Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020) Slide Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính (mới nhất 2020)
Trang 2TLTK bắt buộc
[1] Giáo trình Kiểm toán BCTC, Trường Đại học Thương mại, 2019
[2] Bài tập Kiểm toán, Bộ môn Kiểm toán, 2019
[3] Giáo trình Kiểm toán căn bản, trường Đại học Thương Mại, 2016
Trang 3Chương 1: Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính Chương 2: Kiểm toán tài sản ngắn hạn
Chương 3: Kiểm toán tài sản dài hạn
Chương 4: Kiểm toán nguồn vốn
Chương 5: Kiểm toán chi phí
Chương 6: Kiểm toán doanh thu và thu nhập
KẾT CẤU
Trang 4TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
Chương 1
Trang 508/22/24 5
Chương 1: Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính
1.2 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính
1.3 Những nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính
1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
1.5 Kiểm toán BCTC theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Trang 608/22/24 6
1.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình các kiểm toán viên độc lập, có năng lực và đạo đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC được kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập
và trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập hay không
Trang 7Báo cáo tài chính
Các quy định
về kế toán và các quy định pháp lý khác có liên quan
Trung thực, hợp lý
Báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Trang 808/22/24 8
Độc lập là nguyên tắc cơ bản đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, nó làm cho quá trình kiểm toán, các đánh giá trong kiểm toán cũng như ý kiến cuối cùng trên báo cáo kiểm toán là khách quan
Năng lực là cơ sở đảm bảo cho kiểm toán viên có thể
tổ chức, triển khai và hoàn thành cuộc kiểm toán có hiệu quả; thể hiện qua trình độ nghiệp vụ của KTV
Đạo đức nghề nghiệp: tính chính trực, tính khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, tính bảo mật, đảm bảo tư cách nghề nghiệp
Trang 908/22/24 9
Đối tượng kiểm toán
Trang 1008/22/24 10
Cơ sở của báo cáo tài chính
Các quy định về kế toán: Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán, và quy định về kế toán tại đơn vị
Các quy định pháp lý khác có liên quan đến quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị: quy định về sản xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán sản phẩm, quản lý lao động, vật tư, nghĩa vụ đối với ngân sách v.v
Trang 1108/22/24 11
Bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng liên quan đến các nghiệp vụ, các
số dư tài khoản
Bằng chứng khác như những bằng chứng về
hệ thống kiểm soát nội bộ, về tình hình kinh doanh, về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, về các nghĩa vụ và tình hình tuân thủ pháp luật của đơn vị …
Trang 12và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu hay không”
Trang 13VSA 200
“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”
Trang 14Mục tiêu cụ thể
Cụ thể hóa trong từng phần hành cụ thể
Gắn với cơ sở dẫn liệu
Trang 15Đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán
Trang 16Đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ
Trang 17Đối với thông tin thuyết minh
Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ
Tính đầy đủ
Sự phân loại và tính dễ hiểu
Tính chính xác và đánh giá
Trang 1808/22/24 18
1.2 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 1908/22/24 19
1.2.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Khái niệm:
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là phương pháp được
sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán mà có liên quan đến các quy chế kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
Nội dung:
- Kỹ thuật điều tra hệ thống
- Kiểm tra chi tiết các quy chế kiểm soát (Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát)
Trang 2008/22/24 20
1.2.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ
(1) Kỹ thuật điều tra hệ thống:
Đây là kỹ thuật mà người ta kiểm tra hàng loạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của 1 hệ thống kế toán nào đó để đánh giá các bước kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
(2) Kiểm tra chi tiết các quy chế kiểm soát:
Đây là kỹ thuật để rà soát và soát xét đối với từng quy chế kiểm soát có để lại dấu vết và bằng chứng.
Trang 21Nội dung:
- Kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát
- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản
Trang 2208/22/24 22
1.2.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản
(1) Kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát
- Phân tích ngang
- Phân tích dọc (tỷ suất)
(2) Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản
Đây là phương pháp nhằm rà soát lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ sách rút số dư tài khoản và lên BCTC.
