Một hormone được tiết ra dưới dạng vết từ một cơ quan nào đó rồi được vận chuyển trong máu tới cơ quan đích để điều tiết một hoạt động đặc hiệu về sinh hóa hay sinh lý.. Nội tiết tố “En
Trang 1HORMONE
Trang 2 Danh từ hormone là từ chữ Hy Lạp có nghĩa là
khuấy động hay kích thích Một hormone được tiết
ra dưới dạng vết từ một cơ quan nào đó rồi được vận chuyển trong máu tới cơ quan đích để điều tiết một hoạt động đặc hiệu về sinh hóa hay sinh lý
Nội tiết tố “Endocrinologie” là một phần của sinh
hóa nói về hormone và hoạt động của nó, đây là
một trong những lĩnh vực được quan tâm nhất của sinh hóa bởi vì trong những năm gần đây những phát hiện mới thuộc về lĩnh vực này Sự thay đổi trong hoạt động của hormone có thể dẫn tới xuất hiện những bệnh tật khác nhau, vì vậy nội tiết tố học đã trở thành một trong những lĩnh vực có ích trực tiếp nhất trong chẩn đoán và điều trị.
Trang 3Định nghĩa hormon: Hormon là những hợp
chất hóa học có các đặc tính như sau:
- Được tiết ra từ các tế bào chuyên biệt (tế bào tiết, tế bào nội tiết) với một lượng rất nhỏ
- Đổ thẳng vào máu và được v.ch tới những nơi mà chúng phát huy tác dụng ở cách xa nơi chúng được tiết ra
- Tác động trên những tế bào đặc hiệu (tế bào đích, tuyến đích) Một hormon duy nhất có thể tác động trên nhiều đích và tạo ra nhiều hiệu quả khác nhau
- Phối hợp hệ thống TK để điều hòa quá trình ch.hóa of cơ thể.
Trang 5I CHỨC NĂNG VÀ MỐI LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA HORMONE
Sơ đồ tóm tắt mối liên quan giữa các cơ
quan nội tiết và cơ quan có tế bào đích
Trang 6Hệ thống nội tiết được điều
hoà bởi:
đồi-yên
- Cơ chế back
feed Cơ chế sinh lý, s.hóa
Trang 7
II PHÂN LOẠI VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HORMONE
Căn cứ vào cấu tạo hoá học có thể chia hormone thành 3 loại:
1 Loại peptid gồm: hormone peptid có
có từ 3 đến 200 a.a., đó là các hormone của hypothalamus, hypophyse và insuline, glucagon của tuyến tuỵ, cận giáp, rau thai, tuyến tiêu hóa
2 Hormone là dẫn xuất của a.a: có nhóm amin kích thước nhỏ, hòa tan trong nước, bao gồm catecholamine tuỷ thượng thận và thyroid của giáp trạng
3 Hormone steroid: không hoà tan trong nước gồm hormone vỏ thượng thận, hormone sinh dục
Trang 8Đặc điểm chung của hormon:
- Một số hormone polypeptid được tổng hợp dưới dạng tiền chất bất hoạt
- Những hormone có tác dụng ở nồng độ rất thấp và phần lớn có thời gian sống ngắn
- Một số hormone có tác dụng ngay tức khắc, một số khác lại có tác dụng chậm
- Hormone liên kết với receptor đặc hiệu trên hay trong tế bào đích
- Các hormon tác dụng thông qua chất thông tin nội bào thứ 2
