[r]
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN NĂM HỌC 20182019
MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (3.0 điểm)
Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo lý tưởng có độ cứng
k = 100 N/m được gắn chặt vào tường tại Q, vật M = 200 g
được gắn với lò xo bằng một mối nối hàn. Vật M đang ở vị trí
cân bằng, một vật m = 50 g chuyển động đều theo phương
ngang với tốc độ v0 = 2 m/s tới va chạm hoàn toàn mềm với vật
M. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và dao động điều hòa.
Bỏ qua ma sát giữa vật M với mặt phẳng ngang.
1. Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc O tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 lúc xảy ra va chạm. Viết phương trình dao động của hệ vật.
2. Sau một thời gian dao động, mối hàn gắn vật M với lò xo bị lỏng dần, ở thời điểm t hệ vật đang ở vị trí lực nén của lò xo vào Q cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (tính từ thời điểm t) mối hàn sẽ bị bật ra? Biết rằng, kể từ thời điểm t mối hàn có thể chịu được một lực nén tùy ý nhưng chỉ chịu được một lực kéo tối đa là 1 N.
Câu 2 (4.0 điểm)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100(g) và lò xo nhẹ có
độ cứng k = 100(N/m). Nâng vật nặng lên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo không bị biến dạng, rồi truyền cho nó vận tốc (cm/s) thẳng đứng hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho vật nặng. Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng. Lấy g = 10(m/s2);
1. Nếu sức cản của môi trường không đáng kể, con lắc lò xo dao động điều hòa. Tính:
- Độ lớn của lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật lúc t = 1/3(s).
- Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian 1/6(s) đầu tiên.
2. Nếu lực cản của môi trường tác dụng lên vật nặng có độ lớn không đổi và bằng FC = 0,1(N) Hãy tìm tốc độ lớn nhất của vật sau khi truyền vận tốc.
Câu 3 (4.0 điểm)
Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ có khối lượng m = 2g và một dây treo mảnh, chiều dài
l, được kích thích cho dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian t con lắc thực hiện được 40 dao động. Khi tăng chiều dài con lắc thêm một đoạn bằng 7,9 cm, thì cũng trong khoảng thời
gian t nó thực hiện được 39 dao động. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s 2 .
1. Kí hiệu chiều dài mới của con lắc là l’. Tính l, l’ và các chu kì dao động T, T’ tương ứng.
2. Để con lắc với chiều dài l’ có cùng chu kỳ dao động như con lắc chiều dài l, người ta
truyền cho vật điện tích q = + 0,5.10-8 C rồi cho nó dao động điều hòa trong một điện trường
đều E
có đường sức thẳng đứng. Xác định chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường.
10 30
2
π 10
Trang 2
B
Câu 4 (3.0 điểm)
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: 5cos(20 )
A
u t cm và u B 5cos(20 t ) cm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng là
60cm/s.
1. Viết phương trình sóng tổng hợp tại điểm M cách A, B những đoạn là: MA = 11cm;
MB = 14 cm.
2. Cho AB = 20 cm. Hai điểm C, D trên mặt nước mà ABCD là hình chữ nhật với AD =
15 cm. Tính số điểm dao động với biên độ cực đại đoạn AB và trên đoạn AC.
3. Hai điểm M1 và M2 trên đoạn AB cách A những đoạn 12cm và 14cm. Tại một thời điểm
nào đó vận tốc của M1 có giá trị đại số là 40cm / s. Xác định giá trị đại số của vận tốc của M2 lúc đó .
Câu 5(4.0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Cuộn dây thuần
cảm có độ tự cảm L có thể thay đổi được, R là biến
trở. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB có dạng
) ( 100 cos 2
200 t V
u AB Điện trở dây nối không
đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng lớn.
1. Khi R = R1. Điều chỉnh độ tự cảm của cuộn dây để L L1 1(H)
thì u AB trễ pha so với
MB
u và sớm pha hơn u AN cùng góc
3
Xác định R1, C và số chỉ của các vôn kế.
2. Khi L = L2 thì số chỉ vôn kế V1 không thay đổi khi R thay đổi. Tìm L2 và số chỉ của V1 khi đó.
3. Điều chỉnh biến trở để R = 100, sau đó thay đổi L để vôn kế V2 chỉ giá trị cực đại. Tính L và số chỉ của các vôn kế V1, V2 khi đó.
Câu 6 (2.0 điểm)
Một âm thoa đặt trên miệng của một ống khí hình trụ AB,
chiều dài l của ống có thể thay đổi được nhờ dịch chuyển mực
nước ở đầu B như hình vẽ . Khi âm thoa dao động nó phát ra một
âm cơ bản, ta thấy trong ống khí có một sóng dừng ổn định.
