NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Luận văn được thực hiện nhằm dự báo tác động của ô nhiễm không khí từ Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Trà Vinh đến sức khỏe cộng đồng thông qua các nội dung sau: -
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM HỮU PHÚC
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG:
TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC DUYÊN HẢI, TRÀ VINH
PROJECTING IMPACTS OF AIR POLLUTION
ON PUBLIC HEALTH:
DUYEN HAI THERMAL POWER CENTRE, TRA VINH
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM HỮU PHÚC
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG:
TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC DUYÊN HẢI, TRÀ VINH
PROJECTING IMPACTS OF AIR POLLUTION
ON PUBLIC HEALTH:
DUYEN HAI THERMAL POWER CENTRE, TRA VINH
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2020
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS HỒ QUỐC BẰNG
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS.TS Bùi Tá Long Chủ tịch Hội đồng
2 TS Nguyễn Hoàng Anh Ủy viên
3 PGS.TS Trần Thị Vân Giáo viên phản biện
4 TS Hồ Minh Dũng Giáo viên phản biện
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS BÙI TÁ LONG
TRƯỞNG KHOA
PGS TS VÕ LÊ PHÚ
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI:
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG: TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC DUYÊN HẢI, TRÀ VINH
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn được thực hiện nhằm dự báo tác động của ô nhiễm không khí từ Trung tâm Điện lực Duyên Hải, Trà Vinh đến sức khỏe cộng đồng thông qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng
- Tổng hợp, tính toán các cơ sở dữ liệu phục vụ cho dự báo tác động đến sức khỏe
- Tính toán tác động ô nhiễm không khí đến sức khoẻ cộng đồng
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/8/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/01/2020
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin dành lời cám ơn chân thành đến PGS TS Hồ Quốc Bằng Là người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp dành nhiều thời gian, công sức, tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn Là người đã trao cho tôi những định hướng đầu tiên
để thực hiện luận văn, tạo điều kiện để tôi tham gia các hội thảo về sức khỏe và ô nhiễm môi trường, được tiếp xúc, lắng nghe, học tập từ nhiều chuyên gia trong và ngoài nước
Tôi xin cám ơn Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại tỉnh Bến Tre là cầu nối giữa học viên và Trường Đại học Bách Khoa đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, nguồn động lực chính và hậu phương tin cậy để giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến luận văn, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2020
Học viên thực hiện
Phạm Hữu Phúc
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đến năm 2023 tại tỉnh Trà Vinh có 04 nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) cùng vận hành, các nhà máy này sẽ sinh ra một lượng khí thải lớn Luận văn nghiên cứu cho thấy nếu 4 nhà máy cùng vận hành thì một số chất có nồng độ vượt QCVN 05:2013/BTNMT như SO2, các chất khác như PM2.5 và NO2 chưa vượt QCVN 05:2013/BTNMT, tuy nhiên nồng độ cũng khá cao Vì vậy mục tiêu luận văn này: (i) Tính toán tác động của ô nhiễm không khí do 2 NMNĐ đang vận hành Duyên Hải 1 và Duyên Hải 3 thuộc Trung Tâm nhiệt điện tỉnh Trà Vinh đến sức khỏe cộng đồng; (ii) Tính toán tác động của ô nhiễm không khí do 2 dự án nhiệt điện sẽ vận hành Duyên Hải 2 và Duyên Hải 3-mở rộng đến sức khỏe cộng đồng thông qua 3 nhóm bệnh tử vong do bệnh ung thư phổi (Lung Cancer), bệnh liên quan tim – phổi (Cardio – Pulmonary), bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính (Ischemic Heart Disease – IHD) Số liệu sức khỏe và thông tin dân số tại khu vực nghiên cứu được thu thập, khảo sát
và phỏng vấn tại các Trung tâm Y tế thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải, người dân Số liệu về mô phỏng chất lượng không khí từ các nhà máy này kế thừa từ kết quả luận văn của tác giả Lưu Đức Tân
Kết quả tính toán bụi PM2.5 từ các NMNĐ đang vận hành (nhà máy Duyên Hải 1 và nhà máy Duyên Hải 3) là nguyên nhân gây tử vong khoảng 03 ca một năm do bệnh tim – phổi và 01 ca một năm do bệnh IHD Các chất khác như NO2 và SO2 hầu như ít tác động đến sức khỏe cộng đồng
Luận văn cũng đã ước lượng tác động của ô nhiễm không khí do 2 dự án nhiệt điện sẽ vận hành (Duyên Hải 2 và Duyên Hải 3 - mở rộng) đến sức khỏe cộng đồng với kết quả tính toán hầu như ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Dự kiến sau năm 2023, sau khi tất cả 04 NMNĐ cùng vận hành với công suất tối đa thì khả năng các chất ô nhiễm không khí (PM2.5, NO2 và SO2) từ 4 NMNĐ này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, cụ thể là gần 05 ca tử vong trong một năm (trong đó 3.3 ca quy kết cho bệnh tim – phổi, 1.2 ca quy kết cho bệnh IHD và 0.2 ca quy kết cho bệnh ung thư phổi)
Trang 7to community’s health concentrated in three death diseases named lung cancer, Cardio – pulmonary and ischemic heart disease (IHD) The health data and population information in the study geographic area have been collected, examined and interviewed at Duyen Hai Province Medical Center, Duyen Hai district… The figures imitated the air quality from those plants has been calculated in master thesis by Luu Duc Tan
Based on the calculations, super fine dust PM2.5 generated from the current two thermal power plants (Duyen Hai 1 and Duyen Hai 3) causes approximately 3 deaths due to Cardio– pulmonary and 1 death related to IHD annually On the other hands, other substances such
NO2 và SO2 affect on community’s health inconsiderably
This study also estimates the air pollution effects of Duyen Hai 2 and Duyen Hai open on community’s health issues; the calculations expressed that it rarely affects on community’s health negatively
3-Upon the plan of putting all those four thermal power plants into operation in 2023, the emission of air pollutants including PM2.5, NO2 và SO2 is going to be harmful on community In specifically, there could be almost 5 deaths per year in which 3.3 of the cases are due to Cardio-pulmonary, 1.2 cases are related to IHD and 0.2 of the cases is affected by lung cancer
Trang 8LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được thực hiện dưới
sự hướng dẫn của PGS TS Hồ Quốc Bằng Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình
Học viên
PHẠM HỮU PHÚC
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
LỜI CÁM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ABSTRACT vi
LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lịch sử nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa khoa học 6
1.8 Tính mới của luận văn 6
CHƯƠNG 2: NHIỆT ĐIỆN THAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE 7
2.1 Phát triển nhiệt điện than trên thế giới 7
2.2 Phát triển nhiệt điện than tại Việt Nam 11
2.3 Tác động của ô nhiễm không khí từ NMNĐ than đến sức khỏe cộng đồng 15
2.3.1 Ô nhiễm không khí từ NMNĐ than 15
2.3.2 Mối liên hệ giữa nhiệt điện than và sức khỏe cộng đồng 17
2.4 Tổng quan về huyện Duyên Hải 23
2.4.2 Huyện Duyên Hải mới 24
Trang 102.4.3 Thị xã Duyên Hải 28
2.5 Vài nét về TTĐL Duyên Hải 29
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 32
3.1 Phương pháp dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng 32
3.2 Sự tương đồng với lý thuyết tính toán của mô hình BENMAP 33
3.3 Phương pháp xác định các thông số trong công thức dự báo tác động 35
3.3.1 Số lượng người phơi nhiễm 35
3.3.2 Tỷ lệ tử vong nền do bệnh nghiên cứu 36
3.3.3 Tỷ lệ rủi ro sức khỏe (HR) 39
3.3.4 Tỷ lệ tuổi ảnh hưởng 40
3.3.5 Số liệu về ô nhiễm không khí (giá trị trung bình năm) 40
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 42
4.1 Kết quả tính toán tỷ lệ tử vong nền do từng bệnh tại khu vực nghiên cứu 42
4.1.1 Kết quả khảo sát và phỏng vấn 42
4.1.2 Kết quả từ hệ thống lưu trữ sức khỏe A6 45
4.1.3 Kết quả tính toán tỷ lệ tử vong nền cho bệnh nghiên cứu 45
4.2 Phân tích phổ tuổi khu vực nghiên cứu 49
4.3 Kết quả dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng 51
4.3.1 Kết quả tác động PM2.5 đến bệnh ung thư phổi 51
4.3.2 Kết quả tác động PM2.5 đến bệnh IHD 54
4.3.3 Kết quả tác động PM2.5 đến bệnh tim - phổi 56
4.3.4 Kết quả tác động NO2 đến bệnh ung thư phổi 58
4.3.5 Kết quả tác động NO2 đến bệnh IHD 60
4.3.6 Kết quả tác động NO2 đến bệnh tim - phổi 62
4.3.7 Kết quả tác động SO2 đến bệnh ung thư phổi 64
4.3.8 Kết quả tác động SO2 đến bệnh IHD 66
4.3.9 Kết quả tác động SO2 đến bệnh tim - phổi 68
4.3.10 Tổng số ca tử vong do PM2.5, NO2 và SO2 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
Trang 115.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 78
PHỤ LỤC 1: Mẫu phiếu phỏng vấn 79
PHỤ LỤC 2: Bảng tính toán dân số và tỷ lệ tử vong nền theo từng ô lưới cho các bệnh nghiên cứu 81
PHỤ LỤC 3: Bảng tính toán số ca tử vong theo từng ô lưới cho các bệnh nghiên cứu do bụi PM2.5 110
PHỤ LỤC 4: Bảng tính toán số ca tử vong theo từng ô lưới cho các bệnh nghiên cứu do NO2 139
PHỤ LỤC 5: Bảng tính toán số ca tử vong theo từng ô lưới cho các bệnh nghiên cứu do SO2 168
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BENMAP The Environmental Benefits Mapping and Analysis Program - Chương
trình lập bản đồ và phân tích lợi ích môi trường
BOT Build Operate Transfer - Xây dựng Vận hành Chuyển giao
CALPUFF Application of California Puff - Mô hình mô phỏng chất lượng không khí
EVN Vietnam Electricity - Tập đoàn điện lực Việt Nam
GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý
IHD Ischemic Heart Disease - Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính
PM10 Particulate matter ≤10µm - Bụi lơ lửng có đường kính ≤10µm
PM2.5 Particulate matter ≤2,5µm - Bụi lơ lửng có đường kính ≤ 2,5µm
TAPM The Air Pollution Model - Mô hình mô phỏng khí tượng
Trang 13Phần viết tắt Phần viết đầy đủ
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Những thay đổi công suất nhiệt điện than các quốc gia năm 2018 (Megawatt)
7
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành điện Việt Nam (đến hết năm 2016) 11
Bảng 2.3: Các NMNĐ Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long hiện có và quy hoạch điện VII hiệu chỉnh 12
Bảng 2.4: Phát thải các chất ô nhiễm từ các nhà máy nhiệt điện tại các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu, 2013 16
Bảng 2.5: Tác hại của SO2 đối với con người 20
Bảng 2.6: Thông tin của các NMNĐ thuộc Trung tâm Điện lực Duyên Hải 31
Bảng 3.1: Dân số Thị xã Duyên Hải và huyện Duyên Hải 36