Trang 2308/22/24 23
1.2 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính
Có hai phương pháp tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính là phương pháp trực tiếp và phương pháp chu kỳ
Trang 2408/22/24 24
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp, tiếp cận báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu hoặc nhóm các chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định v.v.
Nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên dễ xác định.
Tuy nhiên, các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính không hoàn toàn độc lập với nhau nên việc triển khai kiểm toán theo hướng này thường không đạt hiệu quả cao
Trang 2508/22/24 25
Phương pháp kiểm toán chu kỳ
Những chỉ tiêu có liên quan đến cùng một loại nghiệp vụ được nghiên cứu trong mối quan hệ với nhau.
Các chu kỳ: chu kỳ mua hàng và thanh toán, chu kỳ bán hàng và thu tiền, chu kỳ nhân sự và tiền lương, chu kỳ tồn kho chi phí và giá thành, chu kỳ huy động vốn và hoàn trả, và cuối cùng là tiền
Nội dung kiểm toán trong mỗi chu kỳ này là kiểm toán nghiệp vụ
và kiểm toán số dư hay số tiền trên báo cáo tài chính của các chỉ tiêu có liên quan
Kiểm toán nghiệp vụ cho phép xác định hoặc thu hẹp phạm vi kiểm toán cơ bản đối với các số dư hoặc số tiền trên báo cáo tài chính
Trang 26Nhật ký mua hàng
Nhật ký chung
Nhật ký chi tiền
Nhật ký trả lương
Sổ cái và các sổ chi tiết
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Trang 2708/22/24 27
1.3 Những nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính
Tuân thủ qui định trong các văn bản pháp lý
Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi nghề nghiệp
Trang 30và thực hiện kiểm toán nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu ấy.
Trang 3208/22/24 32
1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán
Những công việc chuẩn bị trước khi lập kế hoạch:
- Thu thập thông tin cơ sở;
- Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng;
- Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ; thiết lập mức trọng yếu,
- Đánh giá rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận và rủi ro tiềm tàng;
- Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát;
- Phát triển kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán
Trang 3308/22/24 33
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
toán viên tin rằng kết quả khảo sát cho phép đánh giá một mức độ thấp hơn về rủi ro kiểm soát so với mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát;
Thực hiện các khảo sát cơ bản đối với các nghiệp vụ
Trang 3408/22/24 34
Thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các số dư cũng như thực hiện các kiểm tra chi tiết bổ sung Thủ tục phân tích dùng để kiểm tra tính hợp lý chung của các nghiệp vụ và số
dư Kiểm tra chi tiết các số dư là những thủ tục
cụ thể cần thực hiện để kiểm tra những sai sót bằng tiền trong các khoản mục, chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Trang 3508/22/24 35
1.4.3 Kết thúc kiểm toán
Soát xét những khoản nợ tiềm ẩn;
Soát xét các sự kiện phát sinh sau kiểm toán;
Thu thập những bằng chứng cuối cùng;
Đánh giá kết quả,
Xác định loại báo cáo kiểm toán phù hợp;
Phát hành báo cáo kiểm toán
Trang 37 Đảm bảo độ tin cậy cho ý kiến kiểm toán
Trang 3908/22/24 39
1.5.2 Áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vào kiểm toán BCTC
Một số chuẩn mực:
VSA 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên
và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán BCTC
VSA 450 – Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
VSA 700 – Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC
Trang 40CHƯƠNG 2
KIỂM TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN
Trang 41Phân biệt các khái niệm
Thủ tục kiểm soát: là các qui chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể
Thủ tục kiểm toán: là những hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng cá biệt ở một thời điểm nào đó trong khi tiến hành kiểm toán
Trang 42Phân biệt các khái niệm
Thử nghiệm kiểm soát (còn được gọi là thử nghiệm tuân thủ):là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hiện hữu trong thiết kế và vận hành của HTKSNB
Thử nghiệm cơ bản: là những thử nghiệm dùng
để thu thập bằng chứng kiểm toán về số liệu do
hệ thống kế toán cung cấp
Trang 43Ví dụ: chu trình mua hàng – thanh toán
Thủ tục kiểm soát Thủ tục kiểm toán
Thử nghiệm kiểm soát Thử nghiệm cơ bản
- Hàng mua vào phải có hợp
đồng, đơn đặt hàng mua, hoá đơn
mua hàng, chứng từ vận chuyển
và các biên bản thanh lý hợp đồng
- Các đơn đặt hàng, hợp đồng phải
được đánh số và quản lý chặt chẽ
- Phải phân chia trách nhiệm
giữa kế toán hàng hoá với kho
hàng,giữa bộ phận mua hàng với
kế toán phải trả, giữa bộ phận
nhận hàng với kho hàng…
- Sec phải được đánh số trước
- Xem xét các chứng từ, hoá đơn mua hàng trong mối quan hệ với chứng từ vân chuyển, hợp đồng, đơn đặt hàng, biên bản thanh lý HĐ
- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt hàng, hợp đồng
- Kiểm tra qui trình phê duyệt và dấu hiệu kiểm soát
- Phỏng vấn và quan sát các hoạt động
- Theo dõi một loạt các séc
- Kiểm tra các bảng chỉnh hợp tiền gửi
- So sánh sec với nhật ký mua hàng
- So sánh hàng mua vào kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch
- Kiểm tra, tính toán lại số tiền trên chứng từ, hoá đơn, vận đơn
- Đối chiếu số tiền trên hoá đơn với sổ chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng có số tiền lớn phát sinh vào cuối kỳ và đầu kỳ kế toán sau
- Cộng lại số liệu trên sổ chi tiết,
sổ tổng hợp TK hàng mua vào và
TK nợ PTNB
Trang 442.1 Kiểm toán tài sản bằng tiền
2.2 Kiểm toán các khoản phải thu 2.3 Kiểm toán hàng tồn kho
Trang 452.1 Kiểm toán tài sản bằng tiền
2.1.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản bằng tiền
2.1.2 Đặc điểm và nội dung kiểm toán tài sản bằng tiền
2.1.3 Thủ tục kiểm toán tài sản bằng tiền
Trang 47
• Đối với số dư các tài khoản TS bằng tiền
- Mục tiêu về tính hiện hữu
- Mục tiêu về quyền sở hữu
- Mục tiêu về tính đầy đủ
- Mục tiêu về đánh giá
- Mục tiêu về tính chính xác
- Mục tiêu về trình bày và công bố
2.1.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản bằng tiền
Trang 48Câu hỏi
Trong những mục tiêu trên, mục tiêu
nào là quan trọng nhất?
Trang 49Kiểm toán viên thường quan tâm:
DN có trình bày số dư tiền lớn hơn thực tế để che giấu tình hình tài chính hoặc sự thất thoát tài sản không? Vì
vậy mục tiêu hiện hữu được xem là quan trọng nhất khi
kiểm toán tài sản tiền
Nếu có nghi ngờ về việc che giấu doanh thu thì khi đó
mục tiêu đầy đủ cần chú ý
Mục tiêu đánh giá ít đặt ra khi kiểm toán tài sản tiền,
ngoại trừ có nghiệp vụ thu chi ngoại tệ
2.1.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản bằng tiền
Trang 50Đặc điểm khoản mục tiền
Khoản mục tiền trình bày trên BCĐKT: Phần Tài sản: Loại A: Tài sản ngắn hạn; Khoản I: Tiền và các khoản tương đương tiền; Mục 1: Tiền.