Biết rằng với ống khí này đầu B kín là một nút sóng, đầu A hở
là một bụng sóng và vận tốc truyền âm là 340 m/s.
1. Khi chiều dài của ống thích hợp ngắn nhất l0 = 12 cm thì
âm là to nhất. Tìm tần số dao động do âm thoa phát ra .
2. Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B cho đến khi có chiều dài l = 60 cm ta lại thấy âm là
to nhất (lại có cộng hưởng âm). Tìm số bụng sóng trong phần ở giữa hai đầu A, B của ống.
-HẾT -
l
A
R
V 2
L
V 1
N
Trang 3Câu 2
2a
(2,5 đ) + Khi vật ở VTCB 0 x0 mg 0, 01( ) 1(m cm)
k
k 10
m
(rad/s)
+ Phương trình dao động của vật: 2 cos(10 2 )
3
+ Chu kỳ T = 2 2 1s
10 5
+ t =1/3(s) => x = 2(cm). Độ lớn lực đàn hồi: Fđh=k = 3(N)
+ Biểu diễn 2 cos(10 2 )
3
bằng véc tơ quay A
Sau t =1/6s véc tơA
quay 5 2
Quãng đường vật dao động điều hòa
đi được sau 1/6s là:
S = 2A+ 2HM = 2A + A = 3A = 6cm
Câu 1 Nội dung
1a
(1.5đ)
1b
(1,5đ)
a. Viết phương trình dao động:
- Gọi v là vận tốc của hệ vật sau va chạm, sử dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
mv0 = ( M + m)v v = 0,4 m/s = 40 cm/s
- Phương trình dao động của hệ hai vật:
) sin(
) cos(
t A
v
t A x
Chọn gốc thời gian, trục tọa độ như giả thiết, tại t = 0 ta có:
) / ( 40 sin
) ( 0 cos
s cm A
v
cm A
x
(1)
= 20
25 , 0
100
m
M
k
rad/s (2)
Từ (1) và (2) ta tìm được A = 2 cm, = /2.
- Phương trình dao động: x = 2cos(20t + /2)(cm)
b Xác định thời gian ngắn nhất:
- Lực tác dụng vào mối hàn là lực kéo khi hệ vật (M + m)
dao động với x > 0
- Lực tác dụng vào mối hàn chính là lực đàn hồi của lò xo
Fđ = k x = kx
- Mối hàn sẽ bật ra khi Fđ 1N kx 1N
x 0,01m = 1 cm
- Thời gian ngắn nhất từ khi lò xo bị nén cực đại cho tới
khi mối hàn bị bật ra là thời gian vật chuyển động từ B đến
P ( xP = 1 cm). Sử dụng hình chiếu chuyển động tròn đều ta xác định được: tmin = T/3 = /30 (s)
H M
x
o
x
y
N
B
P
2 -2
Trang 4
2b
(1,5 đ)
Chọn mốc tính thế năng là VTCB
+ Cơ năng ban đầu W0 =
0 0 0, 02( )
mv kx
J
+ Vật chuyển động chậm dần đến vị trí cao nhất cách VTCB A:
2 1
0 ( 1 0) 1 0, 0195
kA
+ Sau đó vât đi xuống nhanh dần và đạt tốc độ cực đại tại vị trí: Fhp=Fc
1 F C 0, 001( )
K
+ Độ biến thiên cơ năng lúc đầu và vị trí tốc độ cực đại:
2 2 1
kx mv
3a
(1đ)
a. Tính chiều dài và chu kì dao động của con lắc
(1)
Theo giả thiết ta có: l' l 7,9 (2)
Từ (1) và (2): l 7,9 1600
l 152,1cm
l 1521
l' l 7,9 152,1 7,9 160cm Tính được : T=2,475 (s); T` = 2,538 (s)
3b
(1,5đ)
a b. Xác định chiều và độ lớn vectơ E
Khi vật chưa tích điện và được kích thích cho dao động điều hòa dưới tác dụng của lực căng ⃗ và trọng lực thì chu kì của con lắc là: T ' 2 l '
g
Khi vật tích điện q và đặt trong điện trường đều ⃗ cùng phương với ⃗ và được kích thích cho dao động điều hòa dưới tác dụng lực căng ( )⃗và hợp lực 1⃗ = ⃗ + ⃗