Bảng 3.2: Số lượng phiếu khảo sát cùng với số người trong mỗi gia đình 38
Bảng 3.3: Tỷ lệ rủi ro sức khỏe (HR) 39
Bảng 3.4: Số liệu đầu vào xây dựng bản đồ lan truyển ô nhiễm cho các kịch bản 40
Bảng 4.1: Thống kê số liệu từ khảo sát và phòng vấn 42
Bảng 4.2: Số lượng ca tử vong nền cho từng bệnh trong khu vực nghiên cứu năm 2017 45
Bảng 4.3: Dân số theo độ tuổi tại khu vực nghiên cứu 49
Bảng 4.4: Tổng hợp các tác động của ô nhiễm không khí từ 4 nhà máy lên sức khỏe cộng đồng trong 1 năm 70
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng các NMNĐ than trên thế giới năm 2018 10
Hình 2.2: Bản đồ các NMNĐ than Việt Nam năm 2018 15
Hình 2.3: Rủi ro về sức khỏe do ô nhiễm từ đốt than 18
Hình 2.4: Sự thâm nhập của bụi trong hệ hô hấp 19
Hình 2.5: Bản đồ hành chính huyện Duyên Hải và Thị xã Duyên Hải 23
Hình 2.6: Bản đồ hành chính Huyện Duyên Hải mới 24
Hình 2.7: Bản đồ hành chính Thị xã Duyên Hải 28
Hình 2.8: Bản đồ vị trí TTĐL Duyên Hải 30
Hình 3.1: Khung phương pháp nghiên cứu 33
Hình 3.2: Ô lưới tính toán cho khu vực nghiên cứu 35
Hình 3.3: Sơ đồ phương pháp tính toán số lượng người phơi nhiễm 36
Hình 4.1: Cơ cấu các nhóm bệnh khu vực nghiên cứu 44
Hình 4.2: Tỉ lệ mắc các nhóm bệnh tại các xã thuộc khu vực nghiên cứu 44
Hình 4.3: Tỷ lệ tử vong nền do ung thư phổi tại khu vực nghiên cứu 47
Hình 4.4: Tỷ lệ tử vong nền do bệnh tim - phổi tại khu vực nghiên cứu 48
Hình 4.5: Tỷ lệ dân số theo độ tuổi năm 2017 tại khu vực nghiên cứu 51
Hình 4.6: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do PM2.5 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 52
Hình 4.7: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do PM2.5 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 53
Hình 4.8: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do PM2.5 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 54
Hình 4.9: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do PM2.5 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 55 Hình 4.10: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim - phổi do PM2.5 KB1
Trang 16Hình 4.11: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim - phổi do PM2.5 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 57 Hình 4.12: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do NO2 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 58 Hình 4.13: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do NO2 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 59 Hình 4.14: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do NO2 KB1 Thang màu
là tỷ lệ tử vong khác nhau 61 Hình 4.15: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do NO2 KB2 Thang màu
là tỷ lệ tử vong khác nhau 61 Hình 4.16: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim phổi do NO2 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 62 Hình 4.17: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim phổi do NO2 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 63 Hình 4.18: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do SO2 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 64 Hình 4.19: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh ung thư phổi do SO2 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 65 Hình 4.20: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do SO2 KB1 Thang màu
là tỷ lệ tử vong khác nhau 67 Hình 4.21: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh IHD do SO2 KB2 Thang màu
là tỷ lệ tử vong khác nhau 67 Hình 4.22: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim phổi do SO2 KB1 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 68 Hình 4.23: Bản đồ phân bố số ca tử vong liên quan bệnh tim phổi do SO2 KB2 Thang màu là tỷ lệ tử vong khác nhau 69
Trang 17CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cho đến thời điểm hiện tại, nhiệt điện than vẫn là nguồn cung cấp năng lượng chính trên toàn cầu Tuy nhiên, trong nhiều năm trở lại đây, các chỉ số tăng trưởng công suất nhiệt điện than trên thế giới đã suy giảm, nhiều quốc gia có chủ trương giảm dần hoặc chấm dứt phát triển các NMNĐ than Cụ thể, trong năm 2018, Mỹ trở thành quốc gia đứng đầu về công suất của các nhà máy dừng hoạt động Còn ở Ấn Độ và Trung Quốc, hai quốc gia có công suất điện lớn nhất toàn cầu cũng đã liên tục cắt giảm lượng giấy phép cấp cho các nhà máy mới [1]
Tại Việt Nam, theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, một loạt các NMNĐ than sẽ được xây dựng ở đồng bằng sông Cửu Long Khu vực này trở thành một trong những khu vực có mật độ nhiệt điện cao so với cả nước Hầu hết các NMNĐ ở đồng bằng sông Cửu Long dùng nhiên liệu chính là than, chỉ một số ít dùng dầu DO hoặc khí đốt [2]
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tác động sức khỏe do ô nhiễm không khí
từ nhiệt điện than và nghiên cứu của tác giả Shannon và cộng sự dựa vào Quy hoạch điện VII chỉ rõ sự hiện diện các hạt PM2.5 ô nhiễm từ nhiệt than tại Việt Nam đã gây ra khoảng 4,300 cái chết yểu trong năm 2011 Báo cáo nhấn mạnh, dự báo đến năm 2030, con số tử vong do nhiệt điện than ở Việt Nam hằng năm có thể sẽ lên đến 25,000 người, nếu tất cả các nhà máy trong quy hoạch điện VII được xây dựng [3]
Trong các nguồn nhiên liệu hóa thạch dùng đề phát điện, than được xem là loại chất đốt gây ô nhiễm không khí cao nhất Ô nhiễm không khí từ nhiệt điện than chủ yếu là các chất bụi PM2.5, SO2, NOx và CO Các chất ô nhiễm này gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng khu vực xung quanh nhà máy Do đó, luận văn tiến hành dự báo tác động của ô nhiễm không khí tổng hợp do 4 NMNĐ tại Trung tâm điện lực (TTĐL) Duyên Hải, Trà Vinh lên sức khỏe cộng đồng Đây có thể xem là nghiên cứu đầu tiên dự báo tác động sức khỏe do ô nhiễm không khí tổng hợp từ các NMNĐ than, phục vụ công tác quy hoạch nhiệt điện tỉnh
Trà Vinh cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Vì vậy đề tài “DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG: TRUNG TÂM ĐIỆN LỰC DUYÊN HẢI, TRÀ VINH” cần thiết thực hiện
Trang 181.2 Lịch sử nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá tác động của chất ô nhiễm từ hoạt động giao thông lên sức khỏe người dân ở Hải Phòng của tác giả Stijn Dhondt, Quynh Le Xuan và cộng sự, áp dụng phương pháp luận của đánh giá tác động sức khỏe từ các nghiên cứu trước đó, sử dụng công thức ước tính gánh nặng y tế hiện tại từ các chất ô nhiễm do giao thông gây ra; xây dựng mô hình phát thải từ giao thông và dựa vào các số liệu về sức khỏe thu thập được để đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm giao thông lên sức khỏe từ đó có những giả định về chính sách để hạn chế xu hướng phát triển giao thông hiện tại Kết quả ước tính, bụi PM10 có liên quan đến 1,287 ca tử vong mỗi năm trong năm 2007 và ước tính đến năm 2020 sẽ tăng lên tới 2,741
ca Phát hiện của nghiên cứu này đã đem lại kết quả sơ bộ về ảnh hưởng của ô nhiễm giao thông lên sức khỏe, mở đầu cho các nghiên cứu sâu rộng khác áp dụng cho cả nước [4]
Nghiên cứu của tác giả Hồ Quốc Bằng, Đinh Xuân Thắng và cộng sự đánh giá phân
bố bụi PM10 và mối liên quan với sức khỏe cộng đồng, kết quả của mô hình BenMAP tính toán và ước lượng số người bị tử vong do ảnh hưởng PM10 là 5 người/năm trên tổng số dân
là 194,228 người Chiếm tỷ lệ 0.0025% tổng dân số của Quận 5 Kết quả tính toán và ước lượng thiệt hại kinh tế của Quận 5 thông qua số người tử vong và điều này gây tổn thất về mặt kinh tế là hơn 900 tỷ đồng cho Quận 5 [5]
Nghiên cứu của Tổ chức sức khỏe cộng đồng Toronto – thành phố của Cananda về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí gồm bụi PM2.5, O3, CO, NO2, SO2 lên sức khoẻ người dân Kết quả chỉ ra rằng ô nhiễm không khí tại Toronto trong năm 2014 tác động lên hàng ngàn người, làm 1,300 người chết và hơn 3,550 người phải nhập viện mỗi năm tại Toronto [6] Nghiên cứu đánh giá tác động sức khỏe của các nhà máy nhiệt điện than tại Nam Phi của tác giả Mike Holland kết luận ô nhiễm không khí (bao gồm PM10, SO2 và NOx) từ các nhà máy nhiệt điện than tại Nam Phi năm 2014 gây ra 2,239 người tử vong (trong đó có 157 người ung thư phổi, 1,110 người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính), và điều này gây tổn thất về mặt kinh tế ước tính khoảng 2.4 tỷ đô la [7]
Nghiên cứu gánh nặng bệnh tật do phát thải khí thải từ các nhà máy điện đốt than tại Đông Nam Á của tác giả Shannon, Daniel và cộng sự đã chỉ ra rằng ô nhiễm không khí (gồm bụi PM2.5 và O3) bắt nguồn từ các nhà máy điện than tại Đông Nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản
và Đài Loan là nguyên nhân gây ra 20,000 ca tử vong (trong đó sớm hàng năm Con số này
sẽ tăng lên 70,000 vào năm 2030 nếu các nhà máy điện than trong quy hoạch được xây dựng [3]
Trang 191.3 Mục tiêu nghiên cứu
Dự báo tác động của ô nhiễm không khí do ba chất ô nhiễm là PM2.5, NO2, SO2 phát sinh từ bốn nhà máy nhiệt điện than thuộc TTĐL Duyên Hải đến sức khỏe cộng đồng tại huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, thông qua số lượng ca tử vong do ba bệnh gồm bệnh ung thư phổi, bệnh tim – phổi và bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cộng đồng dân cư sống khu vực xung quanh TTĐL Duyên Hải
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Chất ô nhiễm không khí nghiên cứu
Chất ô nhiễm không khí chính được chọn trong nghiên cứu gồm 3 chất: PM2.5, NO2,
SO2 phát sinh từ nhiệt điện đốt than khu vực TTĐL Duyên Hải tỉnh Trà Vinh
Luận văn tiến hành đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dựa vào số ca tử vong
do 3 bệnh gồm:
- Bệnh ung thư phổi (Lung Cancer)
- Bệnh tim – phổi (Cardio – Pulmonary)
- Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính (Ischemic Heart Disease - IHD) là một nhóm các bệnh bao gồm: đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực ổn định, nhồi máu cơ tim và đột quỵ vi động mạch vành)
Trang 201.4.2.3 Tỷ lệ tuổi bị ảnh hưởng do bệnh nghiên cứu
Kết quả tử vong do bệnh nghiên cứu tính chung cho tất cả các độ tuổi nên tỷ lệ tuổi ảnh hưởng sử dụng tính toán trong luận văn là 100% dân số tại khu vực nghiên cứu
1.4.2.4 Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nội dung 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến
sức khỏe cộng đồng
Nghiên cứu phương pháp dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng của tác giả Shannon và cộng sự nghiên cứu về ảnh hưởng của khí thải các NMNĐ đến gánh nặng bệnh tật cho khu vực Đông Nam Á và lý thuyết mô hình BENMAP trong dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe Từ đó xác định phương pháp dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng
- Nội dung 2: Tổng hợp, tính toán các cơ sở dữ liệu phục vụ cho dự báo tác động đến
sức khỏe
Khảo sát thực tế các hộ gia đình trên địa bàn huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải để thu thập thông tin về cơ cấu các nhóm bệnh khu vực nghiên cứu, tỉ lệ mắc các nhóm bệnh tại các xã thuộc khu vực nghiên cứu; nhận thức về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe của các hộ gia đình làm cơ sở để đánh giá phạm vi ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Thu thập số liệu tại Trung tâm y tế huyện Duyên Hải và Trung tâm y tế thị xã Duyên Hải về số lượng ca tử vong theo 3 bệnh trong năm 2017 và lưu trữ một số bệnh theo hệ thống lưu trữ sức khỏe A6
Từ các số liệu thu thập nêu trên xây dựng: Bản độ tỷ lệ tử vong do các bệnh được chọn
để đánh giá tại khu vực nghiên cứu; Phân tích phổ tuổi khu vực nghiên cứu theo từng ô lưới
- Nội dung 3: Tính toán tác động ô nhiễm không khí đến sức khoẻ cộng đồng
Sử dụng các dữ liệu đã thu thập được bao gồm: Sự thay đổi trong mức độ ô nhiễm không khí môi trường xung quanh; Số liệu về nghiên cứu dịch tễ liên quan tác động các chất
ô nhiễm không khí lên sức khỏe cộng đồng; Cơ sở dữ liệu về tỷ lệ mắc bệnh; Số người tiếp xúc làm đầu vào chạy mô hình với mô đun tác động sức khỏe, liên quan một sự thay đổi
Trang 21trong nồng độ của một chất gây ô nhiễm không khí với một sự thay đổi trong tỷ lệ mắc bệnh
Từ đó, xây dựng bản đồ phân bố bệnh/tử vong do ô nhiễm không khí từ NMNĐ than thuộc TTĐL Duyên Hải
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xác định cỡ mẫu, phỏng vấn, điều tra thực địa
Số phiếu mẫu khảo sát cần đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cho toàn khu vực nghiên cứu Số phiếu được điều tra tính theo công thức của Yamane
Tiến hành điều tra thực địa về tình trạng sức khoẻ của người dân sinh sống trong khu vực nghiên cứu, bằng phỏng vấn trực tiếp (trả lời miệng) về các ca tử vong do 3 bệnh trong năm 2017, nếu có ca tử vong do các bệnh nghiên cứu thì ghi nhận lại, ngoài ra các ca bệnh
do 3 bệnh này cũng được ghi nhận lại Số lượng phiếu khảo sát, phỏng vấn được tính theo
tỷ lệ dân số tại từng phường, xã
- Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin về số ca tử vong ghi nhận từ các trung tâm y tế và chi cục dân số của huyện và thị xã Duyên Hải
Chồng xếp kết hợp các lớp dữ liệu tương ứng với nhau thu được kết quả bản đồ phân
bố bệnh/tử vong do ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng do 02 NMNĐ đang vận hành là Duyên Hải 1 và Duyên Hải 3; do 02 dự án nhiệt điện sẽ vận hành Duyên Hải 2 và Duyên Hải 3 mở rộng
Trang 221.7 Ý nghĩa khoa học
Luận văn dựa trên những số liệu thu thập được và tham khảo phương pháp đánh giá ảnh hưởng sức khỏe từ các nghiên cứu của tác giả nước ngoài để áp dụng vào trường hợp cụ thể tại Việt Nam
Luận văn đã tính toán được số liệu ca tử vong cụ thể do nhóm bệnh nghiên cứu được chọn, từ đó xây dựng bản đồ ca tử vong trực quan, cung cấp cơ sở khoa học trong việc quy hoạch nhà máy nhiệt điện
Việc thực hiện luận văn này cũng làm tiền đề cho hướng nghiên cứu tiếp theo về đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng với quy mô lớn hơn như đánh giá nhiều nhà máy nhiệt điện hơn, phạm vi tính toán ảnh hưởng đến sức khỏe rộng hơn, nhiều bệnh được chọn để đánh giá hơn
1.8 Tính mới của luận văn
Luận văn có thể xem là nghiên cứu đầu tiên dự báo tác động sức khỏe do ô nhiễm không khí tổng hợp từ các NMNĐ than tại Việt Nam, phục vụ công tác quy hoạch nhiệt điện
tỉnh Trà Vinh cũng như khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 23CHƯƠNG 2: NHIỆT ĐIỆN THAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ
VỀ SỨC KHỎE
2.1 Phát triển nhiệt điện than trên thế giới
Số liệu thống kê cho thấy nhiệt điện than vẫn là nguồn cung cấp điện chính với tỷ lệ 38.1% trong năm 2017, tiếp theo là khí đốt tự nhiên chiếm 23.2% và thủy điện chiếm 15.9% [9]
Theo cơ sở dữ liệu giám sát các dự án điện than toàn cầu năm 2018, các chỉ số về tăng trưởng công suất điện than đã suy giảm năm thứ ba liên tiếp, bao gồm số nhà máy khởi công xây mới, hoạt động tiền thi công và số nhà máy hoàn thiện, cụ thể: Công suất của các nhà máy điện than thi công mới giảm 39% so với năm 2017 và 84% so với năm 2015; công suất được cấp phép hoạt động mới giảm 20% so với năm 2017 và 53% so với năm 2015; hoạt động tiền thi công giảm 24% so với năm 2017 và 69% so với năm 2015 Sự suy giảm đối với hầu hết các chỉ số tăng trưởng của điện than cho thấy môi trường chính trị, kinh tế ngày càng thắt chặt đối với các nhà sản xuất trong ngành này, bao gồm các thắt chặt tài chính của hơn 100 tổ chức cũng như kế hoạch chấm dứt hoạt động của các NMNĐ than tại 31 quốc
gia [1]
Những thay đổi công suất nhiệt điện than các quốc gia trong năm 2018 được thể hiện trong Bảng 2.1 cho thấy số nhà máy đóng cửa tiếp tục gia tăng kỷ lục, tổng công suất điện than ngừng hoạt động năm 2018 là gần 31 GW và đây là năm có số nhà máy điện than ngừng hoạt động cao thứ ba Mỹ đứng đầu về công suất các nhà máy đóng cửa năm 2018 ở mức 17.6 GW
Bảng 2.1: Những thay đổi công suất nhiệt điện than các quốc gia
năm 2018 (Megawatt)
Quốc gia
Bắt đầu thi công
2018
Tái thi công
2018
Hoạt động mới
2018
Đã đóng cửa
2018
Đã hủy bỏ
2018
Trang 24Quốc gia
Bắt đầu thi công
2018
Tái thi công
2018
Hoạt động mới
2018
Đã đóng cửa
2018
Đã hủy bỏ
Trang 25Quốc gia