Trang 9III CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HORMONE
1 Cơ chế tác dụng của hormone có cấu tạo là protein, peptid và dẫn xuất của acid amin:
Màng tế bào
Adenylcyclase
Trang 10Cơ chế họat động làm tăng Glucose của Glucagon cũng tương tự Adrenalin
Các hormone khác như TSH, ACTH, LH, FSH, Vasopresin Calcitonine, STH đều làm tăng AMPv sau khi các chất này kết hợp với chất cảm thụ đặc hiệu ở tế bào đích Các họat động khác của chúng người ta vẫn chưa viết một cách đầy đủ
Trang 112 Cơ chế tác dụng của Hormon thuộc nhóm Steroid: - Hormone steroid thấm qua màng tế
bào
- Kêtú hợp với receptor đặc hiệu ở nguyên sinh chất
- Phức hợp Hormone-Receptor vào nhân gắn vào nhiễm sắc thể
- Kích thích tạo ra ARNm từ AND
- ARNm ra nguyên sinh chất tới Ribosom tổng hợp Protein hoặc Enzyme đặc hiệu
Trang 13IV Hormon có cấu tạo là protein và peptid
1 Hormon vùng dưới đồi và tuyến yên:
Vùng dưới đồi tiết ra 2 loại hormon:
- Lọai kích thích (releasing factor :RF)
- Loại ức chế (inhibiting factor: IF)
Về cấu tạo: Chúng là những polypeptid, nhỏ nhất là 3 acid amin như TRF (Thyroid releasing factor), lớn nhất là
GH (Growth Hormone) và Prolactin có 191 acid amin
RF và IF điếu hòa hoạt động của tuyến yên, t.yên lại điếu hòa hoạt động của các tuyến sau yên, điếu này được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 14Hormon vùng dưới đồi
Hormon tuyến yên
Các cơ quan chịu tác dụng của
yên
GH (STH)
TSF ACTH
FSH LH Prolactin
MSH
(+)
(+) (+) (+) (+)
Tuyến giáp
Vỏ th.thận Sinh dục
Tuyến sữa
Tế bào da
Mao mạch
Tử cung, tuyến
sữa Sự điều hòa hoạt động của tuyến yên và vùng dưới đồi
Trang 15Sự điều hòa bài tiết hormon:
- Bởi trục dưới
đồi, t.yên
- Feed Back
- Cơ chế s.lý,
s.hóa
Trang 162 Hormon rau thai:
- HCG (human chorionic gonadotropin):
hormon kích sinh dục tố rau thai X.hiện trong máu và nước tiểu ngay vào ngày đầu của thai nghén HCG tăng dần, cao nhất vào tháng thứ 2 và tháng thứ 3 rồi giảm dần, mất vài ba ngày trước khi sinh
- HCP (human chrionic prolactin) hay còn gọi là HCS (human chrionic somatotropin) tác dụng kích thích sự phát triển của tuyến sữa, có cấu tạo gần giống LTH
- HCT (human chrionic thyrotropin) có tác dụng gần giống TSH
Trang 173 Hormon của tuyến tụy
3.1 Insulin
Tế bào của đảo langerhans tiết ra preproinsulin rồi chuyển thành proinsulin,
proinsulin dưới tác dụng của peptidase giải
phóng insulin và peptid C trước khi vào máu
Insulin gồm 2 chuỗi A và B; A gồm 21 a.a; B
gồm 30 a.a.
Quá trình chuyển hóa preproinsulin thành
insulin xãy ra như sau:
Preproinsulin Proinsulin + peptid (23 a.a)
Peptidase
Proinsulin Insulin + peptid C.
Peptidase
Trang 19Tác dụng của Insulin lên đường máu: Tăng hấp thu glucose vào tế bào và
dự trữ dưới dạng glycogen và
triacylglycerol
- Tăng hấp thu glucose văo TB cơ
vă TB mỡ
- Tăng hấp thu G văo TB gan
- Tăng t.hợp glycogen (gan, cơ)
- Giảm thoâi hóa glycogen
- Tăng đường phđn, tăng tạo
acetyl CoA (gan, cơ)
- Tăng t.hợp a.bĩo (gan)
- Tăng t.hợp triglycerid(t.ch mỡ)
- Hoạt hóa chất v.ch glucose qua măng (GLUT4)
- Tăng hoạt hóa glucokinase
- Hoạt hóa gly synthetase
- (-) glycogen phosphorylase
- (+) PFK 1 Tăng pyr dehydrogenase
- (+) Acetyl CoA carboxylase
- (+) Lipoprotein lipase
Trang 21Tác dụng của Glucagon lên đường
máu:
Tăng tổng hợp và giải phóng
glucose vào máu
Tâc dụng trín chuyển hóa Tâc dụng trín enzym
- Tăng th.hóa glycogen (gan)
- Giảm t.hợp glycogen
- Giảm đường phđn
-Tăng tạo đường
-Tăng th.hóa a.bĩo (gan)
- (+) Triacylglycerol lipase
- (+) Acetyl-CoA carboxylase
Trang 224 Hormone cận giáp
- Parathyroid hormone: có tác dụng làm tăng calci máu do tăng phân hủy xương, tăng hấp thu calci ở ruột và ống lượn
xa của thận
- Thyrocalcitonin: làm giảm calci máu bằng cách ức chế phân hủy xương, tăng đào thải calci và phospho ở ống thận
Trang 235 Hormone tiêu hóa
- Gastrin: do hang vị tiết ra, có tác
dụng tăng tiết dịch vị, tăng co bóp dạ dày Người ta đã xác định trên thực nghiệm về tác dụng gây loét dạ dày, hành tá tràng của gastrin và sự liên quan việc tăng tiết gastrin với hội chứng Zollinger Ellison
- Secrectin: tăng tiết nước, biacarbonat, dịch tụy ngòai ra còn có tác dụng giống Glucagon
- CCK - PZ (cholecystokinin - pancreozymin): có tác dụng co bóp túi mật, tăng tiết enzyme dịch tụy
Trang 24II Hormon có bản chất là d.xuất của a.amin
1 Hormone tủy thượng thận:
Tủy thượng thận tiết ra catecholamin
gồm hai chất adrenalin và noradrenalin.
Tổng hợp:
CH2 CH NH2COOH
Hydroxylase
HO
CH2 CH COOH
NH2
Phenylalanin Tyrosin
Tyrosin Hydrroxylase
OH HO
CH2 CH NH2COOH 3,4 Dioxyphenylalanin (DOPA)
DOPAdecarboxylase
CO2OH HO
CH2CH2NH2Dopamin
Dopamin decarboxylase HO
OH
CH CH2 NH2OH
OH HO
CH CH2 NH CH3OH
- CH3
Adrenalin
Trang 25COOH Acid 3,4 dioxymandelic
(1): COMT (catechol-O-methyltransferase) (2): MAO (monoaminooxydase)
Trang 26Catecholamin và các sản phẩm thoái hóa của chúng đều có mặt trong nước tiểu
đặc biệt là VMA, do đó người ta thường
làm xét nghiệm các chất này giúp chẩn
đoán bệnh u tủy thượng thận, u thần
kinh. Tác dụng:
Catecholamin tác động trái ngược nhau tùy theo cơ quan liên hệ do có hai loại thụ thể màng TB khác nhau:
- Thụ thể alpha có t.d kích thích như: co thắt
m.máu, co thắt niệu quản, tử cung, dãn đồng tử, ngoại trừ t.d dãn cơ ruột.
- Thụ thể beta có t.d ức chế: dãn mạch, dãn phế
quản, dãn cơ tử cung, dãn cơ ở ruột, ngoại từ k.thích
cơ tim.
Các t.dung ch.hóa liên quan đến t.dụng của thụ thể beta (ly giải lipid, ly giải glycogen), ngoại trừ k.thích bài tiết insulin thuộc tác dụng alpha.
Trang 27Các thụ thể beta được chia làm 2
- Adrenalin liều cao có t.d alpha,
nhưng liều thấp lại có t.d beta.
