1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vulnerability assessment for coastal community in ben tre province under the effect of climate change and propose adaptive solutions

198 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BÙI THỊ LIÊN THƯ ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG VỀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÙI THỊ LIÊN THƯ

ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG VỀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

VULNERABILITY ASSESSMENT FOR COASTAL COMMUNITY IN BEN TRE PROVINCE UNDER THE EFFECT OF CLIMATE CHANGE

AND PROPOSE ADAPTIVE SOLUTIONS

NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60.85.01.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc gia Thành

phố Hồ Chí Minh

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Võ Lê Phú

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trần Bích Châu

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Hoàng Anh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 06 tháng 01 năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: PGS TS Phùng Chí Sỹ

2 Ủy viên: PGS TS Đặng Vũ Bích Hạnh

3 Phản biện 1: TS Trần Bích Châu

4 Phản biện 2: TS Nguyễn Hoàng Anh

5 Thư ký: TS Lâm Văn Giang

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS TS Phùng Chí Sỹ

TRƯỞNG KHOA

PGS TS Võ Lê Phú

Trang 3

-o0o -

-o0o -NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 17/07/1988 Nơi sinh: Bến Tre

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÍNH TỔN THƯƠNG VỀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá tính dễ tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân

cư ven biển tỉnh Bến Tre và đề xuất các giải pháp thích ứng, thể hiện thông qua các nội dung sau:

1 Đánh giá các tác động của BĐKH đối với cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre thông qua tổng quan tài liệu và khảo sát thực tế

2 Đánh giá tính dễ tổn thương dưới tác động tiềm tàng của BĐKH đối với cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre

3 Đề xuất các giải pháp thích ứng các tác động của BĐKH tại ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/8/2019

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/01/2020

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS VÕ LÊ PHÚ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS TS Võ Lê Phú

Tp HCM, ngày 18 tháng 02 năm 2020

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS Lâm Văn Giang TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành là cách để tôi tri ân và đóng góp tri thức của mình đến mảnh đất tôi sinh ra, lớn lên và trưởng thành Luận văn được hoàn thành không chỉ bằng ý chí của tôi mà còn nhờ vào sự hỗ trợ vô cùng lớn từ rất nhiều người Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy trong suốt chương trình học, những người đã vun đắp những nền tảng kiến thức đầu tiên để tôi định hình được hướng nghiên cứu Qua đây, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy hướng dẫn luận văn của mình, PGS.TS Võ Lê Phú, người thầy đã luôn khuyến khích, quan tâm giúp

đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này trong thời gian vừa qua

Tôi xin chân thành cám ơn sự hợp tác và hỗ trợ nhiệt tình của các Cô, Chú, Anh, Chị tại Phòng Tài nguyên và Môi Trường 03 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú, Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi Trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường tỉnh Bến Tre, Cục Thống kê tỉnh Bến Tre, UBND 03 huyện Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú Ngoài ra, không thể không kể đến những sự giúp đỡ nhiệt tình từ các ông bà, cô chú, anh chị em và bạn bè tại các xã ven biển tỉnh Bến Tre đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình khảo sát thực tế ở địa phương

Tôi cũng xin cảm ơn những người bạn cùng lớp Quản lý Tài nguyên Môi trường khóa 2016 tại Bến Tre, cảm ơn các anh, chị và các bạn đã luôn đồng hành và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn; đồng thời, tôi xin chân thành cám ơn bạn Nguyễn Gia Bảo, nguyên học viên cao học lớp Quản lý Tài nguyên Môi trường khóa 2015 tại Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chì Minh đã hỗ trợ nhiệt tình và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng bản đồ GIS Đặc biệt, tôi mong muốn được gởi lời cảm ơn đến các chú, các anh, chị lãnh đạo và đồng nghiệp ở Văn phòng Huyện ủy huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đã luôn động viên, tạo điều kiện, tích cực hỗ trợ tôi trong công việc và quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn đến gia đình đã luôn là nguồn động viên vô biên, luôn bênh cạnh hỗ trợ tôi để tôi có thể vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất

Tp HCM, ngày 06 tháng 01 năm 2020

Bùi Thị Liên Thư

Trang 5

Bến Tre đang phát triển mạnh mẽ qua mỗi năm theo định hướng phát triển nông nghiệp trở thành nền kinh tế mũi nhọn dựa trên lợi thế tài nguyên phong phú Tuy vậy, với tình hình hệ thống khí hậu toàn cầu có nhiều biến đổi đáng kể trong những năm gần đây,

sự phát triển của tỉnh Bến Tre đứng trước nhiều áp lực từ các rủi ro thiên nhiên, bao gồm thiên tai hạn hán kéo dài, sự xuất hiện thường xuyên hơn của các hiện tượng thời tiết cực đoan và đặc biệt là mối nguy nước biển dâng, nhiệt độ tăng cao, lượng mưa giảm đã và sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất sản lượng của cây trồng và vật nuôi, ảnh hưởng đến

sinh kế của cư dân ven biển Xuất phát từ lý do trên, việc thực hiện đề tài “Đánh giá tính

tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư tại ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích ứng” là cần thiết

Mục đích của đề tài này là nghiên cứu sự tổn thương về sinh kế của người dân 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của xâm nhập mặn và đề xuất các giải pháp thích ứng với hiện tượng xâm nhập mặn Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện dựa trên cơ sở tổng quan tài liệu, số liệu cũng như khảo sát thực tế, tính dễ tổn thương của từng

xã ở 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre được đánh giá chi tiết thông qua 03 tiêu chí: mức độ

phơi nhiễm về độ mặn; mức độ nhạy cảm của đối tượng dân số, kinh tế - xã hội, sinh kế; năng lực thích ứng của cấp chính quyền và cộng đồng Các kết quả đánh giá được thể hiện

dưới dạng bản đồ tổn thương thể hiện tính trực quan và phù hợp với nhiều đối tượng tiếp cận Bộ tiêu chí để đánh giá tính dễ tổn thương được xây dựng trên cơ sở đáng tin cậy để phù hợp với điều kiện hiện tại của 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre; đồng thời xây dựng bộ trọng số theo phép phân tích thứ bậc AHP

Kết quả nghiên cứu cho thấy các xã ven biển có mức độ tổn thương khác nhau, tính

dễ tổn thương BĐKH của các huyện được đánh giá theo thứ tự sau: Thạnh Phú > Ba Tri > Bình Đại Từ kết quả đánh giá chi tiết, các giải pháp phù hợp được đề xuất nhằm giảm nhẹ tính dễ tổn thương về sinh kế và thích ứng với BĐKH cho từng khu vực, bao gồm: giải pháp cải thiện chính sách quản lý của nhà nước trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân; giải pháp tuyên truyền, nâng cao năng lực và nhận thức của cộng đồng về BĐKH và XNM; giải pháp vận hành hợp lý công trình lấy nước sạch phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; giải pháp đổi mới quy trình công nghệ trong nông nghiệp thích ứng với XNM; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi; xây dựng công trình ngăn mặn trữ ngọt; kiểm soát khai thác nước ngầm và xây dựng đập ngầm

Trang 6

ABSTRACT

Ben Tre has strongly developed over the past several years in the orientation of developing agriculture into spearhead economy based on abundant resources However, Ben Tre province has faced with many pressures from natural risks due to global climate change in recent years, such as prolonged drought disaster, more frequent occurrence of extreme weather phenomena and particularly the risk of rising sea levels, rising temperatures, and decreasing rainfall which have greatly affected the productivity of crops and livestocks, as well as the livelihoods of coastal communities These risks have a comprehensive impact on the natural structure and socio-economic activities of local residents, especially people in three coastal districts of Ben Tre province, including: Binh

Dai, Ba Tri and Thanh Phu Given this con text, a research on “Vulnerability assessment

for coastal community in Ben Tre province the effect of climate change and propose adaptive solutions” is an essential study to cope with existing difficult situations

The overall aim of the study is the livelihood vulnerability of people in three coastal districts of Ben Tre province under the impact of saline intrusion and propose solutions to adapt to saline intrusion In order to achieve the above- mentioned aim, implementation topics based on the review of documents, data as well as field surveys, the

vulnerability of each coastal commune is assessed in details through three criteria: (i)

exposure level of salinity; (ii) sensitivity level of population, socio-economy, livelihoods; and (iii) adaptive capacity of the local government and community The evaluation results

are presented in the form of a map to be intuitive, easy to suit different audiences The set

of indicators for vulnerability assessment was built on a reliable basis to suit the current conditions of three coastal districts; At the same time, building a set of numbers that can be used to analyse AHP rank

The study results show that coastal communes have different levels of vulnerability and are in accordance with the situation recorded through the media as well

as other relevant research results, climate change vulnerability of districts is assessed in the following order: Thanh Phu> Ba Tri> Binh Dai From the results of the detailed evaluation, appropriate solutions are proposed to minimize the vulnerability of each area, including: solutions to improve state management policies in agricultural production activities of people; propagating solutions, improving capacity and public awareness about climate change and saline intrusion; rational solutions for operation of works to get clean water for agricultural production and aquaculture; solutions to renovate technological processes in agriculture to adapt to saline water intrusion; conversion of plants and animals; building works to prevent salt and store fresh water; control of underground water exploitation and construction of underground dams

Trang 7

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “Đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng

đồng dân cư tại ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích ứng” là công trình nghiên cứu riêng tôi Ngoài trừ những nội dung

đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây Những hình ảnh và dữ liệu phục vụ cho kết quả đánh giá đều do chính tôi thực hiện

Tp HCM, ngày 06 tháng 01 năm 2020

Học viên

Bùi Thị Liên Thư

Trang 8

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ (TIẾNG VIỆT) iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ (TIẾNG ANH) v

LỜI CAM ĐOAN vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC BẢNG xv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xvii

CHƯƠNG 1 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊNG CỨU 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phương pháp luận 4

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 5

1.3.3 Phương pháp tổng quan tài liệu 5

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

1.4.1 Đối tượng 14

1.4.2 Phạm vi 14

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 14

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 14

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 15

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ SINH KẾ VÀ VÙNG VEN BIỂN 16

Trang 9

2.1.2 Tổng qaun về vùng ven biển 19

2.2 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 22

2.3 TỒNG QUAN VỀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG 25

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN 29

2.4.1 Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế 30

2.4.2 Các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương 32

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN BA HUYỆN VIÊN BIỂN TỈNH BẾN TRE 36

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BẾN TRE 36

3.1.1 Vị trí địa lý 36

3.1.2 Địa hình 37

3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng 38

3.1.4 Khí hậu 40

3.1.5 Chế độ thủy văn, thủy triều và xâm nhập mặn 45

3.1.6 Hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre 49

3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI BA HUYỆN VEN BIỂN TỈNH BÊN TRE54 3.2.1 Quy mô dân số 54

3.2.2 Đặc điểm sản xuất của hộ gia đình ven biển 56

3.2.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 61

3.2.4 Cơ sở hạ tầng 61

3.2.5 Các mô hình sinh kế chủ yếu 61

3.2.6 Khai thác du lịch và dịch vụ 67

3.3 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 67

3.3.1 Xu thế biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (ba huyện ven biển) 67

Trang 10

3.4 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI BA HUYỆN

VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE 80

3.4.1 Tác động đến nông nghiệp và sinh kế của hộ dân 81

3.4.2 Tác động đến mô hình sinh kế hộ gia đình 83

3.4.3 Ảnh hưởng chung của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến an ninh lương thực 84

3.4.4 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 85

3.4.5 Tác động đến cơ sở hạ tầng 86

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE 88

4.1 ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BẰNG BỘ CHỈ SỐ 88

4.1.1 Các đối tượng dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu 88

4.1.2 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến các khu vực dễ bị tổn thương 89 4.1.3 Đánh giá tính dễ bị tổn thương và năng lực thíc ứng với biến đổi khí hậu bằng bộ chỉ số 93

4.2 TỔNG HỢP DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VỀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN BA HUYỆN VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE ĐỐI VỚI XÂM NHẬP MẶN 116

4.2.1 Nhóm tiêu chí thể hiện mức độ phơi nhiễm 116

4.2.2 Nhóm tiêu chí thể hiện mức độ nhạy cảm 117

4.2.3 Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu 119

4.2.4 Đánh giá tổng hợp tính dễ tổn thương về sinh kế của các hộ dân ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre 122

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE 125

5.1 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 126

Trang 11

5.1.1 Đối với cấp chính quyền 126

5.1.2 Đối với cộng đồng 132

5.2 GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 132

5.2.1 Giải pháp trữ nước ngọt bằng túi nhựa 132

5.2.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất ngành nghề cho một số cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu 134

5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý vận hành công trình 136

5.3 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 137

Trang 12

5.3.1 Giải pháp công trình ngăn mặn trữ ngọt 137

5.3.2 Kiểm soát việc khai thác nước ngầm, hạn chế mức độ nhiễm mặn của nước ngầm 139

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 140

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

PHỤ LỤC 147

Trang 13

Hình 1.1 Hướng tiếp cận đề tài 3

Hình 1.2 Các dạng trình bày sau khi xử lý thông tin (Vũ Cao Đàm, 2015) 12

Hình 2.1 Một số biểu đồ thể hiện kết quả theo dõi những thay đổi trong hệ thống khí hậu toàn cầu 24

Hình 2.2 Chuỗi nguyên nhân – hậu quả của tác động biến đổi khí hậu lên sinh kế 25

Hình 3.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 36

Hình 3.2 Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre 37

Hình 3.3 Chuẩn bị bờ bao cho ruộng lúa/ tôm nuôi xen canh tại xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú 62

Hình 3.4 Mô hình xen lúa/ tôm, lúa đang trổ bông xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú 63 Hình 3.5 Ruộng muối ấp Bảo Thuận, xã Bảo Thuận, huyện Bình Đại 64

Hình 3.6 Mô hình nuôi tôm thẻ công nghệ cao huyện Thạnh Phú 65

Hình 3.7 Mô hình nuôi tôm ứng dụng chân trắng 2 giai đoạn huyện Bình Đại 65

Hình 3.8 Quá trình đặc trưng mưa Trạm Ba Tri 70

Hình 3.9 Quá trình đặc trưng mưa Trạm Bến Trại 70

Hình 3.10 Quá trình đặc trưng mưa Trạm Bình Đại 70

Hình 3.11 Quá trình đặc trưng mưa Trạm Chợ Lách 70

Hình 3.12 Quá trình đặc trưng mưa Trạm Bến Tre 71

Hình 3.13 Diễn biến mưa 1, 3, 5, 7 ngày lớn nhất Trạm bến Tre 71

Hình 3.14 Diễn biến mưa 1, 3, 5, 7 ngày lớn nhất Trạm Ba Tri 71

Hình 3.15 Số ngày không mưa liên tiếp dài nhất Trạm Bến Tre 72

Hình 3.16 Số ngày không mưa liên tiếp dài nhất Trạm Ba Tri 72

Hình 3.17 Số ngày mưa liên tiếp dài nhất Trạm Bến Tre 73

Hình 3.18 Số ngày mưa liên tiếp dài nhất Trạm Ba Tri 73

Hình 3.19 Quá trình mực nước trung bình tháng 75

Hình 3.20 Quá trình mực nước lớn nhất năm 75

Hình 3.21 Quá trình mực nước nhỏ nhất năm 75

Hình 3.22 Quá trình đặc trưng mực nước Trạm An Thuận 76

Trang 14

Hình 3.24 Quá trình đặc trưng mực nước Trạm Bến Trại 77

Hình 4.1 Diện tích ngập theo kịch bản B1 ứng với các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre 89

Hình 4.2 Diện tích ngập theo kịch bản B2 ứng với các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre 90

Hình 4.3 Diện tích ngập theo kịch bản A1F1 ứng với các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre 90

Hình 4.4 Tổng quan quy trình xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính tổn thương 93

Hình 4.5 Tỷ lệ nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại các xã ven biển tỉnh Bến Tre 107

Hình 4.6 Kết quả khảo sát về nguyên nhân của biến đổi khí hậu tại các xã ven biển 108

Hình 4.7 Kết quả khảo sát về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại các xã ven biển 109

Hình 4.8 Kết quả khảo sát về các biện pháp ứng phó khi có hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra 109

Hình 4.9 Kết quả khảo sát về sự tiếp cận đối với các kênh cung cấp thông tin về xâm nhập mặn 110

Hình 4.10 Kết quả khảo sát về tỷ lệ các hộ dân được cấp nước sạch 111

Hình 4.11 Kết quả khảo sát về tỷ lệ các hộ dân có dụng cụ chứa nước 111

Hình 4.12 Kết quả khảo sát về tỷ lệ các mức thu nhập của người dân 112

Hình 4.13 Kết quả khảo sát về tỷ lệ các hộ dân tham gia đa dạng nguồn sinh kế 112

Hình 4.14 Kết quả khảo sát về tỷ lệ cây trồng, vật nuôi chịu mặn, thích nghi nước ngọt ở các xã 113

Hình 4.15 Kết quả khảo sát về tỷ lệ diện tích trồng lúa, diện tích nuôi trồng thủy sản của các hộ dân 113

Hình 4.16 Kết quả khảo sát về tỷ lệ sử dụng điện thoại theo dõi độ mặn của người dân ở các xã ven biển 114

Hình 4.17 Bản đồ mức độ phơi nhiễm của các xã bị nhiễm mặn 117

Hình 4.18 Bản đồ mức độ nhạy cảm tại các xã đối với xâm nhập mặn 119

Trang 15

Hình 4.20 Bản đồ tính dễ bị tổn thương về sinh kế của các xã ven biển tỉnh Bến Tre đối với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn 123 Hình 5.1 Túi chứa nước ngọt 133

Trang 16

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Xếp hạng các mức độ so sánh cặp trong thuật toán AHP 6

Bảng 1.2: Phân bố số mẫu trên địa bàn các xã thuộc phạm vi nghiên cứu 11

Bảng 2.1: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vùng ven biển 21

Bảng 3.1: Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm tại tỉnh Bến Tre 41

Bảng 3.2: Tổng số giờ nắng các tháng trong năm tại tỉnh Bến Tre 42

Bảng 3.3: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Bến Tre 43

Bảng 3.4: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại Bến Tre 44

Bảng 3.5: Mực nước và lưu lượng sông Hàm Luông tại các trạm quan trắc tại tỉnh Bến Tre 48

Bảng 3.6: Diện tích, số dân và mật độ dân số tỉnh Bến Tre năm 2018 54

Bảng 3.7: Danh sách các xã thuộc ba huyện ven biển được khảo sát 55

Bảng 3.8: Tổng quan kinh tế xã hội vùng ven biển tỉnh Bến Tre năm 2018 55

Bảng 3.9: Tổng quan ngành trồng trọt vùng ven biển tỉnh Bến Tre năm 2018 57

Bảng 3.10: Hiện trạng chăn nuôi vùng ven biển tỉnh Bến Tre năm 2018 58

Bảng 3.11: Diện tích nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Bến Tre năm 2018 59

Bảng 3.12: Hoạt động đánh bắt thủy sản vùng ven biển tỉnh Bến Tre năm 2018 60

Bảng 3.13: Số hộ dân và sinh kế chủ yếu ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre 67

Bảng 3.14: Biến động mực nước 77

Bảng 3.15: Chiều dài xâm nhập mặn của độ mặn 1‰ và 4‰ trung bình tháng ở một số cửa sông (km) 79

Bảng 3.16: Chiều dài xâm nhập độ mặn 4‰ lớn nhất tháng ở các cửa sông (km) 80

Bảng 4.1: Xác định các khu vực, lĩnh vực, đối tượng dễ bị tổn thương 88

Bảng 4.2: Các loại hình thiên tai tác động chính đến khu vực ven biển tỉnh Bến Tre 90

Bảng 4.3: Diện tích đất vùng ven biển bị ngập theo các kịch bản qua các thời kỳ 92

Bảng 4.4: Các tiêu chí về độ mặn thuộc nhóm tiêu chí thể hiện mức độ phơi nhiễm 95

Trang 17

Bảng 4.6: Các nhóm tiêu chí thể hiện mức độ nhạy cảm 97

Bảng 4.7: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ dân số 100

Bảng 4.8: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ điều kiện tự nhiên 101

Bảng 4.9: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ sinh kế 102

Bảng 4.10: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ về mức độ nhạy cảm 102

Bảng 4.11: Các tiêu chí phụ thuộc nhóm tiêu chí thể hiện khả năng thích ứng 103

Bảng 4.12: Bảng số liệu thể hiện các tiêu chí về năng lực cấp chính quyền 106

Bảng 4.13: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ năng lực thích ứng cấp chính quyền 114

Bảng 4.14: Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ năng lực thích ứng cấp cộng đồng 115

Bảng 4.15: Giá trị chuẩn hóa mức độ phơi nhiễm của các tiêu chí về độ mặn 116

Bảng 4.16: Giá trị chuẩn hóa mức độ nhạy cảm của nhóm đối tượng dân số 117

Bảng 4.17: Giá trị chuẩn hóa mức độ nhạy cảm của nhóm đối tượng điều kiện tự nhiên118 Bảng 4.18: Giá trị chuẩn hóa mức độ nhạy cảm của nhóm đối tượng sinh kế 118

Bảng 4.19: Giá trị chuẩn hóa thể hiện mức độ nhạy cảm chung 118

Bảng 4.20: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng cấp chính quyền 120

Bảng 4.21: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng cấp cộng đồng 120

Bảng 4.22: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng chung 121

Bảng 4.23: Tổng hợp giá trị chuẩn hóa tính dễ tổn thương về sinh kế của các hộ dân ven biển 122

Bảng 5.1: Các hình thức truyền thông tương ứng với các mục tiêu 127

Trang 18

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AHP : Mô hình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)

BĐKH : Biến đổi khí hậu

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

HST : Hệ sinh thái

GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

IPCC : Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental

Panel on Climate Change)

KT – XH : Kinh tế - xã hội

NBD : Nước biển dâng

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SNNPTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

STNMT : Sở Tài nguyên và Môi trường

SWOT : Mô hình phân tích điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu

(Weaknesses), Cơ hội (Opportuinities) và Thách thức (Threats)

TDBTT : Tính dễ bị tổn thương

TW : Trung ương

UBND : Ủy ban Nhân dân

VI : Chỉ số tổn thương (Vulnerability Index)

XNM : Xâm nhập mặn

Trang 19

cả cộng đồng

Với những diễn biến thời tiết cực đoan ngày càng tăng, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã và đang đối mặt với các tác động tiêu cực ngày càng nặng nề của thiên tai và BĐKH, bao gồm: xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt, sạt lở vùng đới bờ và nước biển dâng Nằm trong khu vực ĐBSCL, Bến Tre là tỉnh ven biển tọa lạc tại hạ lưu của sông Tiền nên Bến Tre được dự báo là địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH Với kịch bản mực nước biển dâng 1 mét vào cuối thế kỷ này, khoảng 50,1 % diện tích đất của tỉnh Bến Tre bị ngập (Carew- Reid, 2007) Thực tế, vào năm 2016, xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cũng như đời sống của phần lớn dân cư trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nhất là người dân ở các huyện ven biển

Với diện tích tự nhiên 2.359,8 km2, dân số 1.262.205 người, kinh tế của tỉnh Bến Tre chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và nuôi thuỷ sản tọa lạc ở hạ lưu sông Mekong, Bến Tre có chiều dài bờ biển là 65 km tiếp giáp Biển Đông và có hệ thống sông ngòi chằng chịt, trên 90% diện tích đất có cao độ địa hình từ 1-2 m so mực nước biển, trong

đó vùng thấp ven sông, biển chỉ dưới 1 mét, thường xuyên bị ngập khi triều cường Do đặc thù điều kiện tự nhiên, Bến Tre được nhận định là một trong những tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Cụ thể, hiện nay Bến Tre đang

Trang 20

Chương 1- Giới thiệu chung

ngành khác của Bến Tre đang phải đối mặt với nhiều thách thức Nước biển dâng, xâm nhập mặn, thời tiết biến động, hạn hán, dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều ở gia súc, gia cầm (tụ huyết trùng, H1N1, ), cây lúa (rầy nâu, đạo ôn ), cây dừa (bọ cánh cứng,

bọ vòi voi), cây ăn trái (sâu đục thân, bọ xít ); cộng đồng dân cư ven sông sẽ chịu tình trạng ngập nặng hơn khi triều cường và mưa lớn, thậm chí mất nơi ở và tài sản do nước biển dâng, sạt lở bờ sông; sạt lỡ bờ biển gây ảnh hưởng du lịch sinh thái biển, Hạn hán kéo dài, nhiệt độ tăng cao, lượng mưa giảm đã và sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất sản lượng của cây trồng và vật nuôi Song song đó, đa phần chiến lược sinh kế của cư dân vùng ven biển Bến Tre phụ thuộc phần lớn vào nguồn tài nguyên biển và nuôi thủy sản Tình trạng ngày trở nên nghiêm trọng hơn khi các hiện tượng khí hậu cực đoan xuất hiện với tần suất càng nhiều đã, đang và sẽ còn xảy ra gây tác động nghiêm trọng đến đời sống và sinh kế của cư dân

Đề tài “Đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư tại ba

huyện ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích ứng” đã được học viên lựa chọn thực hiện nhằm góp phần nâng cao khả

năng thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân tại vùng ven biển Đồng thời, đề xuất nguồn thông tin đáng tin cậy cho các cấp có thẩm quyền tại địa phương xây dựng các chương trình hành động và ứng phó BĐKH trong tương lai Đề tài đã áp dụng phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương về sinh kế của cư dân ven biển trước tác động của BĐKH, trong đó tập trung vào hiện tượng xâm nhập mặn Các bản

đồ tính dễ tổn thương từ kết quả đánh giá cũng là thông tin tham khảo cần thiết, đặc biệt

là đối với các nhà quản lý, các cấp có thẩm quyền cũng như người dân bởi tính trực quan của dạng thông tin này

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá tính tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre dưới tác động của BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH của cộng đồng nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại 03 huyện ven biển

Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện:

(i) Đánh giá các tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế của cộng đồng dân cư tại 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre

Trang 21

(ii) Đánh giá tính dễ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu đến sinh

kế của cộng đồng dân cư tại 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre, thông qua đánh giá mức độ phơi nhiễm, độ nhạy cảm và năng lực thích ứng

(iii) Đề xuất một số giải pháp thích ứng nhằm giảm nhẹ tính dễ tổn thương về sinh kế của cộng đồng dân cư tại 03 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đối với tác động của biến đổi khí hậu

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được các nội dung nêu trên, tác giả đã xác định cách tiếp cận và triển khai đề tài theo sơ đồ như sau:

TỔNG QUAN

TÀI LIỆU

Chỉ số về mức độ nhạy cảm (S)

MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG

XÂY DỰNG BẢN

ĐỒ TỔN THƯƠNG

DO BĐKH

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Chỉ số về Khả năng thích ứng (AC)

Chỉ số về mức độ bị

tác động bởi thay đổi

khí hậu (E)

- Các báo cáo, nghiên cứu đã công bố

- Niên giám, báo cáo thống kê

Hình 1.1 Hướng tiếp cận của đề tài

Trang 22

Chương 1- Giới thiệu chung

1.3.1 Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này

có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp

cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết

Nghiên cứu về tính dễ tổn thương do BĐKH là một nghiên cứu rộng và sâu, đánh giá cần xem xét đến nhiều yếu tố liên quan như kinh tế - xã hội và con người Do vậy, cách tiếp cận của đề tài dựa trên cơ sở của phương pháp luận: Phương pháp đánh giá năng lượng thích ứng và tính dễ tổn thương (Vulnerability and Capacity Assessment

- VCA)

Phương pháp đánh giá năng lượng thích ứng và tính dễ tổn thương: Là quá

trình thu thập, tổ chức và phân tích thông tin về mức độ tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng của một cộng đồng – một xã hội hay một quốc gia có sự tham gia Nó cũng tính đến vai trò của các cơ quan, chính sách quốc gia và địa phương trong thực hiện hoạt động ứng phó Bằng cách kết hợp tri thức bản địa với dữ liệu khoa học, phương pháp giúp chúng ta hiểu được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với cuộc sống và sinh

kế của ngươi dân mà chúng ta đang phục vụ Phương pháp nhấn mạnh vai trò của cộng đồng, giúp người dân địa phương đưa ra tiếng nói, nâng cao kiến thức, hiểu biết và lập

kế hoạch hành động

Đánh giá tính dễ tổn thương có sự tham gia cho phép nhận ra nhiều tác nhân kích thích bên ngoài liên quan đến khí hậu, bao gồm: chính trị, văn hóa, kinh tế, thể chế

và tác nhân khoa học, …

Các công cụ sử dụng trong phương pháp luận VCA:

- Công cụ thu thập thông tin: nghiên cứu dữ liệu thông tin thứ cấp (thu thập tài liệu liên quan, thông tin BĐKH, những biến đổi về sử dụng đất, bản đồ sử dụng đất, các báo cáo tỉnh, …), bản đồ (bản đồ lưu vực, bản đồ địa hình, bản đồ rủi ro, …), lịch mùa

vụ (gắn liền với hoạt động sinh kế của người dân), sơ đồ VENN, thảo luận nhóm, phỏng vấn người cung cấp thông tin, …

- Công cụ phân tích thông tin: ma trận về tình trạng dễ bị tổn thương, SWOT, phân tích sinh kế, …

Trang 23

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các nội dung nêu trên, các phương pháp sau đã được áp dụng:

1.3.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Đề tài tổng quan các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Tại thời điểm thực hiện đề tài, lượng thông tin liên quan đến lĩnh vực đề tài

là khá phong phú và có thể tiếp cận dễ dàng Tuy nhiên, từng đề tài nghiên cứu khác nhau lại đưa ra nhiều mô tả và hướng tiếp cận phù hợp mục tiêu cụ thể của đề tài đó, đặt

ra yêu cầu cho đề tài cần phải cân nhắc và xác định rõ mục tiêu của mình

Các thông tin liên quan phục vụ cho đề tài bao gồm:

- Các báo cáo và công bố của IPCC về biến đổi khí hậu

- Các báo cáo của Bộ TNMT về kịch bản biến đổi khí hậu tại Việt Nam

- Các tài liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu

- Các báo cáo của địa phương về thiên tai và thiệt hại do thiên tai trong những năm gần đây…

Các nguồn thông tin, số liệu thu thập chủ yếu là số liệu thứ cấp:

- Thu thập số liệu từ các cơ quan ban, ngành tại địa phương như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Bến Tre, UBND 03 huyện: Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú; Cục Thống kê tỉnh Các thông tin gồm: Điều kiện kinh tế - xã hội; tình hình sản xuất và sinh kế của các

hộ dân ven biển tỉnh; tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh Bến Tre nói chung và khu vực ven biển nói riêng

- Những thông tin, số liệu được tổng hợp thu thập thông qua các số liệu hiện có, các báo cáo chuyên đề và từ các trang web có liên quan

- Tham khảo cách đánh giá tính tổn thương về sinh kế của các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước

Ngoài ra, các nguồn tài liệu này sẽ được thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Thư viện Trường Đại học Bách Khoa và thư viện Khoa Môi trường và Tài nguyên; các bài báo nghiên cứu; các báo cáo đề tài và kế quả nghiên cứu từ các công trình trước đây do giáo viên hướng dẫn cung cấp hoặc do học viên tự thu thập

1.3.2.2 Phương pháp xây dựng tiêu chí để đánh giá tính dễ tổn thương

Trang 24

Chương 1- Giới thiệu chung

Xác định bộ tiêu chí và xếp hạng ưu tiên về giá trị giữa các tiêu chí

Sau khi tổng quan tài liệu và khảo sát thực tế, các tiêu chí được tiến hành liệt kê, lựa chọn và xếp hạng ưu tiên về mức độ quan trọng để xây dựng bộ tiêu chí hoàn chỉnh

và đánh giá tính dễ tổn thương

Kỹ thuật 6W2H là kỹ thuật đặt các câu hỏi để tìm cách thức giải quyết cho vấn

đề được đặt ra Kỹ thuật này được áp dụng để xây dựng mối quan hệ giữa các tiêu chí thành phần đối với các tiêu chí mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng, từ đó giúp liệt kê đầy đủ các tiêu chí có khả năng sử dụng cho đánh giá tính dễ tổn thương phù hợp với mục tiêu đề tài Các loại câu hỏi bao gồm: (1) Vấn đề nào gây ra

những tác động? (What?); (2) Ai (nguyên nhân) gây ra tác động? (Who?); (3) Thời gian tác động? (When?); (4) Địa điểm tác động? (Where?); (5) Ai bị tác động? (Whom?); (6) Đối tượng nào bị tác động? (Which?); (7) Tác động như thế nào? (How?); (8) Mức độ tác động ra sao? (How much?)

Sau khi lựa chọn được bộ tiêu chí, phương pháp AHP được sử dụng để xếp hạng

ưu tiên và xây dựng bộ trọng số cho các tiêu chí AHP (Analytical Hierarchy Process) là phương pháp phân tích đa tiêu chí được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thuộc

hầu hết các lĩnh vực hiện nay Thomas L Saaty đề xuất phương pháp AHP vào những

năm 1980 và tiếp tục mở rộng cho đến ngày nay Kỹ thuật AHP được xem là công cụ hữu hiệu dùng để định lượng ưu tiên về giá trị giữa các tiêu chí thông qua việc so sánh

và cho điểm (hệ số) Hệ số của ma trận được xác định từ việc so sánh cặp các tiêu chí bằng phương pháp chuyên gia Sau đó, các trọng số tương ứng được tính toán thông qua

vector ưu tiên của ma trận

Bảng 1.1 Xếp hạng các mức độ so sánh cặp trong thuật toán AHP

cho một tiêu chí Quan trọng vừa phải đến hơi quan trọng hơn 4

Trang 25

Hơi quan trọng hơn đến rất quan trọng 6 một tiêu chí

Ví dụ:

- Nếu tiêu chí A vô cùng quan trọng so với tiêu chí B  A ở mức 9, B nhận giá

trị 1/9

- Tương tự, A hơi quan trọng hơn C A nhận giá trị 5 và C nhận giá trị 1/5

- B kém quan trọng hơn C (so sánh ở mức độ: “Rất quan trọng”)  B nhận giá

Quy ước: So sánh từ trái qua phải, tứclà a-2, a-3, a-4 , b-1, b-3, b-4 ,

Các bước xác định trọng số cho tiêu chí theo phương pháp AHP như sau:

- Bước 1: Dựa vào các tiêu chí thu thập, thiết lập ma trận cho tiêu chí/ tiêu chí

- Bước 2: Cho điểm đánh giá so sánh từng cặp tiêu chí bằng giá trị số theo từng mức độ quan trọng, cụ thể trong Bảng 1.1

- Bước 3: Tính trung bình tích cho từng tiêu chí (GEOMEAN)

- Bước 4: Tính vecto trọng số bằng cách chuẩn hóa trung bình tích

- Bước 5: Kiểm tra tính nhất quán của ma trận thông qua tỷ số nhất quán CR

Ma trận được xem xét là nhất quán khi CR ≤ 0,1 Tính tỷ số CR như sau:

CR=CI/RI

Trang 26

Chương 1- Giới thiệu chung

Trong đó:

RI: Chỉ số ngẫu nhiên, phụ thuộc vào số bậc của ma trận tiêu chí/ tiêu chí hay

chính bằng số tiêu chí RI đƣợc xác định theo bảng sau:

Trang 27

1.3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin thực tế từ khảo sát thực địa và điều tra bằng bảng câu hỏi

Từ bộ tiêu chí xây dựng được để tiến hành đánh giá mức độ tổn thương, quá trình thu thập thông tin được triển khai chi tiết theo bộ tiêu chí đó Đối với các đối tượng nghiên cứu của đề tài này, phương thức thu thập thông tin thực tế bao gồm khảo sát thực tế và điều tra bảng hỏi, cụ thể như sau:

a Khảo sát thực địa

Thời gian khảo sát: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2019

Khảo sát thực địa là quá trình quan sát thực tế để thu thập các thông tin đủ tin cậy nhằm trình bày hoặc chứng minh một luận cứ khoa học nào đó nhằm đạt được mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu Cụ thể, quá trình khảo sát thực địa trong đề tài này nhằm đạt được các nội dung công việc như sau:

Khảo sát thực tế, đặc biệt là tại các khu vực tự nhiên có dấu hiệu bị tác động hoặc đã bị tác động bởi những thay đổi trong hệ thống khí hậu theo các báo cáo có thể

giúp thu thập được hình ảnh, thông tin thực tế liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ bị

tác động (E – Exposure), bổ sung cho thông tin tổng quan được từ các nguồn tài liệu tổng quan

Đối với các khu vực có phân bố đối tượng cộng đồng thuộc đối tượng nghiên cứu, cùng với điều tra bằng bảng hỏi (chi tiết được trình bày tiếp theo), khảo sát thực tế giúp thu thập các hình ảnh, thông tin thực tế bổ sung cho thông tin tổng quan được từ

các nguồn tài liệu liên quan đến nhóm tiêu chí Mức độ nhạy cảm (S – Sensitivity), Khả năng thích ứng cấp cộng đồng (AC – Adaptive Capacity)

Việc lựa chọn các đối tượng/vị trí khảo sát thực địa được căn cứ dựa trên:

Kết quả kế thừa từ các nghiên cứu trước (trình bày tại phần “Các nghiên cứu về

tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân”)

Hiện trạng thực tế tổng quan được từ các báo cáo của địa phương; phản ánh dân

cư trên các phương tiện thông tin đại chúng

Đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu như vị trí khảo sát trải dài theo khu vực nghiên cứu, có dấu hiệu và nguy cơ rõ ràng; vị trí khảo sát được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học theo các nghiên cứu trước và kịch bản BĐKH

