1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hướng dẫn tự học môn ngữ văn tuần 22 thcs nguyễn hiền

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu nghi vấn.. - Bạn ấy không đến trường?[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 BÀI TẬP NGỮ VĂN KHỐI 8

ÔN TẬP CÂU NGHI VẤN VÀ CÂU CẦU KHIẾN

A KIẾN THỨC

I CÂU NGHI VẤN

1 Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

Câu nghi vấn thường sử dụng những từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)

Ví dụ:

- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không? (Ngô Tất Tố)

Ở dạng viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi Ở dạng nói câu nghi vấn có ngữ điêu nghi vấn (thường lên giọng ở cuối câu)

2 Chức năng của câu nghi vấn

Câu nghi vấn có chức năng chính là dùng để hỏi Ngoài ra, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

Ví dụ:

a Bạn lấy dùm tôi cây viết được không?

 Câu nghi vấn dùng để cầu khiến

b Con gái của tôi vẽ đấy ư?

 Câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

c Sao bạn ấy học giỏi vậy nhỉ?

 Câu nghi vấn dùng để khẳng định

d Bức tranh này mà đẹp à?

 Câu nghi vấn dùng để phủ định

II CÂU CẦU KHIẾN

1 Đặc điểm của câu cầu khiến:

Câu cầu khiến là những câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, nên, chứ… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến

Câu cầu khiến thường sử dụng các từ cầu khiến:

+ Hãy, đừng, chớ, nên, phải, không, được, đề nghị, yêu cầu… trước vị ngữ của câu

Trang 2

+ Đi, thôi, kều, lên, nào, với, nhé… ở cuối câu.

2 Chức năng của câu cầu khiến:

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Ví dụ:

a Thôi, đừng lo lắng!

 Dùng để khuyên bảo

b Cứ về đi

Dùng để đề nghị

c Mở cửa!

Dùng để ra lệnh

B BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài tập 1:Các câu nghi vấn dưới đây dùng để làm gì?

a Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?

b Em đi đâu đấy?

c Cậu đọc sách đấy à?

d Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

e Ai là tác giả của bài thơ này?

f Anh bảo như thế có khổ không?

Bài tập 2: Hãy tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích sau đây và cho biết có những đặc điểm hình thức gì chứng tỏ đó là câu nghi vấn.

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm Người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười :

- Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?

Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi :

- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi ? Đi vào nhà uống nước

(Chí Phèo - Nam Cao)

Bài tập 3: Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu nghi vấn.

- Bạn ấy không đến trường

Bài tập 4: So sánh đặc điểm hình thức và chức năng của hai câu sau:

a Anh có khoẻ không?

Trang 3

b Anh đã khoẻ chưa?

Bài tập 5: Trình bày chức năng của các câu cầu khiến sau

a Con đừng lo lắng, mẹ sẽ luôn ở bên con

b Hãy đem cây bút gửi lại bạn ấy

c Bạn cho mình mượn quyển sách đi

d Chúng ta phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ, thầy cô

e Anh cứ làm thế đi !

f Em mặc thêm chiếc áo ấm vào đi!

g Đi thôi, con !h Anh đi đi !

Bài tập 6: Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu trình bày suy nghĩ của em về tình yêu nước Trong đó có sử dụng câu cầu khiến Gạch chân câu cầu khiến ấy./.

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w