Trang 28Tác dụng của catecholamin trên các cơ quan như sau:
- Đối với tim: t.d điều nhịp, dẫn truyền cơ, co sợi
cơ, kích cơ (t.d ưu thế của adre)
- Với mmáu:
+ Nor gây co thắt mạch toàn thân, mạch vành
+ Adre gây co mạch ở da, các tạng, lách và thận (t.d alpha)
- Đối với huyết áp: làm tăng HA do tăng lưu lượng tim (adre) và sức cản ngoại biên (Nor)
- Với cơ trơn: dãn cơ ở ruột, phế quản, dãn đồng tử
- T.d trên chuyển hóa:
+ Glucid: tăng G máu do ức chế tiết insulin (td alpha); tăng ly giải glycogen ở gan và cơ (beta-1) và ly giải lipid (beta-2)
+ Lipid: trưng dụng các mỡ dự trữ, tăng tiêu thụ oxy
- Các t.d khác:
+ Làm dễ dàng p.ư tỉnh dậy, lo lắng
+ Co lách làm tăng số lượng TB máu, tăng BC đa nhân
+ Tăng bài tiết nước tiểu (liều thấp), vô niệu (liều cao)
+ KT tiết renin và PTH
Trang 292 Hormone tuyến giáp:
Tuyến giáp tiết ra 2 hormone
thyroxin (T4) và triiodothyronin (T3) gọi chung là thyroid.
Thyroxin (T4) I
NH2
COOH I
I
CH HO
Triiodothyronin (T3)
Trang 30Tổng hợp:
+ Iod từ thức ăn (ở dạng I2 hoặc I - ) qua màng ruột được chuyển thành I - theo máu tới tuyến giáp trạng và được giữ
CO CH NH
CO CH NH
I
I
I Diioioddotyrosin - globulin
Monoiodotyrosin - globulin Globulin
I 2 +
Trang 31Diiodotyrosin - globulin + momoiodo - globulin
globulin (T3)
2 diiodotyrosin - globulin Thyroxin + 2 globulin
(T4)
T3 và T4 vào máu tới các tế bào khác trong cơ thể và phát huy tác dụng của chúng Chỉ 0,5% T3 và 0,03% T4 được bài tiết vào máu dưới dạng tự do, chủ yếu ở dạng TBG, TBA, TBPA
Trang 32- Liên hợp với các chất khác nhau qua
OH phenol (như liên hợp với glucose, tạo dẫn xuất methyl, sulfo )
- Trao đổi amin, khử amin oxy hóa Các sản phẩm tạo thành bởi các cách khác nhau như trên đều mất tác dụng của thyroid
Trang 33Tác dụng của thyroid:
- Tăng hấp thụ và sử dụng oxy tại các tế bào
- Tăng AMPv làm tăng glucose máu.
- Tăng phân hủy lipid.
- Tăng tổng hợp protein.
Trang 34VI HORMONE THUỘC NHÓM STEROID
Tuyến sinh dục và vỏ thượng thận tiết
ra hormone Steroid.
Chúng đều là dẫn xuất của nhân steroid (cyclopentanoperhydrophenantren) Ớ các vị trí C3,10, 13 và 17 có những nhóm thế khác nhau Căn cứ vào tổng số C có trong hormon steroid người ta chia chúng làm ba nhóm
18 C gọi là nhóm estran.
19 C gọi là nhóm androstan.
21 C gọi là nhóm pregnan.
Trang 36O
CO CH2OH HO
O
CO OH
Cholesterol
Pregnenolon
pregnenolon dehydroepiandrosteron
Trang 37Thoái
hóa
- Những steroid có -OH ở C17 như cortison, cortisol: một phần nhỏ được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu, phần lớn được hydro hóa các liên kết đôi, mất hoạt tính sinh học Một phần nhỏ
bị cắt mạch nhánh tại C17 dưới tác dụng của desmolase tạo nên 17 cetosteroid.
Trang 38- Những steroid không có nhóm -OH ở C17 như androsteron, corticosterol không bị biến đổi
- Hormone sinh dục vỏ thượng thận, khử ceton ở C3, bão hòa các nối đôi bằng sự hydrogen hóa, chuyển thành
17 cetosteroid
Tất cả các sản phẩm thoái hóa trên cùng với một số ít hormone không thoái hóa được liên hợp với acid glucuronic và được đào thải theo nước tiểu
- Ở nam giới, 17 cetosteroid trong nước
tiểu có nguồn gốc vỏ thượng thận chiếm tỷ tệ 2/3 Ở phụ nữì, 17 cetosteroid phần lớn có nguồn gốc vỏ thượng thận.
