Gợi ý: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga , so với nhà ga thì hành khách chuyển động nhưng so với toa tàu thì hành khách đứng yên. Câu 3: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/02//2021
Ngày giảng: 17/02/2021
Điều chỉnh: ………
Ngày 16/02/2021
Đã duyệt
TIẾT 22 BÀI 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
* Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương CƠ HỌC
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các công thức đã học để giải bài tập
3 Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán
4 Năng lực:
- Năng lực tư duy, năng lực tái hiện, năng lực suy đoán.
* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa
https://www.youtube.com/watch?v=5VzTrP6pSZw
(Nguồn: Vietjack, GV: Phạm Thị Hằng , thời lượng:1tiếng 19 phút 58’’)
(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)
A NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I Câu hỏi ôn tập lí thuyết Học sinh trả lời các câu hỏi lý thuyết vào vở
(Từ câu 1 đến câu 16 – SGK Vật lí 8 – Trang 62- 63)
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ
Gợi ý: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là
chuyển động cơ học Ví dụ :
- Ô tô chuyển động trên đường , vật mốc là cái cây bên đường
- Con tàu đang chạy, vật mốc là nhà ga
Câu 2: Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này,
nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Gợi ý: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga , so với nhà ga thì
hành khách chuyển động nhưng so với toa tàu thì hành khách đứng yên
Câu 3: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công
thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Gợi ý:
+ Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
+ Công thức tính vận tốc: v = S t
trong đó : s là độ dài quãng đường đi đươc
t là thời gian đi hết quãng đường đó
+ Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
Trang 2Câu 4: Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình
của chuyển động không đều?
Gợi ý:
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
thời gian
+Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
vtb = S t
trong đó: s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
Câu 5: Lực có tác dung như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa
Gợi ý: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc trong chuyển động Ví dụ:
+ Cầu thủ tác dụng một lực bằng chân vào quả bóng , làm cho quả bóng bay đi, vận tốc quả bóng tăng lên
+ Thả rơi quả bóng từ trên cao, dưới tác dụng của trọng lực , vận tốc của quả bóng tăng dần
Câu 6: Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ.
Gợi ý: Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
Câu 7: Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của các lực cân
bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên
b) Vật đang chuyển động
Gợi ý: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng
nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng:
+ Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
+ Vật đang chuyển động sẽ tiếp túc chuyển động thẳng đều
Câu 8: Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 ví dụ về lực ma sát
Gợi ý:
- Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên một vật khác
- Hai ví dụ về lực ma sát:
+ Giày đi mãi đế bị mòn
+ Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được
Câu 9: Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính
Gợi ý:
+ Khi xe đột ngột phanh gấp, hành khách chuyển động người về phía trước + Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại,
Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào? Công thức tính áp
suất? Đơn vị áp suất
Gợi ý:
Trang 3+ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép: "Tác dụng của
áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ."
+ Công thức tính áp suất: p = F S trong đó: p là áp suất; F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S
+ Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa): 1 Pa = 1 N/m2
Câu 11: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có
phương, chiều và độ lớn như thế nào?
Gợi ý: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy thẳng
đứng từ dưới lên có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vạt chiếm chỗ
Câu 12: Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.
Gợi ý:
+ Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét FA nhỏ hơn trọng lượng P : FA < P + Vật nổi lên khi : FA > P
+ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA = P
Câu 13: Trong khoa học thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?
Gợi ý: Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào
vật làm vật chuyển dời
Câu 14: Viết biểu thức tính công cơ học, giải thích rõ từng đại lượng trong
biểu thức tính công Đơn vị công
Gợi ý:
+ Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường
s theo hướng của lực: A = F.s
+ Đơn vị của công là jun,( kí hiệu là J), 1J = 1 N.1m = 1 Nm
Câu 15: Phát biểu định luật về công.
Gợi ý: Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Được lợi bao nhiều lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
Câu 16: Công suất cho ta biết điều gì.
Gợi ý: Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hoặc một
vật trong một đơn vị thời gian
II Bài tập: Học sinh làm bài tập vào vở
Bài 1: (SGK- Vật lí 8 – trang 64):Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cao su?
Gợi ý: Lót tay bằng vải hay cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sát
này giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai
Bài 2: (SGK- Vật lí 8 – trang 64):Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phía trái Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?
Gợi ý: Do quán tính nên lúc đó xe đang được lái sang phải.
Bài 3: (SGK- Vật lí 8 – trang 65):Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dốc, xe lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn.Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường
Gợi ý:
Trang 4+ Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường là: v= S t
+ Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên cả đoạn đường là:
v = S1 +S2
t1+t2
Bài 4: Một người có khối lượng 45kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi
bàn chân là 150 cm2 Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân
b) Co một chân
Gợi ý: Đổi 150cm2= 150.10-4 m2
+ Trọng lượng của người đó là: F= P = m.10 = 45.10=450 N
+ Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả hai chân là:
p = F S = 2 S P
+ Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi co một chân là:
p = F S
B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
https://forms.gle/KJiCoN4BX7nTvRcL6
(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)
Bài 1: Có một ôtô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu nào
không đúng?
A Ôtô chuyển động so với mặt đường
B Ôtô đứng yên so với người lái xe
C Ôtô chuyển động so với người lái xe
D Ôtô chuyển động so với cây bên đường
Bài 2: Đơn vị vận tốc là:
Bài 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
A Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống
B Vận động viên chạy 100m đang về đích
C Máy bay bay từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh
D Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều
Bài 4: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?
A Không thay đổi B Chỉ có thể tăng dần
C Chỉ có thể giảm dần D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Bài 5: Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đứng yên, tiếp tục
đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều
Trang 5Bài 6: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
Bài 7: Càng lên cao, áp suất khí quyển:
C không thay đổi D có thể tăng và cũng có thể giảm
Bài 8: Điều kiện để một vật đặc, không thấm nước, chỉ chìm một phần trong
nước là:
A trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của nước
B trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
C lực đẩy Ác- si- mét lớn hơn trọng lượng của vật
D lực đẩy Ác- si- mét nhỏ hơn trọng lượng của vật
Bài 9: Trường hợp nào dưới đây có công cơ học?
A Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống
B Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ
C Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát
D Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được
Bài 10: Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5
giây Công suất của cần trục sản ra là:
* Rút kinh nghiệm: