Vai tròVai trò của vitamin trong cơ thể tham gia vào cấu tạo chuyển hoá trong cơ thể có thể đạt tới tốc độ phản ứng Do có tầm quan trọng trong đời sống, vitamin được nhiều nhà khoa học
Trang 1VITAMIN
Trang 2Mục tiêu bài giảng:
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả cấu tạo và phân loại
vitamin.
2 Trình bày được vai trò sinh học và nguồn cung cấp của vitamin.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Lược sử vitamin.
•Thời kỳ I: Thời kỳ người ta chỉ thấy các
biểu hiện lâm sàng của những bệnh thiếu vitamin, và chưa có cơ sở kiến thức khoa học để chữa bệnh
•Thời kỳ II: Thời kỳ xác định được cấu
trúc của vitamin Sau nhiều năm nghiên cưú.Năm 1920, lần đầu tiên Funk xác định được cấu trúc của acid ascorbic Rồi đến năm 1962, Eijkmann xác định được cấu trúc của aneurin (vit B1)
Trang 4Trên đà phát triển của sinh hoá học, các vitamin khác cũng lần lượt được xác định: Vitamin A (1931), Vitamin B2(1934), Vitamin B12 (1948).
- Thời kỳ III: Thời kỳ tổng hợp vitamin,
vitamin C(1933); vitamin B1 (1936); vitamin B8 (1938), vitamin A (1945); vitamin B12 (1972).
- Thời kỳ IV: Thời kỳ xác định tính chất
hoá học và vai trò của vitamin Đã từ lâu người ta nghỉ đến vitamin tác động trong
cơ thể như một enzym (Zelinski, 1921).
Trang 5Nhưng mãi đến khi enzym học phát triển, sinh hoá học phân ra nhiều phân ngạch nhỏ người ta mới biết được vai trò của vitamin.
2 Định nghĩa vitamin:
Vitamin là một nhóm hợp chất hữu cơ phân
tử bé, có trong tự nhiên hoặc tổng hợp, cần có với lượng nhỏ để giúp cho sinh vật hoạt động, duy trì và phát triển bình thường.
Trang 63 Vai trò
Vai trò của vitamin trong cơ thể tham gia vào cấu tạo
chuyển hoá trong cơ thể có thể đạt tới tốc độ phản ứng
Do có tầm quan trọng trong đời sống, vitamin được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, và hình thành một môn học
là vitamin học (vitaminology), bao gồm các chuyên khoa về hoá học, sinh học, sinh lý học, dược lý học của vitamin, chẩn đoán lâm sàng và cách phòng chữa bệnh thiếu vitamin
Trang 74 Phân loại
Dựa vào tính chất hoà tan , chia
vitamin làm 2 loại:
• Vitamin tan trong dầu:
Vitamin A,D, E, K, F
• Vitamin tan trong nước:
Vitamin B1, B2, B3, B5,B6, B8, B9, B12 và Vitamin C.
Trang 8CÁC VITAMIN
HOÀ TAN
TRONG CHẤT BÉO (DẦU)
Trang 9VITAMIN A
Trang 10cis-Hình 1.1: Cấu tạo của vitamin A
Trang 111.2 Vai trò sinh học
• Chức năng quan trọng của vitamin A là bảo vệ thượng bì, thiếu nó thượng bì bị sừng hoá, khô và dễ bị nhiễm khuẩn, nếu kéo dài thì dẫn đến mù loà, do đó vitamin A có vai trò quan trọng đến mắt.Vitamin A chống khô mắt, xơ cứng giác mạc, chống quáng gà.
• Vitamin A còn ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp protein, chuyển hoá xương, thiếu vitamin A làm giảm lượng mucopolysaccharid trong tế bào.
• Thiếu hay quá thừa làm giảm quá trình phosphoryl hoá, làm giảm tính bền vững của màng.
Ánh sáng
Rhodopsin
Opsin cis-retinal trans-retinal
Retinal reductase Retinol isomerase
Trang 12Nguoăn Vitamin A
6g β –caroten 1g Vitamin A
Rau cụ maøu xanh ñaôm
Có trong sữa, lòng đỏ trứng gà, mô mỡ, gan, thịt
Tiền Vitamin A có trong các loại cây xanh, đặc
biệt là những trái cây và củ có màu đỏ, vàng
dưới dạng , , caroten như ớt, đu đủ, quả
trứng gà, cà rốt, cà chua, quả gấc
Trang 142.2.Vai trò sinh học
- Tăng hấp thu calci và phospho ở đường tiêu hoá.
