1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Đề thi và đáp án KSCL giáo viên lần 1 năm học 2018-2019 môn Hóa học

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 181,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa, phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan[r]

Trang 1

THPT TH

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN NĂM HỌC 20182019

MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Tổng số hạt proton, noton, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt, trong

đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt Số hạt mang điện trong nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử A là 12 hạt

a) Xác định 2 kim loại A và B Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Na (Z=11),

Mg (Z =12), Al (Z = 13), K (Z= 19), Ca (Z = 20), Fe (Z = 26), Cu (Z = 29), Zn (Z = 30)

b) Viết phương trình phản ứng điều chế kim loại B từ hidroxit của B

2 Chỉ dùng thêm H2O hãy nhận biết 4 chất rắn Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các lọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng

3 Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau:

3 4 2 3 4 2 4 2

Tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 kg Canxi đihidrophotphat theo sơ đồ biến hóa trên

Bài 2 (3,5 điểm)

1 Viết PTHH của các phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có, các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn) để thực hiện dãy chuyển hóa sau:

NaOH

5 10 5 10 2 5 9 3 5 12 3 8 12 6

Biết rằng chất ứng với C H O là một ancol bậc 3, mạch hở 5 10

2 Từ toluen hãy viết PTHH của các phản ứng điều chế 1,2- điphenyl etilen; Viết công thức cấu tạo đồng phân hình học nếu có của 1,2-điphenyl etilen

Bài 3 (4,0 điểm)

1 Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hóa trị 2 Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 đktc và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa, phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phương trình phản ứng và tính m

2 Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Đốt cháy hỗn hợp A gồm (X,

Y, Z có số mol bằng nhau) thu được 2,688 lit CO2 đktc Nếu cho hỗn hợp A trên sục vào dung dịch AgNO3 dư/ NH3 thu được m gam kết tủa Tính m

Bài 4 (3,0 điểm)

1 Một chất hữu cơ D mạch hở không nhánh có 3 nguyên tố C, H, O Chất D chỉ chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh động Cho D tác dụng với Na dư thu được H2 có số mol bằng số mol của D

a) Trong D có thể chứa loại nhóm chức nào

Trang 2

THPT TH

b) D phản ứng với CuO nung nóng tạo ra nhóm chức andehit Lấy 13,5 gam D phản ứng vừa đủ với Na2CO3 thu được 16,8 gam muối E và có khí CO2 thoát ra Xác định công thức cấu tạo của D

2 Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai andehit đơn chức thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam H2O Cho phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc Xác định công thức cấu tạo của hai andehit trên

Bài 5 (4,0 điểm)

1 Nung 8,08 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp chất ở thể rắn không tan trong nước Toàn bộ sản phẩm khí được hấp thụ hết bởi 200 gam dung dịch NaOH 1,2%, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một muối B duy nhất có nồng độ 2,47% Tìm công thức phân tử A biết khi nung số oxihoa của kim loại không đổi

2 Cho m gam Fe tác dụng với khí O2, sau một thời gian thu được 9,6 gam hỗn hợp X gồm

Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam X trong 200 ml dung dịch HNO3 3M (dư) đun nóng thu được dung dịch Y và V lít khí NO đktc (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 175 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,7 gam kết tủa Tính giá trị của V

Bài 6 (2,5 điểm)

Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức, chỉ chứa 3 nguyên tố C, H và O Đun nóng 0,3 mol A với lượng vừa đủ dung dịch NaOH 20% Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn gồm 3 chất X, Y, Z và 149,4 gam nước Tách lấy X, Y từ hỗn hợp chất rắn

Cho hỗn hợp X, Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 31,8 gam hai axit cacboxylic

X1; Y1 và 35,1 gam NaCl Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm X1 và Y1 thu được sản phẩm cháy gồm H2O và CO2 có tỉ lệ số mol là 1:1

Đốt cháy hoàn toàn lượng Z ở trên cần dùng vừa đủ 53,76 lít khí O2 (đktc) thu được 15,9 gam Na2CO3; 43,68 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam nước

1 Lập công thức phân tử của A, Z?

2 Xác định công thức cấu tạo A biết rằng khi cho dung dịch Z phản ứng với CO2 dư thu được chất hữu cơ Z1 và Z1 khi phản ứng với brom (trong dung dịch, lượng dư) theo tỉ lệ mol 1:3

-HẾT -

Trang 3

THPT TH

Bài 1 (3 điểm)

1)

+ Tổng số hạt proton, noton, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt: 2ZA

+ 2ZB + NA + NB = 142 (1)

+ tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt

2ZA + 2ZB - (NA + NB ) =42 (2)

Từ (1) và (2) có ZA + ZB = 46 (3) , NA + NB =50

+ Số hạt mang điện trong nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử A là