Khoản mục tiền trình bày trên BCĐKT theo số tổng hợp Nội dung chi tiết được công bố trong Bản thuyết minh BCTC gồm: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển chi tiết tiền VND, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
2.1.2 Đặc điểm tài sản bằng tiền và nội dung kiểm toán
Trang 51Đặc điểm khoản mục tiền
Tiền là khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn dùng để phân tích khả năng thanh toán nên có thể cố tình trình bày sai lệch (Ghi nhận sớm hơn các khoản tiền thu
để thể hiện khả năng thanh toán cao hơn thực tế)
Tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng: Doanh thu, chi phí, công nợ,… Do đó những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tiền
2.1.2 Đặc điểm tài sản bằng tiền và nội dung kiểm toán
Trang 52Doanh thu
bán hàng
Phải thu khách hàng CF tài chính
Hàng bán
bị trả lại
Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Chu trình bán hàng và thu tiền
Doanh thu
bán hàng
Phải thu khách hàng CF tài chính
Hàng bán
bị trả lại
Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Chu trình bán hàng và thu tiền
Trang 53Phải trả khác
CFNCTT CFSXC
Phải trả Người lao động
CFBH CFQLDN
Tiền mặt,
Tiền gửi ngân hàng
Chu trình tiền lương
Chu trình mua hàng và thanh toán
Tài sản cố định
Mua hàng
Trang 54Đặc điểm khoản mục tiền
Số phát sinh của các TK tiền thường nhiều hơn SPS của các TK khác Vì vậy sai phạm trong các nghiệp vụ tiền nhiều khả năng xảy ra và khó phát hiện nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không hữu hiệu.
Tiền là tài sản rất “nhạy cảm” khả năng xảy ra gian lận, biển thủ tài sản cao, rất tinh vi do vậy hệ thống KSNB và các thủ tục kiểm toán khó ngăn chặn và phát hiện
Có thể có trường hợp có thể số dư tiền đúng nhưng do sai lệch đã diễn ra trong các NV phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan
Ví dụ: Khoản chi trùng lắp cho người bán làm sai lệch chi phí và nợ phải trả
KL: Rủi ro tiềm tàng của khoản mục tiền được đánh giá là
cao
2.1.2 Đặc điểm tài sản bằng tiền và nội dung kiểm toán
Trang 55Nội dung kiểm toán
(1) Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của từng khoản TS bằng tiền
(2) Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của khoản TS bằng tiền trên hai phương diện: nghiệp vụ phát sinh và số dư TK
(3) Kiểm tra việc thuân thủ chuẩn mực và qui định liên quan đến tỷ giá ngoại tệ
2.1.2 Đặc điểm tài sản bằng tiền và nội dung kiểm toán
Trang 56Nội dung kiểm toán
(1) Xem xét kiểm soát nội bộ đối với tiền
(2) Gửi thư xác nhận đến ngân hàng
(3) Kiểm kê tiền mặt tồn quỹ
(4) Kiểm tra việc khóa sổ đối với tiền
(5) Kiểm tra các nghiệp vụ thu chi bất thường
(6) Kiểm tra các nghiệp vu thu chi bằng ngoại tệ
2.1.2 Đặc điểm tài sản bằng tiền và nội dung kiểm toán
Trang 572.1.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về kiểm soát nội bộ
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản
2.1.3 Thủ tục kiểm toán tài sản bằng tiền
Trang 58(1) Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về kiểm soát nội bộ
Để thiết lập, KTV thường dựa vào phỏng vấn, quan sát
và sử dụng bảng câu hỏi, bảng tường thuật hoặc lưu đồ
về kiểm soát nội bộ
2.1.3.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ
Trang 59Câu hỏi Trả lời Ghi
chú
Có Không Quan
trọng
Thứ yếu
1 DN sự tách biệt trách nhiệm giữa
thủ quỹ với kế toán không?
2 Việc lập phiếu thu, chi và các chứng
từ thanh toán có phải do một nhân viên
có thẩm quyền thực hiện không?
3 Phiếu thu, chi và các chứng từ thanh
toán có được đánh số thứ tự liên tục
trước khi s.dụng không
4 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của
phiếu thu, chi trước khi thu chi tiền
không?
5 Cuối ngày có kiểm kê quỹ không?
6 Định kỳ có kiểm tra, đối chiếu giữa
nhật ký quỹ và sổ quỹ không?