Trong quá trình lựa chọn địa điểm khảo sát, các tham vấn chuyên gia về nghiên cứu BĐKH cũng như các chuyên viên, nhà khoa học tại địa phương về địa điểm lựa

Trang 28

Chương 1- Giới thiệu chung

b Điều tra bằng bảng hỏi

Sau khi xây dựng hoàn chỉnh bảng khảo sát, quá trình khảo sát và thu thập thông tin hiện trường được tiến hành Trong quá trình khảo sát cộng đồng ở địa phương, bảng khảo sát là cơ sở chính để tiến hành phỏng vấn, đồng thời, ghi nhận thêm những thông tin có liên quan đến đề xuất, sáng kiến đã và đang được áp dụng để thích ứng BĐKH

mà các nghiên cứu trước chưa đề cập hoặc đề cập chưa cụ thể Bảng khảo sát được đưa

ra nhằm thu thập dữ liệu liên quan đến các nhóm tiêu chí để xác định mức độ tác động, tính nhạy cảm và khả năng thích ứng nhằm đánh giá tính dễ tổn thương tại khu vực nghiên cứu Đối với quá trình triển khai công việc điều tra bằng bảng hỏi, tác giả Vũ Cao Đàm (2015) đề cập các công việc cần quan tâm như sau:

*Chọn mẫu:

Chọn mẫu điều tra phải vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tính đại diện, tránh

chọn mẫu theo chủ quan của người nghiên cứu [1] Để đảm bảo được các yêu cầu trên,

việc lựa chọn đối tượng dân cư để điều tra bằng bảng hỏi trong đề tài này dựa trên một

số điểm sau:

- Hầu hết các hộ dân được lựa chọn điều tra thuộc các xã có ảnh hưởng từ BĐKH

- Là hộ có bất kỳ hoạt động nào (sinh hoạt, sinh kế, …) chịu ảnh hưởng hoặc nguy

Trang 29

e = độ chính xác tuyệt đối mong muốn (confident limit around the point estimate), thường lấy = 0,05 (5%)

Thay các dữ liệu vào công thức, ta được n = 271 Đây là số hộ gia đình tối thiểu được điều tra Dựa trên tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia, phân bố số mẫu trên địa bàn nghiên cứu như sau:

Bảng 1.2 Phân bố số mẫu trên địa bàn các xã thuộc phạm vi nghiên cứu

* Thiết kế bảng câu hỏi:

Bảng khảo sát là phương tiện tiếp cận trực tiếp đến các đối tượng nghiên cứu, do

đó, có vai trò quan trọng quyết định đến tính chính xác đến các quá trình phân tích tiếp

Trang 30

Chương 1- Giới thiệu chung

theo hay kết quả của cả đề tài nghiên cứu Bảng khảo sát cần được xây dựng chi tiết và phù hợp với đối tượng nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài

Có hai nội dung được quan tâm khi thiết kế bảng khảo sát: (1) Các loại câu hỏi;

và (2) Trật tự logic của các câu hỏi [1] Cấu trúc của bảng khảo sát nên đảm bảo các điểm sau:

- Có phần mở đầu và kết thúc, các phần phải ngắn gọn, đơn giản nhưng phải dễ hiểu, tránh gây mơ hồ dẫn đến các sự hiểu lầm của người làm khảo sát

- Không hỏi những câu hỏi thừa và phải khéo léo với những thông tin nhạy cảm (thu nhập, học vấn, …)

- Cần chú ý đến độ dài của câu hỏi và cần sắp xếp câu hỏi hợp lý, sử dụng phối hợp các dạng câu hỏi (câu hỏi lựa chọn, câu hỏi mở)

Ngoài ra, các câu hỏi cần đảm bảo thu thập đủ thông tin cần thiết theo mục tiêu

và nội dung nghiên cứu, đồng thời, áp dụng các kỹ thuật xây dựng bảng hỏi cần thiết để đảm bảo kiểm tra chéo được các thông tin trong bảng hỏi

*Hình thức khảo sát: Khảo sát trực tiếp (phỏng vấn trực tiếp) thông qua bảng

câu hỏi phỏng vấn 294 hộ dân ở các 09 xã: Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải (huyện Thạnh Phú); An Ngãi Tây, An Thủy, Bảo Thuận (huyện Ba Tri); Thừa Đức,

Bình Thắng, Thạnh Phước (huyện Bình Đại)

*Xử lý kết quả điều tra:

Sau quá trình thu thập thông tin từ tổng quan tài liệu cũng như khảo sát, thông tin thu nhận được sẽ khá nhiều và đa dạng Do đó, quá trình phân loại thông tin để đưa

ra hướng xử lý là cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất Quá trình xử lý thông tin được

xử lý như sau:

Trang 31

Hình 1.2 Các dạng trình bày sau khi xử lý thông tin [1]

Công cụ sử dụng để xử lý thông tin SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): được sử dụng để tổng hợp, xử lý thông tin thu thập được từ điều tra trong cộng đồng và phân tích các mối tương quan nhằm chấp nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra từ đầu

1.3.2.4 Các phương pháp xử lý thông tin khác

a Sơ đồ VENN

Là công cụ mô tả tầm quan trọng giữa các đơn vị/tổ chức, nhóm, cá nhân chủ chốt liên quan đến việc thích ứng và ứng phó với BĐKH; cũng như thể hiện mức độ gần gũi và liên kết trong công tác hỗ trợ các hoạt động sản xuất Từ việc đánh giá các liên kết hiện tại, tìm giải pháp tăng cường gắn kết giữa các bên là cơ sở hỗ trợ hiệu quả việc

đề xuất giải pháp thích ứng cho lưu vực

Sau khi nêu ra được các mối quan hệ và vai trò của các tổ chức, các nhà ra quyết định có cơ sở để phân tích nhằm tìm ra cách cải thiện mối quan hệ và vai trò của các

bên liên quan nếu cần thiết

b ArcGIS (Geographical Information System)

GIS hay hệ thống thông tin địa lý là công cụ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có khả năng áp dụng cho khá nhiều đối tượng GIS là công cụ khá hiệu quả nhằm hỗ trợ các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân, đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã

THÔNG TIN THU THẬP

Con số rời rạc Bảng số liệu Biểu đồ

Đồ thị

Sơ đồ (Sơ đồ VENN

Biểu thức toán học

Trang 32

Chương 1- Giới thiệu chung

tin trên nền tảng cơ sở dữ liệu nền (bản đồ) nhất quán với cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào Kết quả đầu ra của công cụ GIS thể hiện dưới dạng bản đồ, giúp các bên liên quan khi sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng và hiệu quả hơn

Trong phạm vi nghiên cứu này, công cụ GIS được sử dụng để chồng lớp các lớp

dữ liệu chỉ số tác động, chỉ số nhạy cảm, chỉ số mức độ đáp ứng để cho ra bản đồ tổn thương cho vùng nghiên cứu ở 03 huyện ven biển, tỉnh Bến Tre

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi để đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu theo quan điểm của người dân địa phương; bên cạnh đó luận văn cũng sử dụng khái niệm mới nhất về tính dễ bị tổn thương của IPCC và khung khái niệm về sinh kế bền vững để tìm hiểu và đánh giá năng lực thích ứng của người dân trước những tác động của biến đổi khí hậu Đề tài nghiên cứu cung cấp được Bản

đồ tính dễ tổn thương cho khu vực 03 huyện ven biển của tỉnh Bến Tre, từ đó mở ra cơ

sở để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực đánh giá tính tổn thương hoặc các lĩnh vực liên quan khác, đem lại lợi ích to lớn trong công tác nghiên cứu khoa học giải quyết các vấn đề tại địa phương