12 hạt

2ZB - 2ZA = 12 (4)

Từ (3) và (4) có ZA = 20 → A là kim loại Ca, ZB = 26 → B là kim loại Fe

b) 2Fe(OH)3 t

  Fe2O3 + 3H2O 2Fe(OH)2 + ½ O2 t Fe2O3 + 2H2O

Fe2O3 + 3CO t

  2Fe + 3CO2

+ Cho lượng H2O dư lần lượt vào 4 ống nghiệm chứa một chất trong các chất Na2O, Al2O3,

Fe2O3, Al

Ống nghiệm thấy chất rắn tan tạo dung dịch trong suốt là ống chứa Na2O Còn lại 3 chất rắn kia

không tan trong nước

Na2O + H2O → 2NaOH

+ Lấy dung dịch NaOH lần lượt nhỏ vào 3 ống nghiệm còn lại và lắc đều

Thấy chất rắn tan và tạo bọt khí không màu thoát ra thì nhận biết được Al

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 ↑

Thấy chất rắn tan tạo dung dịch trong suốt thì nhận biết được Al2O3

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Chất rắn còn lại không tan là Fe2O3

3)

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc t 2H3PO4 + 3CaSO4 ↓

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

Số mol Ca(H2PO4)2 = 468 kg /234 = 2 kmol

Theo phản ứng trên có: số mol H3PO4 = 4/3 số mol Ca(H2PO4)2 = 8/3 kmol

Số mol H2SO4 = 3/2 số mol H3PO4 = 4 kmol

mH2SO4 = 4 98 =392 kg → khối lượng dd H2SO4 70% = 392 100/70 = 560 kg

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25đ 0,25 đ 0,25 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Bài 2: (3,5 điểm)

0

,



0

3 3 3 3 2 2

) C H (CH ) +3H O

Điều chế 1, 2-điphenyl etilen

1,5

Trang 4

THPT TH

0

0

6 5 3 2 6 5 2

6 5 2 6 5 2 6 5

600

6 5 2 2 6 5 2 6 5 2

askt t

C



Đồng phân hình học:

1,5

0,5

Bài 3: (4 điểm)

1)

Gọi công thức trung bình của hai muối ACO3 và BCO3 là MCO3

MCO3 t

  MO + CO2

nCO2 = 3,36 /22,4 = 0,15 mol → nMCO3 = 0,15 mol

Hỗn hợp Y gồm MCO3 dư và MO

MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O

MO + 2HCl → MCl2 + H2O

CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O

nCaCO3 = 15/100 = 0,15 mol → nMCO3 dư = 0,15 mol

nMCO3 ban đầu = 0,15 + 0,15 = 0,3 mol

Bảo toàn kim loại M có nMCO3 = nMCl2 = 0,3

Bảo toàn khối lượng có: mMCO3 = mMCl2 - 0,3.(71- 60) = 29,2

2) 3 hidrocacbon mạch hở X, Y, Z có MX < MY < MZ < 62 có cùng số nguyên tử C và đều tác

dụng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa nên cả ba chất đều có CH≡C- (nguyên tử H linh động)

TH1: X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C → chỉ có CH ≡ CH thỏa mãn điều kiên ( loại)

TH2: X, Y, Z đều có 3 nguyên tử C → chỉ có CH ≡ C-CH3 thỏa mãn ( loại)

TH3: X, Y, Z có 4 nguyên tử C Vậy

X là CH≡C-C≡CH , Y là CH2=CH-C≡CH và Z là CH3-CH2-C≡CH

Đặt số mol X, Y, Z đều là x mol

Bảo toàn nguyên tố C có: 4x + 4x +4x = nCO2 = 2,688/ 22,4 = 0,12

→ x = 0,01 mol

CH≡C-C≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡C-C≡CAg ↓ + 2NH4NO3

0,01 → 0,01mol

CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3

0,01 → 0,01 mol

CH3-CH2-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-CH2-C≡CAg ↓ + NH4NO3

0,01 → 0,01 mol

Khối lượng kết tủa = 0,01 264 + 0,01 159 + 0,01 161 = 5,84 gam

0,25đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,5 đ

0,25 đ

0,25đ 0,75đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Bài 4: (3 điểm)

1)

a).Giả sử hợp chất D chứa x nhóm chức có H linh động

D + xNa → x/2 H2

nD = nH2 → x= 2

0,25đ

Trang 5

THPT TH

Vây: D có thể chứa: 2 nhóm -OH hoặc 2 nhóm COOH hoặc 1 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH

b) D phản ứng với CuO tạo andehit nên D có nhóm ancol bậc 1 là -CH2-OH

D tác dụng với Na2CO3 tạo khí CO2 nên D có nhóm -COOH

Vậy D có dạng : HO-CH2- R-COOH

HO-CH2-R-COOH + CuO t OHC-R-COOH

2HO-CH2-R-COOH + Na2CO3 → 2HO-CH2R-COONa + CO2 + H2O

x mol → x mol

16,8 - 13,5 = x( 23- 1) → x = 0,15 mol

MD = 13,5 / 0,15 = 90 → R = 14 (-CH2-)