Bắt đầu thi công
2018
Tái thi công
2018
Hoạt động mới
2018
Đã đóng cửa
2018
Đã hủy bỏ
Tại Trung Quốc và Ấn Độ, hai quốc gia chiếm 85% công suất điện than mới toàn cầu
từ năm 2005, lượng giấy phép cấp cho các nhà máy mới đã giảm xuống mức thấp kỷ lục Lượng giấy phép cấp cho các NMNĐ than đã giảm mạnh ở cả Trung Quốc và Ấn Độ Cụ thể, Trung Quốc đã cấp phép xây dựng cho các nhà máy điện than với tổng công suất chưa tới 5 GW trong năm 2018 so với mức 184 GW trong năm 2015 Trong khi đó, tổng công suất của các nhà máy được cấp phép tại Ấn Độ đạt chưa đầy 3 GW trong năm 2018 so với mức 39 GW vào năm 2010 Mặc dù tốc độ cấp phép mới đã chậm lại ở Trung Quốc, nhưng với đề xuất tăng hạn mức phát triển công suất điện than lên 1,300 GW vào năm 2030 của Hội đồng Điện lực Trung Quốc, công suất điện than của quốc gia này dự kiến sẽ tăng thêm
290 GW so với mức hiện tại - nhiều hơn cả tổng công suất điện than hiện có của Mỹ (259 GW) Sự thay đổi này sẽ cho phép bổ sung hàng trăm dự án điện than mới, bao gồm những
dự án đang phải tạm dừng do chính sách của chính phủ Các tổ chức tài chính của Trung Quốc cũng đã nổi lên là nguồn cấp vốn hàng đầu cho các NMNĐ than mới bên ngoài lãnh thổ Trung Quốc Trong năm 2018, các ảnh chụp vệ tinh cho thấy hoạt động thi công của một
số NMNĐ than vẫn đang tiếp diễn tại các khu vực dự án trước đây đã được công bố ngừng hoạt động theo chỉ đạo của Chính phủ nước này Công suất các nhà máy điện than đang thi công tăng 12% do Trung Quốc khôi phục các dự án phát triển nhà máy điện than đã bị đóng băng trước đó Tuy nhiên, tổng công suất các nhà máy điện than đang thi công vẫn giảm 30% so với năm 2015
Hiện trạng các NMNĐ than trên thế giới năm 2018 thể hiện trong Hình 2.1
Trang 26Đóng cửa Đang hoạt động Mới Đang xây dựng Dự án
Nguồn: [10]
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng các NMNĐ than trên thế giới năm 2018
Trang 272.2 Phát triển nhiệt điện than tại Việt Nam
Tại Việt Nam, điện năng hiện đang được sản xuất từ 4 nguồn tài nguyên năng lượng chính: Than đá, thủy năng, khí đốt và năng lượng tái tạo Tương ứng với đó, các nhà máy điện được chia thành 4 nhóm chính: nhiệt điện than, thủy điện, nhiệt điện khí và nhóm các nhà máy sử dụng năng lượng tái tạo
Nguồn điện Việt Nam phụ thuộc lớn vào các loại hình năng lượng truyền thống (nhiệt điện than, điện khí, thủy điện), chiếm tới gần 90% cơ cấu nguồn điện cả nước Tính đến cuối năm 2016, thủy điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí vẫn đang là 3 nguồn cung điện lớn nhất
cả nước với tỷ trọng lần lượt là 37.6%, 34.3% và 17.8% Cùng với nhóm nhiệt điện dầu hiện chỉ được dùng cho mục đích dự phòng năng lượng và không có định hướng phát triển, các nhà máy sử dụng năng lượng tái tạo (phổ biến nhất là điện gió và điện mặt trời) mới chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn điện tại Việt Nam, thể hiện trong Bảng 2.2
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành điện Việt Nam (đến hết năm 2016)
Trang 28Trung Quốc vẫn đang rót vốn cho các dự án điện than ở Việt Nam với tổng công suất gần
14 GW [12]
Hoạt động mở rộng sản xuất điện than cũng đã vấp phải sự phản đối ngày càng tăng
từ phía người dân do những tác động tiêu cực như ô nhiễm không khí gia tăng tại các thành phố đông dân như Hà Nội Quy hoạch điện VII điều chỉnh đã giảm tổng công suất nhiệt điện than năm 2030 từ 75 GW xuống 55 GW Theo Quy hoạch này, sẽ có 14 NMNĐ than sẽ được xây dựng ở Đồng bằng Sông Cửu Long với tổng công suất 18,224 MW, cụ thể nêu tại Bảng 2.3 Dọc theo tuyến sông Hậu từ thành phố Cần Thơ, xuống tỉnh Hậu Giang và tiếp ra đến cửa biển giữa hai tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh đã và đang hình thành khoảng 15 NMNĐ Ngoài các nhà máy dọc theo dòng sông Hậu ra đến biển, ở Đồng bằng Sông Cửu Long còn
có các NMNĐ dự kiến được xây dựng ở Long An (Long An I và II, với công suất lắp đặt 1,200 MW/nhà máy) và Bạc Liêu (1,200 MW) Bên cạnh đó, ở Cà Mau còn có 2 dự án nhiệt điện (Cà Mau I và Cà Mau II) nằm trong tổ hợp khí - điện - đạm với công suất ước tính mỗi nhà máy là 750 MW khi đốt khí; 669.8 MW khi đốt dầu DO [2]
Bảng 2.3: Các NMNĐ Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long hiện có
và quy hoạch điện VII hiệu chỉnh
Tên
Số
tổ máy
Công suất mỗi tổ (MW)
Tổng công suất (MW)
Nguồn than
Chạy máy
Nhiệt điện
Than Cám 6A, Nội địa
2015-
Đang vận hành
Nhiệt điện
Janakuasa, BOT
Ký HĐ BOT 2015
Nhiệt điện
Than Cám 6A, Nội địa
2016-2017
EVN (2x622.5 MW)
Vận hành 10/2016
Trang 29Tên
Số
tổ máy
Công suất mỗi tổ (MW)
Tổng công suất (MW)
Nguồn than
Chạy máy
III Trung tâm
IV Trung tâm
nhiệt điện Long
An (Long An)
Phước Vĩnh Đông, Cần Giuộc, Long An
Trang 302028-Tên
Số
tổ máy
Công suất mỗi tổ (MW)
Tổng công suất (MW)
Nguồn than
Chạy máy
so với cả nước Hầu hết các NMNĐ ở đồng bằng sông Cửu Long đều dùng nhiên liệu chính
là than, một số ít dùng dầu DO hoặc khí đốt Than hiện nay được cung cấp một phần từ các
mỏ than ở tỉnh Quảng Ninh và tương lai gần các nhà máy này sẽ sử dụng than nhập khẩu từ
Úc, Indonesia, hoặc Nga
Hiện trạng các NMNĐ than tại Việt Nam năm 2018 thể hiện trong Hình 2.2
Trang 31Ghi chú:
Đã công bố Tiền cấp phép Cấp phép Đang thi công Đóng cửa
Đã hủy bỏ Đang vận hành
Nguồn: [1]
Hình 2.2: Bản đồ các NMNĐ than Việt Nam năm 2018 2.3 Tác động của ô nhiễm không khí từ NMNĐ than đến sức khỏe cộng đồng
2.3.1 Ô nhiễm không khí từ NMNĐ than
Đặc thù của các NMNĐ than là sử dụng than làm nhiên liệu, cung cấp năng lượng
Trang 32Trong các nguồn nhiên liệu hoá thạch dùng để phát điện, than được xem là loại chất đốt gây
ô nhiễm không khí cao nhất, kể cả các chất thải rắn và lỏng phát sinh trong quá trình sản xuất điện năng Nhiệt điện than phát thải một lượng lớn bụi, khí SO2, NOx và CO2, cụ thể:
- SO2: Là sản phẩm của quá trình đốt nhiên liệu than do hàm lượng lưu huỳnh có trong than Đây cũng là chất góp phần gây lắng đọng axit Thời gian tồn tại trong môi trường từ
- Bụi: Bụi là tên chung cho các hạt chất rắn và hạt lỏng có đường kính nhỏ cỡ vài micromet đến nửa milimet, tự lắng xuống theo trọng lượng của chúng nhưng vẫn có thể lơ lửng trong không khí một thời gian, gồm các loại bụi sau:
Bụi lơ lửng tổng số (TSP): là các hạt bụi có đường kính động học ≤100µm
Bụi PM10: là các hạt bụi có đường kinh khí động học ≤10µm
Bụi PM2.5: là các hạt bụi có đường kính khí động học ≤2.5µm
Trong các loại bụi này thì bụi PM2.5 có khả năng đi sâu vào các phế nang phổi, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp hơn cả
Mỗi loại hình sản xuất của ngành nhiệt điện sẽ phát sinh các loại khí thải khác nhau Lượng phát thải các chất gây ô nhiễm cũng phụ thuộc vào loại nguyên liệu và công nghệ sử dụng Mức độ phát thải các chất ô nhiễm từ các nhà máy nhiệt điện tại các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu được thể hiện trong Bảng 2.4
Bảng 2.4: Phát thải các chất ô nhiễm từ các nhà máy nhiệt điện tại các quốc gia
thuộc Liên minh châu Âu, 2013
Trang 332.3.2 Mối liên hệ giữa nhiệt điện than và sức khỏe cộng đồng
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ô nhiễm không khí xung quanh là nguyên nhân chính gây
tử vong và bệnh tật trên toàn cầu Các ảnh hưởng sức khỏe bao gồm số lượng người nhập viện và đến phòng cấp cứu gia tăng, tăng nguy cơ tử vong sớm Ước tính năm 2016 có khoảng 4.2 triệu ca tử vong sớm trên toàn cầu có liên quan đến ô nhiễm không khí xung quanh, chủ yếu là do bệnh tim, đột quỵ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi và nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính ở trẻ em Ô nhiễm không khí xung quanh toàn cầu chiếm: 29% của tất cả các trường hợp tử vong và bệnh do ung thư phổi; 17% của tất cả các trường hợp
tử vong và bệnh do nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tinh; 24% số ca tử vong do đột quỵ; 25% số ca tử vong và bệnh do thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính; 43% của tất cả các trường hợp tử vong và bệnh do phổi tắc nghẽn mạn tính Các chất ô nhiễm liên quan đến sức khỏe cộng đồng chủ yếu bao gồm bụi (PM), ozone (O3), nitơ dioxide (NO2) và sulfur dioxide (SO2) Đây cũng là những thành phần phát sinh trong quá trình đốt cháy than của các NMNĐ than [15]
Ô nhiễm không khí liên quan đến đốt than chịu trách nhiệm hàng trăm ngàn ca tử vong sớm mỗi năm trên toàn cầu, nhiều triệu bệnh nhẹ khác (Hình 2.3), cụ thể:
- Tại Trung Quốc, năm 2013, hoạt động đốt than từ các NMNĐ có liên quan đến
86,500 ca tử vong [16]
- Tại Ấn Độ, trong năm 2011 – 2012, phát thải hạt từ các NMNĐ than ước tính gây ra khoảng 80,000 đến 115,000 ca tử vong sớm và hơn 20 triệu ca hen suyễn, chi phí ước tính khoảng 16,000 đến 23,000 rupee tương đương 3.2 đến 4.6 tỷ USD [17]
- Tại Tây Ban Nha, trong năm 2014, lượng khí thải từ các nhà máy điện than có thể liên quan đến 709 trường hợp tử vong sớm, 459 trường nhập viện do các bệnh về tim mạch
và hô hấp, 10,521 trường hợp mắc bệnh hen suyễn ở trẻ em hen, 1,233 trường hợp viêm phế quản ở trẻ em và 387 trường hợp viêm phế quản mạn tính ở người lớn Ngoài ra, lượng khí thải từ các nhà máy điện than còn chịu trách nhiệm cho 747,686 ngày hoạt động bị hạn chế
và mất 163,326 ngày làm việc [18]
- Tại Mỹ, trong năm 2010, ô nhiễm hạt bụi mịn từ các NMNĐ than ước tính gây ra khoảng 13,000 ca tử vong sớm, 9,700 ca nhập viện và hơn 20,000 cơn đau tim Tổng giá trị thiệt hại tinh toán được tới hơn 100 tỷ đô la [19]
Trang 34- Tại Châu Âu, là 23,300 ca tử vong sớm Các chi phí kinh tế của các tác động sức khỏe từ đốt than ở châu Âu được định giá khoảng 70 tỷ USD mỗi năm, với 250,600 năm cuộc đời bị mất [20]
Nguồn: [18]
Hình 2.3: Rủi ro về sức khỏe do ô nhiễm từ đốt than
Trang 35Nguồn: [18]
Hình 2.4: Sự thâm nhập của bụi trong hệ hô hấp
Trang 36PM2.5 và PM10 tích tụ lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ phát bệnh ở hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ tuần hoàn và cả hệ sinh sản của con người Những hạt bụi mịn xâm nhập vào cơ thể, làm giảm chức năng của phổi, viêm phế quản mạn tính, gây nên bệnh hen suyễn và ung thư phổi Đồng thời, khiến tình trạng bệnh trở nặng hơn và có thể tử vong Chúng là nguyên nhân gây nhiễm độc máu nhau thai, khiến thai nhi chậm phát triển Trẻ sinh ra bị ít cân, nhiều khả năng bị suy nhược thần kinh và tự kỷ
Tiếp xúc lâu hơn với các mức độ hạt bụi có thể dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thậm chí dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong do ung thư phổi [22]
Nhóm đối tượng nhạy cảm và chịu ảnh hưởng nhiều nhất của ô nhiễm bụi mịn PM2.5
và PM10 đó là trẻ em, người già, phụ nữ có thai, những người có bệnh tim hoặc các vấn đề
về hô hấp
2.3.2.2.2 Sulfur Dioxide (SO2)
