- Ngôn từ giản dị, tự
nhiên, không trau chuốt
nhưng hình ảnh thơ tươi
sáng, kì vĩ, mới mẻ
- Thơ ông thể hiện rõ tâm
hồn tự do phóng khoáng
với tình yêu quê hương,
đất nước nồng nàn
Trang 3VỌNG LƯ SƠN BỘC BỐ
Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên, Dao khan bộc bố quải tiền xuyên Phi lưu trực há tam thiên xích,
Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía
Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước.
Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước
Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
( Tương Như dịch)
Trang 4SINH TỬ YÊN
(Sinh khói tía)
HƯƠNG LÔ
NHẬT
Trang 5Quải: treo-> Nhìn từ xa dòng thác như tấm lụa treo trên cao rủ xuống
Trang 7- Nước trên cao đổ xuống như bay theo chiều thẳng đứng.
- Phi: bay
- trực: thẳng - Động từ tạo cảm giác mạnh, nghệ thuật
khoa trương gây ấn tượng mạnh mẽ về
độ nhanh, sức đổ, thế đổ của thác nước
- há: xuống
- lưu: chảy
Trang 8- Nhỡn dũng thỏc đổ tưởng dải Ngõn Hà rơi
- Động từ: Nghi thị: như là, ngỡ là
- Động từ lạc: rơi xuống
- Hỡnh ảnh: ngõn hà
Dùng động từ táo bạo, hình ảnh thơ mới mẻ,
độc đáo, đầy sáng tạo.
Sử dụng phép so sánh (dòng thác nh dải Ngân Hà) và phép phóng đại (tuột khỏi mây rơi xuống)
Trang 9- Nội dung: Tả cảnh thác núi Lư đẹp hùng vĩ, sống động qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước của nhà thơ
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
+ Hình ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo
+ Dùng nhiều động từ mạnh táo bạo, gợi hình, gợi cảm
+ Nghệ thuật so sánh và phóng đại; tả cảnh ngụ tình
Trang 10Thác Cát Cát
( Lào Cai )
Thác Bạc ( Sa Pa )
Trang 11Thác Cam Ly – Đà Lạt Thác Ebor Falls ( Úc )
Trang 12Thác Hoàng Quả
Trang 14Tô Châu – Trung Quốc
Trang 15Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên,
Giang phong ngư hỏa đối sầu miên
Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
Phiên âm
Dịch thơ
Trăng tà tiếng quạ kêu sương, Lửa chài cây bến, sầu vương giấc hồ
Thuyền ai đậu bến Cô Tô Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn San
Trang 16- Thời gian: nửa đêm
- Hình ảnh :
Trăng tà, sương, lửa chài, lùm cây, thuyền
- Âm thanh:
quạ kêu, tiếng chuông chùa Hàn Sơn
Không gian vắng lặng
Trang 17Sự cảm nhận một cách sinh động qua những điều mắt thấy, tai nghe của một khách xa quê đang thao thức không ngủ được trong một đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều
Nghệ thuật:
Dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để truyền hình ảnh
Nội dung:
Trang 19- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ.
- Nhận xét về cách bộc lộ cảm xúc của tác giả trong bài thơ