Vậy công thức D là: HO-CH2-CH2-COOH

2)

mphần 1= mphần 2 = 14,2 /2 = 7,1 gam

Phần 1:

nCO2 = 15,4 /44 = 0,35 mol, nH2O = 4,5/ 18 =0,25 mol

→ nC = nCO2 = 0,35 mol, nH = 2nH2O = 0,5 mol

Bảo toàn khối lượng: mhai andehit đơn = 0,35 12 + 0,5 1 + mO = 7,1 → nO = 0,15 mol

Do hỗn hợp andehit đơn có nguyên tử Oxi nên nhai andehit đơn = nO = 0,15 mol

Phần 2:

nAg = 43,2/ 108 = 0,4 mol

Do nAg /nX = 0,4/ 0,15 > 2 → hỗn hợp hai andehit đơn chức có HCHO và R-CHO

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2 H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

x mol → 4x mol

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + 1H2O → R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

y → 2y

Ta có hệ phương trình: x + y = 0,15

4x + 2y = 0,4 → x = 0,05 mol, y = 0,1 mol

mHCHO + mR-CHO = 7,1 → 0,05 30 + 0,1 (R + 29) = 7,1 → R = 27 (CH=CH-)

Vậy hai andehit là HCHO và CH2=CH-CHO

0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25

Bài 5: (4 điểm)

1 A t

  Rắn + khí

Bảo toàn khối lượng có: mkhí = 8,08 - 1,6 = 6,48 gam

m NaOH = 200 1,2/100 = 2,4 gam → nNaOH = 2,4 /40 = 0,06 mol

Hỗn hợp khí + NaOH → tạo một chất tan duy nhất là NaxX

Khối lượng dung dịch sau = 200 + 6,48 = 206,48 gam

→ mNaxX = 206,48 2,47/100 = 5,1 gam

Bảo toàn nguyên tố Na có: nNaxX = 0,06/ x

Khối lượng NaxX = 0,06/x ( 23x + MX) → MX = 62x

Lập bảng xét: có x =1 thì MX = 62 (NO3-)

Đặt công thức muối A là: R(NO3)n

R(NO3)n t R2On + NO2 + O2

2NO2 + ½ O2 + 2NaOH → 2NaNO3 + H2O

Số mol NaNO3 = 0,06/x = 0,06 suy ra số mol NO2 = 0,06

số mol O2 = 0,06/4 = 0,015

Ta thấy mNO2 + mO2 = 3,24 < mkhí = 6,48 do vậy trong hỗn hợp khí phải có hơi

nước → mhơi H2O = 6,48 - 3,24 = 3,24

Vây công thức A là: R(NO3)n mH2O

Bảo toàn nguyên tố N có: Số mol R(NO3)n mH2O = số mol NO3-/ n = 0,06/n

Khối lượng R(NO3)n mH2O = 0,06/n (R + 62n) + 3,24 = 8,08

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Trang 6

THPT TH

→ R = 56n/3 → n = 3 thì R = 56 (Fe)

Số mol Fe(NO3)3 = 0,06/n = 0,02, số mol H2O = 3,24 / 18 = 0,18 mol

Tỉ lệ sô mol Fe(NO3)3 : số mol H2O = 0,02 : 0,18 = 1:9

Vậy CTPT của A là Fe(NO3)3.9H2O

2 Fe + O2 → 9,6 gam hỗn hợp X (Fe2O3, Fe3O4, FeO)

Quy đổi hỗn hợp X thành (Fe, O)

(Fe, O) + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O (1)

Dung dịch Y gồm Fe(NO3)3 và HNO3 dư

H + + OH- → H2O (2)

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ (3)

Số mol HNO3 = 3 0,2 = 0,6 mol

Số mol Ba(OH)2 = 0,175 1 = 0,175 mol → số mol OH- = 0,175 2 = 0,35

Số mol Fe(OH)3 = 10,7 /107 = 0,1 mol

TH1: Phương trình (3): Fe3+ hết → số mol Fe = số mol Fe(OH)3 = 0,1

mặt khác: mFe + MO = 9,6 gam → số mol O = (9,6- 56 0,1)/ 16 = 0,25 mol

Fe → Fe3+ + 3e

O + 2e → O

N+5 + 3e → NO

Bảo toàn electron có: 3nFe =2nO + 3nNO → nNO = (3.0,1 - 2 0,25)/ 3 < 0 ( sai)