Tác hại của SO2 là do hình thành các acid H2SO4, H2SO3 độc hơn rất nhiều lần Khí
SO2 khi tiếp xúc với oxy và hơi nước trong không khí sẽ biến thành hơi acid gây kích thích khi tiếp xúc với niêm mạc Hơi acid vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá sau đó phân tán vào máu Hơi acid khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi acid lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3 µm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá huỷ hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết Bảng 2.5 cho thấy các mức độ tác hại của SO2 với từng nồng độ khác nhau
Bảng 2.5: Tác hại của SO2 đối với con người
30 – 20 (mg/m3) Giới hạn của độc tính
50 (mg/m3) Kích thích đường hô hấp, ho
130 – 260 (mg/m3) Liều nguy hiểm sau khi hít thở(30 - 60 phút)
1,000 – 1,300 (mg/m3) Liều gây chết nhanh (30 – 60 phút)
Nguồn: [23]
Phơi nhiễm với SO2 phát ra từ các NMNĐ than làm tăng mức độ nghiêm trọng và tỷ
lệ mắc các triệu chứng hô hấp, đặc biệt là trẻ em bị hen suyễn
Theo báo cáo đánh giá của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, người lớn và trẻ em mẫn cảm, khi hít phải SO2 gây viêm và tăng phản ứng đường thở, làm nặng thêm tình trạng
Trang 37viêm phế quản và giảm chức năng phổi Báo cáo cho thấy nồng độ SO2 thấp (dưới 10 ppb trong thời gian trung bình 24 giờ) có liên quan đến nguy cơ tử vong do bệnh tim và phổi Cứ tăng nồng độ SO2 lên 10 ppb thì nguy cơ tử vong tăng lên 0.4 - 2% [24]
2.3.2.2.1 Các Oxide Nitrogen (NOx)
NOx là khí acid và có tác động tương tự như khí SO2 Các chất khí này sau khi được hấp thụ qua màng nhầy sẽ lan toả và đi vào máu Toàn bộ phế nang có diện tích rất lớn với một mạng lưới mao mạch dày đặc giúp chất độc khuếch tán nhanh vào máu, không qua gan
và không được giải độc như theo đường tiêu hoá mà đi ngay qua tim để đi đến các phủ tạng, đặc biệt là đến hệ thần kinh trung ương Do đó, chất độc xâm nhập qua đường hô hấp tác động gây độc nhanh gần như là tiêm thẳng vào tĩnh mạch
Tác hại của NOx chủ yếu là gây bệnh mạn tính đối với hệ thống hô hấp Theo báo cáo đánh giá của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, khi trẻ bị hen suyễn tiếp xúc với NO2, chúng có thể bị tăng khò khè và ho Phơi nhiễm với NO2 cũng làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm trùng do virus và vi khuẩn, và ở nồng độ cao (1 - 2 ppm), nó có thể gây ra viêm đường thở Ở nồng độ thấp (0.2 – 0.5 ppm) NO2 gây suy giảm chức năng phổi ở bệnh nhân hen Tăng nồng độ NO2 trong không khí xung quanh (3 - 50 ppb) gây ra sự gia tăng nhập viện và
cấp cứu vì các nguyên nhân hô hấp, đặc biệt là hen suyễn [25]
mô phổi và đi vào dòng máu có thể gây viêm mô tim cũng như đông máu [27]
Tiếp xúc ngắn hạn với các hạt bụi mịn có thể gây ra nhồi máu cơ tim, các triệu chứng của bệnh tim thiếu máu cục bộ, đột quỵ và rối loạn nhịp tim và gây tử vong Nhập viện do
các bệnh này tăng trong thời gian có các hạt mịn trong không khí xung quanh tăng cao [28]
[29]
Tiếp xúc dài hạn với các hạt bụi mịn làm tăng nguy cơ phát triển một loạt các bệnh tim
mạch, bao gồm tăng huyết áp và xơ vữa động mạch [30]
Trang 382.3.2.4 Ảnh hưởng hệ thần kinh
Các động mạch nuôi dưỡng não bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm không khí, viêm
và mất cân bằng oxy hóa do tiếp xúc ngắn hạn hoặc dài hạn với ô nhiễm không khí có thể gây ra đột quỵ do thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não khác Đã có nghiên cứu dịch tễ học chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa phơi nhiễm với các hạt bụi mịn và sự xuất hiện của bệnh mạch máu não (đột quỵ và huyết khối tĩnh mạch não) ở những người mắc bệnh
tiểu đường [31], [32]
Mặc dù chỉ có một tỷ lệ nhỏ các cơn đột quỵ có liên quan đến các chất gây ô nhiễm không khí, nhưng số lượng người bị đột quỵ lớn có nghĩa là ngay cả rủi ro nhỏ này cũng dẫn đến một tác động lớn về sức khỏe [33]
Trang 392.4 Tổng quan về huyện Duyên Hải
Theo Nghị quyết số 934/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trà Cú, huyện Duyên Hải
để thành lập thị xã Duyên Hải và 02 phường thuộc thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, thì huyện Duyên Hải cũ được phân ra thành 2 đơn vị đó là huyện Duyên Hải (mới) và thị xã Duyên Hải [34]
Hình 2.5: Bản đồ hành chính huyện Duyên Hải và Thị xã Duyên Hải
Hiện nay, hành chính huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải gồm có 2 phường và 12
xã (Hình 2.5) Huyện Duyên Hải có diện tích lớn nhất tỉnh, nhưng dân cư lại thưa thớt nhất, mât độ dân số năm 2015 của huyện (bao gồm cả thị xã Duyên Hải) là 395 người/km2 thấp hơn so với mật độ dân số trung bình của cả tỉnh là 433 người/km²
Trang 402.4.2 Huyện Duyên Hải mới
Nguồn: [35]
Hình 2.6: Bản đồ hành chính Huyện Duyên Hải mới
2.4.2.2 Vị trí địa lý
Huyện Duyên Hải được điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Duyên Hải
có tổng diện tích tự nhiên 30,047.21 ha (Hình 2.6), có vị trí địa lý được khái quát mô tả như sau:
- Phía Đông: Giáp thị xã Duyên Hải
- Phía Tây: Giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng
- Phía Nam: Giáp với Biển Đông
- Phía Bắc: Giáp với huyện Cầu Ngang và huyện Trà Cú
Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh, tại bờ Đông cửa Định An của sông Hậu, toàn huyện có 07 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: thị trấn Long Thành, xã