- Tác dụng trực tiếp lên quá trình lắng đọng calci và phospho ở xương.
HO HO
Trang 15Nguồn Vitamin D
cá thu 75mg/100g
Sữa, lòng đỏ trứng (3,7-9,7
g/100g),gan heo, thịt bò
Aùnh sáng mặt trời,tia tím : từ vitamin, da tổng hợp D3, tốc độ
pro-150mg/h/cm2 da
Trang 16Nhu caău
70Ui/ngaøy 400 UI/ngaøy 500UI/ngaøy
1UI= 0,025 g D2 hoaịc D3 tinh khieât
•Thừa: rối loạn hấp thu muối Ca như Canxi carbonat
•Dùng nhiều vitamin D liều cao kéo dài dẫn tới tích luỹ nhiều gây
ra phản ứng ngộ độc, biểu hiện là sự ứ đọng calci lan rộng
đến cả mô mềm như thận, phổi.
•Thiếu vitamin D gây còi xương
Trang 177 dạng, 3 dạng là có tác dụng sinh lý là ,
,
Nhánh bên giống nhau (C16H33)
Gốc metyl ở vòng benzo pyran khác
Vitamin E khác
: C7: không : C5: không
Vitamin E (tocoferol)
CH3HO
6
7
8
2
Trang 18Eta
Trang 19Dạng lỏng, không màu,
Khá bền nhiệt, (170oC)
Tia tử ngoại phá hoại nhanh
Oxi hóa, FeCl3, HNO3 oxi hóa chất béo mất vitamin: sp sấy, chiên
Dầu mất vit E trong quá trình
chế biến, bảo quản (>50% sau
1 tháng)
Tính chất Vitamin E
Trang 20Vai troø- Cođng Dúng
cô quan
Thieâu teo
cô, thoaùi hoùa tụy soâng, suy nhöôïc ct
Chuyeơn hoùa glucid, lipid, taíng cöôøng chöùc naíng sinh lyù thaăn kinh vaø cô
•Tạo Coenzym Q, cần cho chuỗi hô hấp tế bào- Thiếu
vitamin E da bong vẩy, suy nhược cơ, dễ sẫy thai, vô sinh.
Trang 21chất chống oxi hóa
Thực
phẩm
Cơ thể
•Chống lão hóa, kích thích phản
ứng miễn dịch, chống độc.
Trang 22Nguồn Vitamin
(27mg/100g) dầu
thực vật
mỡ bò, lợn, cá, lòng đỏ trứng, bơ,
Trang 23Hàm lượng acid béo không no
trong thực phẩm tăng nhu cầu
Trang 24Vitamin K (phytoquinon)
CH3
CH2 CH C (CH2)3
CH3
C H
CH3(CH2)3 C
H
CH3(CH2)3 CH
Trang 25C H 3
Polyisoprenic
Trang 26• Sinh toơng
hôïp yeâu toâ ñođng maùu:
prothromin, proconvertin
Vai troø- Cođng Dúng
Thieâu
Thieâu: maùu
khođng ñođng,
chạy maùu cam,
chạy maùu noôi
quan
Tham gia vận
chuyển điện tử qua enzym Q trong quá trình
phosphoryl oxy hoá
Trang 27Nguồn Vitamin K
•cải bắp, cà chua, carot, rau má, ngũ cốc
•gan, thận, mỡ.
Vi khuẩn dường ruột cơ thể
không thiếu trừ một sô trường hợp
Lòng đỏ trứng, sữa
Trang 28Người lớn
Người lớn: nhờ vi khuẩn đường ruột
là đủ dưới 1mg/ngày
Trẻ em:
Trẻ em: do chưa đủ hệ vi khuẩn đường
ruột nên phải bổ sung thêm khoảng
10-15 g/ngaìy
Hiệu suất tổng hợp vitamin K ở đường
ruột : 1-1,5 mg/ngày
Nhu cầu
Trang 295 Vitamin F:
- Là các acid béo không no có từ 18 C trở lên và có từ 2 nối đôi trở lên như acid linoleic, linolenic, arachidonic
- Vitamin F bảo vệ hăng răo da vă tiíu mỡ, chống hiện tượng chăm
Trang 30CÁC VITAMIN HÒA TAN TRONG NƯỚC
Trang 32CH2CH2
N N
Trang 33•Sự thiếu hụt V B 1 trong khẩu phần thức ăn người gây ra bệnh béri-béri, một bệnh với đặc điểm rối loạn hoạt động của thần kinh, tê liệt và sút cân
•Ở châu Á, vào cuối thế kỷ thứ 18 cho đến đầu thế kỷ 20, bệnh béri-béri đã gây ra cái chết của hàng trăm nghìn người do chế độ ăn chủ yếu là gạo trắng xay xát quá kỹ
•Vào năm 1926 V B1 lần đầu tiên được chiết xuất dưới dạng tinh khiết, năm 1930 đã xác định được cấu tạo hóa học và sau đó ít lâu Robert R Williams (Mỹ) đã tổng hợp được bằng phương pháp hóa học
Trang 34Thiamin chứa 2 nhân: pyrimidin và thiazol Trong mô động vật nó tồn tại chủ yếu dưới dạng thiamin pyrophosphat, dạng coenzym Thiamin pyrophosphat là coenzym của nhiều enzym khác nhau, những enzym này xúc tác cho những phản ứng decarboxyl
Vd: Qúa trình lên men tinh bột tạo ethanol, dưới tác dụng của Pyruvat decarboxylase (E), với cơ chế như sau:
Trang 35Coenzyme của nhiều enzyme
các ceto acid tích luỹ
Tăng tiết dịch vị, tê
phù(beri-beri)
Tham gia tạo chất
acetylcolin( chất truyền xung
động thần kinh)
Vai trò- Công Dụng
Trang 36Nấm men, gan ,
thận, tim, sữa,
trái cây, mầm
Chà xát 3
Bảo quản 1 năm mất 20% Nướng bánh mất 8-29%
Trang 37Phụ thuộc trong lượng cơ thể, lứa tuổi, công việc, trạng thái sinh lý, bệnh lý, lượng carbonhyhrate sử dụng
Nhu cầu bình thường
Nhu cầu bình thường: khoảng
2mg/ ngày
12 tháng tuổi: 0,3mg/1000 calo
1-5 tuổi: 0,54 mg/1000 calo
Nhu cầu
Trang 39B2 được chiết xuất từ sữa, năm 1935 nó được xác định công thức cấu tạo và được tổng hợp bằng con đường tổng hợp hóa học, có mầu vàng, mầu là
do có nhân isoalloxazin, nó có trong 2 coenzym flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD) có trong dehydrogenase với tên chung là flavoprotein
- VD: succinat dehydrogenase có nhóm ngoại là flavin xúc tác cho phản ứng chuyển succinat thành fumarat
CH3
N
N
N N O
O
CH3
H
CH2CHOH CHOH CHOH
CH2 O P P O CH2
O
OH
N N
N N
NH2
Trang 40Thành phần nhóm ngoài enzym oxi hoá khử
Thiếu B2thiếu enzym ảnh hưởng
đến tạo năng lượng sự phát triển
bình thường cơ thể
Tham gia vận chuyền H trong cơ thể
Dinh dưỡng da và niêm mạc:
Thiếugiảm sự sản sinh tế bào biểu
bì ruột chảy máu ruột, rối loạn tiêu hoá, viêm loét niêm mạc lưỡi, miệng
Vai trò- Công Dụng
Trang 41• Vitamin B 2 cũng tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều loại enzym amino acid oxydase vì vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá protein thức ăn.
• Cùng với vitamin A và vitamin PÏP, vitamin B2 có vai trò trong quá trình thu nhận ánh sáng và mầu sắc.
• Thiếu vitamin B2 có thể bị loét môi, nứt mép, tổn thương mắt.
N N
R
N N O
O
N N
R
N N
Trang 42Tăng khả năng chống nhiễm trùng,
Tăng tốc độ tái tạo máu tác dụng tới phát triển của
bào thai.
Vai trò- Công Dụng
NHU CẦU
Người lớn: 2,5-2mg/ ngày
Tối thiểu là 1,5-1,8mg/ngày
Trẻ sơ sinh: 0,5 – 1,2mg/ ngày
Trang 43Thường được tổng hợp trong thực vật và vi sinh vật.
Có trong ngũ cốc, trái cây,
trứng, nấm men bánh mì, nấm
men bia, đậu, thịt, tim, gan, thận, sữa, ca.ù
Thường xuất hiện kèm vitamin B1
Nguồn Vitamin B2
Trang 44Là dẫn xuất của pyridin
Acid nicotinic và Nicotinamic
Trang 45Vai trò
Nicotinamid adenin dinucleotid (NAD)
NAD + + SH2 NADH + H + + S
•Nicotinamid là thành phần của 2 coenzym:
NAD + và NADP + của enzym nhóm
dehydrogenase, tham gia nhiều phản ứng sinh
hóa tổng hợp năng lượng và gen
B3
NAD
•Niacin được bài tiết ra trong nước tiểu một phần
nhỏ dưới dạng nicotinamid hoặc liên hợi với
glycin, còn phần lớn dưới dạng dẫn chất metyl
của nicotinamid
Trang 46• Rối loạn tiêu hóa : viêm niêm mạc miệng,
viêm niêm mạc đường tiêu hóa cùng với
viêm dạ dày và tiêu chảy hoặc chảy máu
trực tràng.