TH2: Phương trình (3): Fe3+ dư, OH- hết

Từ (2) và (3) có: nOH- = 3nFe(OH)3 + nH+ → nH+ = 0,35 -0,3 = 0,05 mol

→ nHNO3 dư = 0,05 mol → nHNO3 phản ứng (1) = 0,6 - 0,05 = 0,55 mol

Đặt nFe = x, nO = y → 56x + 16 y = 9,6 gam (4)

Bảo toàn nguyên tố Fe có: nFe(NO3)3 = 3nFe = 3x

Bảo toàn nguyên tố N cho phương trình (1) có: 1nHNO3= 3nFe(NO3)3 + 1nNO

→ nNO = 0,55 - 3x

Bảo toàn electron có: 3nFe = 2nO + 3nNO → 3x = 2y + 3 (0,55- 3x)

→ 12x - 2y = 1,65 (5)

Từ (4) và (5) có: x = 0,15 , y = 0,075 mol

→ n NO= 0,55 - 3 0,15 = 0,1 mol → VNO = 22,4 0,1 = 2,24 (lit)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Bài 6 (2,5 điểm).:

Sơ đồ 1 phản ứng: A + NaOH  X + Y + Z + …(trong sản phẩm có thể có nước)

X + HCl  X1 + NaCl;

Y + HCl  Y1 + NaCl

Vì đốt cháy hai axit X1; Y1 thu được sản phẩm cháy có số mol H2O = số mol CO2

=> hai axit X1 và Y1 đều là axit no, mạch hở, đơn chức (có công thức tổng quát là

CnH2n+1COOH)

Gọi công thức trung bình của hai muối X, Y là: C Hn 2n +1COONa

Phương trình:

C Hn 2n +1COONa + HCl  C Hn 2n +1COOH + NaCl

Số mol NaCl = 0,6 mol

=> số mol C Hn 2n +1COOH = số molC Hn 2n +1COONa = 0,6 mol

=> (14n+46).0,6 = 31,8 => n = 0,5

=> m (hỗn hợp X, Y) = m (C Hn 2n +1COONa) = 0,6.(14n+68) = 45 gam

0,25đ

0,25đ

Trang 7

THPT TH

Sơ đồ đốt cháy Z + O2  Na2CO3 + CO2 + H2O

Số mol Na2CO3 = 0,15 mol;

số mol CO2 = 1,95 mol;

số mol H2O = 1,05mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng

mZ = m (Na2CO3) + m (CO2) + m (H2O) - m (O2) = 43,8 gam

Áp dụng bảo toàn nguyên tố ta tính được trong hợp chất Z:

số mol C = 0,15 + 1,95 = 2,1 mol;

số mol H = 2.1,05 = 2,1 mol;

số mol Na = 0,3 mol

=> số mol O = 0,6 mol

=> số mol C : H : O : Na = 2,1 : 2,1 : 0,6 : 0,3 = 7 : 7 : 2 : 1

=> Công thức đơn giản nhất của Z là C7H7O2Na (M = 146) (*)

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Na cho sơ đồ (1) ta có

số mol Na(NaOH) = số mol Na (X, Y, Z) = 0,6 + 0,3 = 0,9 mol

=> m dung dịch NaOH = 180 gam

=> m H2O (dung dịch NaOH) = 144 gam < 149,4 gam

=> sơ đồ 1 còn có nước và m (H2O) = 5,4 gam => số mol H2O = 0,3 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng:

mA = m (X, Y, Z) + m (H2O) - m (NaOH)

= 45 + 43,8 + 5,4 - 36 = 58,2 gam

 MA = 194 g/mol (**)

Từ (*);(**) =>Z có công thức phân tử trùng với CTĐG nhất là C7H7O2Na

A phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3 tạo ra 3 muối và nước;

số mol nước = số mol A

A là este 2 chức tạo bởi hai axit cacboxylic và 1 chất tạp chức (phenol - ancol)

CTCT của A HCOOC6H4CH2OCOR' => R' = 15 => R' là -CH3

Vậy công thức phân tử của A là C10H10O4; Z là C7H7O2Na

HCOOC6H4CH2OCOCH3 + 3NaOH  HCOONa + NaOC6H4CH2OH +

CH3COONa + H2O

NaOC6H4CH2OH + CO2 + H2O   HO-C6H4CH2OH + NaHCO3

Vì Z1 có phản ứng với brom theo tỉ lệ mol 1:3 => Z1 là m - HO-C6H4CH2OH

Phương trình:

m - HO-C6H4CH2OH + 3Br2   mHO-C6HBr3-CH2OH + 3HBr

Vậy cấu tạo của A là m-HCOOC6H4CH2OCOCH3

hoặc m - CH3COOC6H4OCOH

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,5đ

Ngày đăng: 03/03/2021, 23:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w