Những tiếp cận của nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng của các công tác dự báo để từ đó, các bên liên quan có thể chủ động hơn trong công tác ứng phó, thích ứng trong bối cảnh BĐKH, chuyển các công tác dự báo từ tính chất bị động (reactive) sang tính chất chủ động hơn (pre-active/pro-active), phù hợp với bối cảnh chung của khu vực

và toàn cầu

Trang 33

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở phân tích một cách khoa học, luận văn hy vọng mô tả được đầy đủ những tác động của biến đổi khí hậu đến sự thay đổi sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu và nhận biết được những kinh nghiệm và kiến thức bản địa mà người dân tại khu vực nghiên cứu đã áp dụng trong việc ứng phó trước những tác động đó Đồng thời, những nội dung nghiên cứu sẽ góp phần để các nhà hoạch định (decision maker) cân nhắc, bổ sung chương trình mục tiêu ứng phó BĐKH; bổ sung hoặc điều chỉnh quy hoạch các kế hoạch phát triển một cách phù hợp hơn tại địa phương và quốc gia

Đề tài góp phần cung cấp thông tin về nhận thức, nhận định về tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre; thông tin hiện trạng sản xuất của người dân, sự tổn thương do tác động biến đổi khí hậu đối với sinh kế của người dân Qua đó, giúp các cấp chính quyền có sự thay đổi về cơ chế, chính sách, định hướng, chuyển giao giống loài sản phẩm, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và các mô hình sinh kế khác ở 03 huyện ven biển một cách phù hợp với tình hình thời tiết và khí hậu như hiện nay, nhằm góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả các mô hình sinh kế; từ đó nâng cao đời sống vật chất cho cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 Chương và một Phần Kết luận – Khuyến nghị được bố cục

như sau: Chương 1 sẽ trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện Luận

văn, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài Các tổng quan về biến đổi khí hậu, các tác động của biến

đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam được mô tả và trình bày chi tiết trong Chương 2

Chương 3 của Luận văn sẽ trình bày tổng quan 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre Đánh giá

tính dễ bị tổn thương về sinh kế do biến đổi khí hậu, đánh giá năng lực và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre sẽ được

trình bày chi tiết trong Chương 4 Đề xuất các giải pháp thích ứng của cộng đồng dân cư ven biển tỉnh Bến Tre trước tác động của BĐKH sẽ được trình bày trong Chương 5

Một số kết luận, kiến nghị và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được trình bày trong phần kết luận và khuyến nghị

Trang 34

Chương 2- Tổng quan về biến đổi khí hậu

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2.1 TỔNG QUAN VỀ SINH KẾ VÀ VÙNG VEN BIỂN

2.1.1 Tổng quan về sinh kế

2.1.1.1 Khái niệm về sinh kế

Người đầu tiên sử dụng khái niệm này là Robert Champers với nghĩa như sau

“Sinh kế gồm năng lực, tài sản, cách tiếp cận (sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu, quyền sử dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống” Theo Tổ chức CRD (Trung tâm phát triển nông thôn miền Trung Việt Nam) khi triển khai hoạt động phát triển cộng đồng giải thích rằng sinh kế là “Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người

có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ” Trong khung phân tích sinh

kế bền vững của DFID (Bộ phát triển Quốc tế Anh) thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”

Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế: Theo Lý thuyết khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác nhau Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) sau:

Nguồn lực con người: Gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ

con người Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn

Nguồn lực xã hội: Là những nguồn lực định tính dựa trên những gì mà con

người đặt ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ Chúng bao gồm uy tín của hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ

Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của cộng

đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai, nguồn nước, địa hình, khí hậu, vật nuôi, cây trồng, Trong thực tế, sinh kế của người dân thường bị tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên Trong các chương trình giải tỏa mặt bằng, di dân, việc mất đất hay di chuyển dân đến nơi ở mới đã làm thay đổi

Trang 35

nguồn lực tự nhiên ở một nơi cụ thể (nơi đến) của người dân và qua đó đã làm thay đổi sinh kế của họ

Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như nhà ở,

các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Nguồn lực tài chính: Là những liên quan đến tài chính mà con người có được

như: Nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như lương, bổng, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình và cho cộng đồng Mỗi hộ dân

là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống, các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộng đồng đó, vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều có sự tương đồng và phù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng

b Khung sinh kế bền vững:

Các yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững: Về cơ bản, các khung sinh kế bền vững đều phân tích sự tác động qua lại của 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) hoạt động sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách và (v) bối cảnh bên ngoài Và khung sinh kế bền vững cũng liên quan tới khung lý thuyết phục hồi sinh kế cũng là các nguồn lực, cụ thể là:

Nguồn lực sinh kế: Có 5 loại nguồn lực sinh kế:

Trang 36

Chương 2- Tổng quan về biến đổi khí hậu

- Nguồn lực tự nhiên: Gồm các nguồn tài nguyên có trong môi trường tự nhiên

mà con người có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế, ví dụ: Đất đai, rừng, tài nguyên nước, không khí, đa dạng sinh học, …

- Nguồn lực vật chất: Gồm hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản, ví dụ: đường giao thông, nhà ở, cấp nước, thoát nước, năng lượng (điện), thông tin, …

- Nguồn lực tài chính: Gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập, …

- Nguồn lực con người: Gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục, … giúp con người thực hiện các hoạt động sinh kế khác nhau và đạt được các kết quả sinh kế mong muốn

- Nguồn lực xã hội: Gồm các mối quan hệ trong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu là các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng

Hoạt động sinh kế: Là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn

có để kiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống Các nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về hoạt động sinh kế khác nhau Các hoạt động sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp qui mô nhỏ, buôn bán, du lịch, …

Kết quả sinh kế: Là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các

nguồn lực sinh kế khác nhau để thực hiện các hoạt động sinh kế Kết quả sinh kế chủ yếu gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương, tăng cường an ninh lương thực, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Thể chế, chính sách: Các thể chế và luật pháp, chính sách đóng vai trò quan

trọng đối với việc thực hiện thành công các sinh kế Các thể chế và chính sách được xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến các cấp cao hơn như cấp vùng, quốc gia và quốc tế Các thể chế và chính sách quyết định khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các hoạt động sinh kế của các cá nhân, hộ gia đình

và các nhóm đối tượng khác nhau

Trang 37

Bối cảnh bên ngoài Sinh kế bị ảnh hưởng rất lớn bởi ba yếu tố thuộc bối cảnh

Nguồn vốn (capital) sinh kế: Là những nguồn lực sinh kế của một vùng dùng để

quay vòng sản xuất ra của cải vật chất một cách có hiệu quả để phát triển sinh kế cộng đồng một cách bền vững Nguồn vốn sinh kế càng được sử dụng hiệu quả thì tính bền vững của sinh kế hộ gia đình/cộng đồng càng cao (Ngân hàng Phát triển Châu Á, 2000)

2.1.1.2 Đặc thù của sinh kế ven biển

Sự lựa chọn các chiến lược sinh kế của hộ gia đình thường phụ thuộc vào những nguồn lực sinh kế mà hộ gia đình nắm giữ và các yếu tố tác động từ bên ngoài như yếu

tố mùa vụ, thời tiết, chính sách và thể chế tại địa phương Tại hầu hết các cộng đồng ven biển, với nguồn lợi hải sản phong phú, đánh bắt là một sinh kế chính Ngoài ra, các sinh

kế khác cũng phụ thuộc vào đánh bắt như dịch vụ nghề cá, chế biến thủy hải sản và thương mại nghề cá Do đó, nguồn lợi thủy sản là một nguồn lực sinh kế quan trọng đối với cộng đồng ven biển Sinh kế bền vững cho các cộng đồng ven biển phụ thuộc nhiều vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên biển Tuy nhiên, sự phát triển của ngành ngư nghiệp nhìn chung đang bị suy thoái do tình trạng đánh bắt quá mức gây cạn kiệt nguồn lợi thủy sản và do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường biển Trong bối cảnh đó, nuôi trồng thủy sản đang dần dần trở thành một sinh kế thay thế mặc

dù hoạt động nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát thường gây ra các tác động môi trường

và không khả thi đối với các hộ nghèo Nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và đảm bảo an ninh lương thực ở nông thôn, nhưng trong một số trường hợp, người dân không có khả năng tiếp cận với việc sử dụng đất, đặc biệt đối với các đảo nhỏ vùng ven biển Một số ngành dịch vụ như buôn bán nhỏ, du lịch sinh thái,

du lịch văn hóa, cũng từng bước được hình thành và phát triển ở các cộng đồng ven biển Trên thực tế, hầu hết các hộ gia đình đều có một vài nguồn thu nhập khác nhau và