Trang 39Tác dụng:
- Tác dụng của hormone chuyển hóa đường : cortison, cortisol tác dụng chủ yếu lên chuyển hóa glucid và protid.
- Tác dụng của hormon chuyển hóa muối: aldosteron có tác dụng mạnh nhất, chủ yếu tăng tái hấp thu Na+ ở ống lượn xa, tăng bái tiết K+ (do đó tác dụng giữ nước trong cơ thể) Aldosteron có tác dụng tăng dự trữ glycogen ở gan, giảm bạch cầu ưa acid, tăng khả năng chống đỡ stress.
- Tác dụng hormon sinh dục vỏ thượng thận:
tác dụng của chúng thiên về tính chất sinh dục nam nhưng hơi yếu Nếu hormon này có nhiều ở phụ nữ thì dẫn đến hiện tượng nam hóa.
Trang 402 Hormon sinh dục:
Các hormon này do các tuyến sinh dục (tinh hoàn và buồng trứng) tiết ra, có tác dụng lên sự phát triển của các cơ quan sinh dục nam và nữ, kiểm soát các tính chất sinh dục phụ, chu kỳ kinh nguyệt Chúng chịu sự kiểm soát của hormon tuyến yên.
- Hormon sinh dục nam: chủ yếu là testosteron, do tế bào kẽ (leydig) của tinh hoàn tiết ra, ngoài ra còn có androsteron (sản phẩm thoái hóa của testosteron tại gan) nhưng tác dụng nam yếu hơn testosteron.
- Hormone sinh dục nữ: giai đoạn nang tố, buồng trứng tiết ra estrogen, giai đoạn hoàng thể tiết ra estrogen và progesteron.
Trang 41Tổng hợp:
Thoái hóa:
- Testosteron: thoái hóa bằng cách khử các nối đôi, oxy hóa nhóm OH17 thành ceton, cuối cùng cho androsteron, etiocholanolon, một phần nhỏ epiandrosteron Các chất này chiếm 80% 17cetosteroid trung tính trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronat hay sulfonat.
- Estrogen: sản phẩm đào thải chủ yếu là estriol liên hợp với acid glucuronic, một phần dưới dạng tự do.
- Progesteron: bị khử cuối cùng chuyển thành pregnandiol Bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronat.
Trang 421 1 4 28
100UI
Trang 43- Hàm lượng estrogen và progesteron trong nước tiểu liên quan chặt chẽ với
chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.
- Estrogen trong nước tiểu cũng tăng dần theo tháng thai và đạt tới 20 - 25mg/24h Ở những tháng sắp sinh hàm lượng estrogen phản ánh sự phát triển của tháng thai Pregnandiol cũng tăng dần theo tháng thai và tăng tới 60mg/24h vào ngày sắp sinh
Trang 44Vỏ thượng thận
Hypertensinogen
Angiotensin I (10a.a)
Angiotensin II (8a.a)
Aldrostero n
Thận Renin
- Điều hòa Feed-back
- Điều hòa theo cơ chế sinh lý, sinh hóa
Trang 45MỘT SỐ HORMONE MỚI ĐƯỢC PHÁT
Là sản phẩm chuyển hóa của acid
arachidonic, nó cũng là một acid béo có vòng 5 cạnh
Tác dụng chính của nó là kích thích tổng hợp và hoạt hóa adenyl cyclase, ngoài ra còn có tác dụng điều hòa cảm giác đau, ngưng kết tiểu cầu, giãn mạch.
Trang 47Calmodulin là một protein trong nguyên sinh chất liên kết với Ca2+ có tác dụng như là thông tin nội bào của một số hormone.
Nó có tác dụng kích thích phosphodiesterase và proteinkinase trong chuyển hóa glucid, co cơ và tham gia vào cơ chế vận chuyển các chất của màng nội bào