Do đó chu kì của con lắc có biểu thức:
1
1
l'
g
với 1
qE
m
(3)
Ta có: T1 T g1 g, do đó từ (3) ta có:
1
qE
m
, trong đó điện tích q > 0 Vậy ⃗ cùng phương, cùng chiều với ⃗ nên điện trường ⃗ có chiều hướng xuống, cùng chiều với ⃗
1
g l ' qE 1600
1
3
5 8
Trang 53c
(1,5đ)
Tính được vận tốc của vật khi dây treo lệch góc :
1
2mv
2 = mgℓ(cos α - cosα ) 0 v 2gcoscos0
- Tính gia tốc tiếp tuyến: at = gsin α
- Tính gia tốc pháp tuyến: aht =
2
v
= 2g(cos α - cosα ) 0
Gia tốc của vật a = a + a Thay số được 2t 2ht ≈ 8,68 /
Câu 4
4a
(1đ)
a Phương trình sóng do A,B truyền tới M lần lượt là:
)
2 cos(
)
2 cos(
2 2
1 1
d t a
u
d t a
u
với 6( )
10
60
cm f
V
+ Phương trình dao động tổng hợp tại M là:
= + = 2 ( − ) + cos − ( + ) +
= 10 20 − . (cm) 4b
(1.5đ) b. + Vị trí điểm dao động với biên độ cực đại thoả mãn: 1
2 cos 1 2
d
2
1
2
+ Các điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại thoả mãn:
1 2
1 2
1
2 1
2 1
k Z
k
AB k AB
AB d
d
k d d
Suy ra trên đoạn AB có 6 điểm cực đại giao thoa
+ Các điểm trên đoạn AC dao động với biên độ cực đại thoả mãn:
− ≤ − ≤ − Với ∈
Thay số tính được trên đoạn AC có 5 điểm dao động với biên độ cực đại
4c
(1.5đ)
c. + M1 cách A,B những đoạn d1 12cm;d2 8cm;
M2 cách A,B những đoạn d1 14cm;d2 6cm
+ Phương trình dao động tổng hợp của M1 và M2 tương ứng là:
= 10 2
3 +2 . −
5
5
6
= 10 4
3 +2 . −
5
6 = 5√3. −
5
6
Trang 6Câu 5
5a
(1,5đ)
+ Dùng giản đồ véc tơ:
+ Từ giản đồ véc tơ:
ODE dều:
=> UL = UAN = UAB = 200(V)
+ Vậy vôn kế: V1; V2 cùng chỉ 200(V)
+ UC = 0,5UL => ZC = 0,5 ZL = 50 => ( )
5
10 3
F C
+UR = UAB
6 cos
=> R = ZL 50 3 ( )
2
3
5b
(1đ)
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm AN
+ U1 = UAN = I.ZAN = UAB 2 2
2 2
) (
L
C Z Z R
Z R
+ U1 =
2 2
) 2 (
C
C L L AB
Z R
Z Z Z U
để U1 không phụ thuộc vào R thì: 0
2
L
Z hoặc Z L 2Z C
=> L2 = 0 hoặc L2 = 1(H)
; Khi đó U1 = UAB = 200(V) 5c
(1.5đ)
Áp dụng định lý Sin trong tam giác ODE
=> UL= UAB
sin
sin Trong đó
5
2 U
sin
2 2 AN
C Z R
R U
=> ULmax khi
2
vậy ULmax = 100 5 V( )
=> vôn kế V2 chỉ 100 5 V( )
+ UAN = U2Lmax U AB2 100(V) => Vôn kế V1 chỉ 100(V)
+ UR = UAN.sin = 40 5 V( )
=>
L
L Z
U U
I R max
R
=> ZL = 250() => L 2,5(H)
Câu 6
6a
(1 đ)
Tần số dao động của âm thoa: Lúc nghe được âm to nhất là lúc sóng dừng trong ống phân
bố sao cho B là một nút, còn miệng A là một bụng. Khi nghe được âm to nhất ứng với chiều dài ngắn nhất l0 = 12 cm thì A là một bụng và B là một nút gần nhất. Ta có:
0 40 4.12 48
4
Suy ra tần số dao động: 340 708, 33
0, 48
v
6b
(1đ)
Số bụng: Khi l = 60 cm lại thấy âm to nhất tức l;à lại có sóng dừng với B là nút, A là bụng. Gọi k là số bụng sóng có trong khoảng AB khi đó (không kể bụng A). Ta có:
2 4
l k
=> 60 48 48 60 12 2
Vậy trong phần giữa AB có 2 điểm bụng (không kể bụng A)
i
O
E
D