Trang 38

Chương 2- Tổng quan về biến đổi khí hậu

nguồn lợi thủy sản ngày càng giảm, người dân có xu hướng khai thác xa bờ và đi biển dài ngày Di dân cũng là một hình thức đa dạng hóa sinh kế nhằm mang lại thu nhập cho

hộ gia đình Những thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương cũng tạo ra những vận hội mới, song không phải hộ gia đình nào cũng có đầy đủ vốn, kiến thức, kỹ năng hay các mối quan hệ xã hội để có thể nắm bắt và tận dụng Với xu hướng tiếp tục dựa vào việc khai thác các nguồn lực sẵn có ở địa phương để thực hiện các hoạt động sinh kế, nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các cộng đồng ven biển vẫn còn diễn ra một cách chậm chạp (MARD, 2008)

Như vậy, có thể thấy rằng, các sinh kế chính tại các cộng đồng ven biển là sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là trồng trọt), đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Đây cũng chính là các sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.1.2 Tổng quan vùng ven biển

Với lợi thế về vị trí địa lý và tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái biển, vùng ven biển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới Các hệ sinh thái ven biển tồn tại ở phần tiếp giáp giữa môi trường đất liền và môi trường biển, do đó chúng là các hệ sinh thái đa dạng và năng động nhất trên trái đất Các hệ sinh thái này cung cấp vô số các hàng hóa và dịch vụ sinh thái cho con người như: là vườn ươm và môi trường sống của các loài thủy sản, chắn sóng và bão, kiểm soát xói mòn, giảm thiểu lũ lụt, đảm bảo an ninh lương thực và mang lại sinh kế cho hơn 1 tỷ người trên thế giới Bên cạnh đó, vùng ven biển là một cực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội bởi sự tập trung đông dân cư và các hoạt động kinh tế

Bên cạnh sự phát triển năng động và những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia, vùng ven biển cũng đang phải đối mặt với các vấn đề kinh niên liên quan đến những áp lực về phát triển (xung đột lợi ích giữa các ngành trong bối cảnh gia tăng các hoạt động kinh tế ở vùng ven biển, nghèo đói, và gia tăng dân số) và sự yếu kém trong quản lý (cơ chế quản lý theo ngành, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường) Bối cảnh dễ bị tổn thương, mà điển hình

là tính mùa vụ và tính thất thường của thời tiết, là một trong những vấn đề lớn mà vùng ven biển thường xuyên phải đối mặt (MARD, 2008) Tính mùa vụ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đánh bắt, dịch vụ ngư nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch, từ đó ảnh hưởng tới công ăn việc làm, thu nhập và sự sẵn có của thực phẩm tại địa phương Nhiều hộ gia đình thường xuyên phải đối mặt với tình trạng thiếu ăn và thu nhập thấp vào một số thời điểm nhất định trong năm (thường là khi thời tiết xấu không thể thực

Trang 39

hiện hoạt động đánh bắt) Giá cả hàng hóa và dịch vụ cũng thay đổi theo mùa Bên cạnh tính mùa vụ, sự thất thường của thời tiết, đặc biệt là mưa bão thường xuyên xảy ra dọc

bờ biển, cũng gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho cộng đồng ven biển về người, tài sản và cơ sở hạ tầng Đánh bắt là một sinh kế truyền thống ở vùng ven biển nhưng lại là một nghề rất bấp bênh và rủi ro, đặc biệt khi thiếu thông tin và những cảnh báo kịp thời

về thời tiết Bão và thời tiết xấu làm thu hẹp mùa đánh bắt và giảm thu nhập của nhiều

hộ gia đình Trong mùa mưa bão, thường kéo dài 4 tháng, liên lạc với đất liền bị hạn chế

và không ổn định

Điều này cũng gây trở ngại cho phát triển du lịch, cung ứng nhu yếu phẩm từ đất liền, và khả năng tiếp cận thị trường đất liền của các sản phẩm địa phương, từ đó có thể khiến một số cộng đồng trên đảo bị cô lập khỏi đất liền trên mọi khía cạnh của cuộc sống Trong bối cảnh dân số ngày càng tăng, tình trạng khai thác quá mức đất đai và tài nguyên (rừng và thủy sản) phổ biến, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp ở vùng ven biển còn thấp, những áp lực này đang gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân ven biển vốn đã phụ thuộc quá nhiều vào thiên nhiên và hàm chứa nhiều rủi ro, từ

đó đặt thêm nhiều gánh nặng hơn nữa lên sự an toàn và đời sống của người dân ven biển

Bảng 2.1: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vùng ven biển

 Đa dạng sinh học cao và nguồn lợi hải

sản tương đối dồi dào

 Tiềm năng du lịch - thu hút và mở rộng

 Cách ly với bệnh tật của cây trồng và vật

nuôi ở đất liền (đối với các đảo nhỏ)

 Đoàn kết về mặt xã hội và quan hệ cộng

 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ yếu kém, đặc biệt là điện, nước, xử lý rác thải và nước thải

 Lao động tay nghề thấp

 Ít lựa chọn về sinh kế để tạo ra thu nhập ổn định và bền vững

Trang 40

Chương 2- Tổng quan về biến đổi khí hậu

 Thu nhập từ nghề cá có thể bền vững nếu

tài nguyên biển được quản lý tốt hơn

 Nuôi trồng thủy sản có tiềm năng phát

triển đối với một số hộ gia đình

 Phát triển du lịch

 Dịch vụ cảng biển phát triển

 Di dân theo mùa

 Tạo ra các sản phẩm ở địa phương thay

 Phát triển du lịch bừa bãi và không đem lại lợi ích công bằng cho cộng đồng

 Bão lụt có xu hướng ngày càng gia tăng

 Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng cao

Nguồn: MARD, 2008

2.2 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trái Đất của chúng ta đang nóng dần lên do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do nồng độ các khí tự nhiên có trong bầu khí quyển và các khí do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người thải vào khí quyển đang có xu hướng tăng lên Khác với xu thế biến đổi tự nhiên của hệ thống khí hậu và thời tiết trên Trái Đất, hiện tượng nóng lên của Trái Đất do hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người gây ra thay đổi các thành phần trong khí quyển toàn

cầu được gọi là BĐKH (Climate Change)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề toàn cầu đang được rất nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm Khái niệm BĐKH được nhắc đến rất nhiều trong các văn bản, nghiên cứu trong nước và quốc tế Trong ấn phẩm kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam xuất bản năm 2016, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường định nghĩa

như sau: Biến đối khí hậu (BĐKH)- Là sự thay đổi khí hậu trong một khoảng thời gian

dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người [2]

Theo IPCC: BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu có thể xác định thông

qua các thay đổi về giá trị trung bình hoặc biến thiên (dao động) của các yếu tố khí hậu trong một khoảng thời gian dài, có thể hàng thập kỷ hoặc lâu hơn [3]

Ngày đăng: 03/03/2021, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w