MS được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, ngoài ra còn chứa các nguyên tố khác trong các glucid tạp.. Phân loại: gồm 3 loại: - Monosaccarid Ose hay đơn đường là đơn vị cấu tạo của glu
Trang 1HÓA HỌC VÀ CHUYỂN HÓA GLUCID
Trang 23 Vẽ và trình bày được sơ đồ của quá trình tiêu hóa-hấp thụ, thoái hóa và tổng hợp glucid ở tế bào
Trang 36 Trình bày được quá trình chuyển hóa của ethanol và sự rối loạn chuyển hóa do rượu gây ra.
Trang 4HÓA HỌC GLUCID
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa: Glucid là chất hữu cơ, có một hoặc nhiều monosaccarid (hoặc dẫn xuất của MS) MS được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, ngoài ra còn chứa các nguyên tố khác trong các glucid tạp.
2 Phân loại: gồm 3 loại:
- Monosaccarid (Ose hay đơn đường) là đơn
vị cấu tạo của glucid, không bị thủy phân
Ví dụ: Glucose, fructose, galactose, ribose
Trang 6- Oligosaccarid: gồm 2 đến 10 MS, nối với nhau bằng liên kết glucosid Quan trọng nhất là các disaccarid: saccarose, maltose, lactose.
- Polysaccarid: gồm nhiều MS, có 2 loại: + Polysaccarid thuần: gồm nhiều MS cùng loại cấu tạo nên: tinh bột, glycogen, cellulose.
+ Polysaccarid tạp: gồm các MS thuộc những loại khác nhau, dẫn xuất của
MS và một số chất khác: peptidoglycan, glycosaminoglycan, proteoglycan, glycolipid, glycoprotein
Trang 73 Vai trò của glucid
- Ở động vật: glucid chiếm 20% trọng lượng khô của cơ thể, vai trò:
+ Chủ yếu là cung cấp năng lượng cho cơ thể
+ Tham gia cấu tạo tế bào và các thành phần trong cơ thể như acid nucleic, glycoprotein, glycolipid,
- Ở thực vật: glucid chiếm 80-90% trọng lượng khô, là thành phần chính của mô nâng đỡ và mô dự trử.
Trang 81 CẤU TẠO VÀ DANH PHÁP
1.1 Cấu tạo: MS là những
hoặc ceton-alcol Chỉ 1C thuộc nhóm carbonyl , các C khác đều liên kết với nhóm hydroxyl (-OH)
MS có nhóm aldehyd gọi là aldose,
có nhóm ceton gọi là cetose.
Trang 9C (CHOH)n
CH2OH
O H
n: số nhóm alcol bậc 2
Trang 101.2 Danh pháp:
Tên gọi MS được ghép vần ose sau chữ số C tương ứng bằng tiếng Hylạp và tiếp đầu ngữ aldo hoặc ceto biểu thị chức aldehyd hoặc ceton.
Ví dụ: Aldotriose : chức aldehyd, có 3C.
Aldotetrose : chức aldehyd, có 4C.
Cetopentose: chức ceton, có 5C.
Trong cơ thể MS đơn giản nhất là
triose, lớn nhất là heptose.
Trang 111.3 Các dạng đồng phân của
MS
Trừ dioxyaceton, tất
cả các MS đều có C bất
đối (C*) nên đều có tính
quang hoạt (khả năng
làm quay mặt phẳng
ánh sáng phân cực).
MS có hai dạng đồng
phân cơ bản là dạng D
và L (vị trí nhóm -OH
của C* nằm xa nhóm
carbonyl nhất)
CHO C
CH2OH
HO H
CHO C
CH2OH
CHO C
CH2OH
HO H
CHO C
CH2OH
L-glyceraldehyde D-glyceraldehyde
L-glyceraldehyde D-glyceraldehyde
Trang 121.4 Dảng bạn acetal, bạn cetal
Trang 131.5 Dạng cấu trúc vòng
Trang 142 MỘT SỐ MS QUAN TRỌNG
2.1 Hexose
- Glucose: có nhiều trong nho,
th.phần của sac, gly.
α-D-glucose β-D-glucose
-OH bân acetal
Trang 15- Galactose, mannose:
Trang 16- Fructose: có nhiều trong hoa quả, mật ong, là thành phần cấu tạo của saccrose
α-D-fructose
β-D-fructose
Trang 172.1 Pentose
- Ribose
Trang 18- Deoxyribose:
C
C HH
C OH H
C O H H
Trang 193 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA MS
3.1 Tính khử (bị oxy hóa)
MS khử muối kim loại tạo oxyd KL có hóa trị thấp hơn, còn MS bị oxy hóa thành acid.