• Rối loạn tâm thần : mê sảng, ảo giác, lú lẫn,
trầm cảm.
• Ở mức độ nhẹ hơn : lo lắng, trầm uất, rối
loạn giấc ngủ và cảm giác
Pellagre
Trang 47Nguồn gốc Có nhiều trong cá,
thịt, nấm nem rượu,
đậu, gan bò, thậân, tim , sữa, khoai tây
Cơ thể có thể tổng hợp được PP nếu có tryptophan, B1, B2, B6 Sữa tuy có ít PP
nhưng giàu tryptophan
là nguyên liệu
tổng hợp PP
VITAMIN PP
Trang 48• Thanh niên 13 đến 19 tuổi Nam: 18mg/ngày
• Thanh niên 13 đến 19 tuổi Nữ: 15mg/ngày
• Người trưởng thành Nam: 18mg/ngày
• Người trưởng thành Nữ: 15mg/ngày
• Phụ nữ có thai hay cho con bú: 20 mg/ngày
Trang 49VITAMIN B5
Pantothenic acid
Cấu tạo hóa học không gian của acid
Pantothenic
Trang 50 Fritz Lipmann và Nathan Kaplan đã phát hiện năm 1950.
Là thành phần coenzym của những enzym vận chuyển gốc methyl Ngày nay đã xác định là thành phần của coenzym A (coA-SH)
Trang 51Có mặt trong hầu hết các loại thực phẩm, là thành phần rất quan trọng cấu tạo nên coenzym A, giúp cho sự chuyển hóa glucid, lipid, tổng hợp các sterol trong đó có hormon steroid và
porphyrin
Tham gia cấu tạo ACP trong tổng hợp acid béo
Tham gia hô hấp tế bào, phản ứng oxi hoá khử tạo năng lượng cho cơ thể và các quá trình sinh tổng hợp
Trang 52• Thiếu B5 dẫn tới viêm dạ dày, viêm ruột, ảnh hưởng chức
năng thận, sừng hóa da, mất sắc tố, rụng tóc
• Được chỉ định trong rối loạn chuyển hóa do các nguyên nhân
khác nhau, bệnh ngoài da, chóng mặt do kháng sinh
aminoglycosid gây ra, phòng và chống sốc sau mổ và viêm nhiễm đường hô hấp.
• Chống mụn
Trang 53Nguồn gốc và nhu cầu
Nhu cầu được thỏa mãn do thức ăn,
acid pantothenic có nhiều trong tự
nhiên, người ta chỉ thiếu khi bị suy
dinh dưỡng nặng và đi kèm với thiếu
các vitamin khác
Nhu cầu mg/ngày
Trẻ còn bú 3 Trẻ từ 1-3 tuổi 3 Trẻ từ 4-9 tuổi 4 đến 7
Từ 10 tuổi đến tuổi trưởng thành 7 đến 10
Người ta tìm thấy B5 trong phần lớn các thức ăn có nguồn gốc từ động vật hay thực vật
Đặc biệt, có nhiều trong gan, lòng
đỏ trứng, thịt, nấm, ngũ cốc toàn phần, khoai lang, men bia và rau xanh.
Trang 55Cấu tạo
Pyridoxin pyridoxal pyridoxamin
• Dạng hoạt động là phosphat pyridoxal và phosphat
Trang 56- Vitamin B6 là coenzym của những enzym xúc tác cho quá trình trao đổi amin
- Vitamin B6 là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng loại nhóm carboxyl
Thiếu Vitamin B6 có thể xãy ra hiện tượng: ăn mất ngon, dễ bị kích thích mạnh, rụng lông tóc và một số triệu chứng đặc biệt ngoài da và niêm mạc
Ơí trẻ thiếu vitamin B6 thường chậm lớn và có thể có những cơn co giật Người dùng liều cao và kéo dài INH cũng dẫn đến hội chứng thiếu vitamin B6
Trang 57Tham gia cấu tạo nhóm ngoại nhiều enzym chuyển hoá (acid amin, lipid,
glucid, protid - glucid, lipid)
Chuyển hoá tryptopan, acid glutamic,
chuyển amin
Chống miễn dịch.
Là coenzym của một enzym xúc tác phản ứng khử acid glutamic tạo α-
amino-butyric- Chất này trong chất
xám hệ thần kinh trung ương Thiếu B6: viêm thần kinh ngoại biên.
Vai trò- Công Dụng
Trang 58động vật như, lòng đỏ trứng,
thịt bò, gan thận, sữa, .
Thực vật: khoai lang, men bia, hạt
lúa mì, cám, rau quả
Có thể tổng hợp theo phương
pháp hoá học
Nguồn Vitamin B6
Nhu Cầu
Bình thường: 0,5- 2mg/ngày
Đổi theo lượng protein trong thức ăn
Đưa vào cơ thể pyridoxamine hoặc pyridoxal
Trang 59Vitamin B8 (Biotin)
Cấu tạo
Vai trò sinh học
• Biotin là coenzym của những enzym carboxylase xúc tác cho phản ứng gắn CO 2 vào một chất nào đó Những phản ứng quan trọng trong cơ thể như gắn CO2 vào acetyl - CoA để tạo malonyl- CoA trong quá trình tổng hợp acid béo; gắn CO2 vào NH3 với sự tham gia của ATP để tạo carbamyl phosphat
• Biotin còn liên quan gián tiếp đến sự hoạt động của một số enzym khác như: dehydrogenase, decarboxylase, desaminase
O
Trang 60Nguồn gốc:
Gan động vật có sừng, sữa,
nấm men, đậu nành, hành,
tim thận, lòng đỏ trứng
Vi khuẩn đường ruột tổng hợp được
Trong trứng có protein avidin có khả năng kết hợp với B8 ở
ruột tạo thành một phức hợp làm B8 không hấp thu được.
Nhu cầu
Người lớn: 150-300μ g
Trang 62Vai trò sinh học
•Acid folic không phải là coenzym Trong cơ thể acid folic bị khử chuyển thành acid tetrahydrofolic (FH4) FH4 là coenzym của những enzym xúc tác cho quá trình vận chuyển gốc như là gốc methyl (CH3-), methylen (-CH2-), methenyl (-CH=), formyl (CHO-) hay nhóm formimino (NH=CH-).
•Chế độ ăn thiếu acid folic dẫn đến thiếu máu, sự trưởng thành của hồng cầu không bình thường Bởi vì acid folic cần cho quá trình tổng hợp base nitơ nhân purin và thymin, vì vậy khi thiếu acid folic thì ảnh hưởng trước tiên là đến sự tạo và phát triển hồng cầu Ngoài ra acid folic cần cho sự chuyển hoá của photspholipid và một số acid amin, đặc biệt là hitstidin.
Nguồn cung cấp:
Có khá phổ biến trong các loại động vật và thực vật, đặc biệt có nhiều trong men bia.
Trang 63Cobalamin (vitamin B12)
Cấu tạo
N N
CH3
O P
O
N
N +
CN
Trang 64VITAMIN B12
Cấu tạo gồm:
+ Hệ vòng trung tâm: 1 nguyên tử
coban ở giữa, 4 vòng pyrol xung quanh + Nucleotit: gồm 1 base nito (5,6 dimetyl- benzimidazol) và 1 dường ribose 5 carbon + Nhóm Cyanua (CN) gắn trực tiếp vào coban, dễ tách ra để thay gốc R khác
do đó B12 còn được gọi là
Cyanocobalamin
Trang 65Giúp sinh hồng cầu, trưởng thành
của hồng cầu, tái tạo mô chữa bệnh thiếu máu Thiếu vitamin B12 gây thiếu máu + rối loạn thần kinh Tổng hợp protid, chuyển hoá lipid,
glucid cơ thể trưởng thành chăn nuôi
Bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm độc,
Trang 66• Một dạng coenzym Vitamin B12 khác là methylcobamin, enzym có coenzym này xúc tác cho các phản ứng vận chuyển nhóm methyl.
• Vitamin B12 được hấp thụ ở hồi tràng nhờ sự có mặt của HCl và một chất trong dịch dạ dày được gọi là yếu tố nội Khi có hiện tượng teo ở đáy dạ dày và giảm HCl thì thường đến thiếu máu ác tính Vì những lý do đó, người ta khuyến cáo việc đưa vitamin B12 vào cơ thể bằng đường tiêm bắp là thích hợp hơn cả