Trang 20Phản ứng thường dùng là Fehling (thuốc thử có ion Cu++ dưới dạng Cu(OH)2).
R-CHO + 2Cu(OH) 2 → R - COOH + 2CuOH + H 2 O
2CuOH → Cu 2 O + H 2 O
(tủa đỏ)
Dùng để định tính và định lượng đường trong nước tiểu. Những MS và DS có -OH bán acetal mới cho p.ứ Fehling
Bán acet al
Bán cetal
Trang 211.4 Dảng bạn acetal, bạn cetal
Trang 223.2 Sự chuyển dạng giữa các MS
Ở nhiệt độ nóng, môi trường kiềm, các MS chuyển dạng lẫn nhau:
t , OHo - t , OHo - t , OHo
Trang 23-3.3 Tính oxy hóa (bị khử)
Các monosaccarid bị khử tạo thành polyalcol.
Trang 243.4 Phản ứng tạo furfural
Acid đậm đặc (HCl, H2SO4) khử nước của MS tạo furfural hoặc d.xuất furfural.
Furfural p.ứng với polyphenol (∝ naphtol, orcin, resorcin ) tạo màu đặc biệt giúp nhận định các MS.
3.5 Phản ứng tạo este: với acid vô cơ hoặc hữu cơ Q.tr nhất là este phosphate.Vd: G-6P, F-6P
3.6 Phản ứng tạo glucosid: do nhóm -OH bán acetal của MS kết hợp với nhóm -OH của hợp chất khác Liên kết này nối các MS để tạo
DS, OS, PS.
Trang 25Gồm 2-10 MS nối bằng l.kết glucosid
2 3
3 4
4 5
5 6 6
1,2-αD-glucosido-βD-fructose
Trang 26- Lactose: - Maltose:
1,4-βD galactosido-βD
glucose
1,4-αD glucosido-αD glucose
Trang 27Đầu khử
Đầu kh
khử
Amylose
Trang 28H O
O H
H
O H H
O H
C H2O H
H
O HH
O H H
O H
C H2O H H
O H
C H2
O H
O H H
O H
C H2O H H
O H
C H2O H H
O H O
1 4 6
H O
H
O H H
O H
C H2O H
H H H
O H
O H H
O H
C H2O H
H HO
1
O H
3 4 5
2
Amylopectin
- Amylopectin: 75-85%, α Dglucose nối bằng l.kết α 1-4 và α 1-6 glucosid tạo mạch thẳng và mạch nhánh, mỗi mạch nhánh chứa từ 20-25 gốc glucose.
Trang 301.1.2 Tính chất của tinh bột
- Không tan trong nước lạnh và d.môi h.cơ, tan trong nước nóng tạo d.d keo là hồ tinh bột.
- Cho màu xanh tím với Iod.
- Bị th.phân bởi acid, nhiệt độ sôi hoặc enzym amylase tạo các s.phẩm tr.gian dextrin cho màu khác nhau với iod.
TB Amylodex Erythrodex Acrodex
- TB kh có tính chất khử mặc dù còn nhóm (-OH) bán acetal.
- Tinh bột có ở trong ngũ cốc, các loại củ, là thức ăn chính của động vật.
Maltode
x.
Maltose
Xanh Tím Đỏ Văng
Trang 311.2 Glycogen
1.2.1 Cấu tạo: giống amylopectin, nhánh nhiều hơn và ngắn hơn, mỗi nhánh gồm khoảng 12 gốc G
Trang 321.2.2 Tính chất:
- Không tan trong alcol ethylic.
- Cho với iod màu nâu đỏ.
- Là chất keo ưa nước.
-Khi bị thủy phân glycogen tạo thành dextrin rồi maltose, glucose.
Trang 331.3 Cellulose:
1.3.1 Cấu tạo: là th.phần của
mô nâng đỡ th.vật, cấu tạo gồm nhiều gốc β D-glucose nối bởi liên kết β 1-4 glucosid, không phân nhánh.
Trang 341.3.2 Tính chất
- Cellulose kh tan trong nước, tan trong dung dịch Schweitzer (oxyd đồng nhị trong d.dịch amoniac).
- Không cho màu với Iod.
- Thủy phân bởi acid và enzym cellulase cho cellobiose rồi β glucose
Cellulase không có ở ống tiêu hóa người.
Trang 351.4 Dextran
Là polysac của nấm men, v.khuẩn
glucosid tạo mạch thẳng, phân
glucosid.
Dextran có độ nhớt cao, dùng làm chất thay thế huyết tương trong y học.
Trang 362 POLYSACCARID TẠP
2.1 Peptidoglycan
Polysaccarid mạch thẳng cấu tạo thành TB v.kh Gồm chuổi disac lặp lại bằng l.k β1-4 glycosid
O
Trang 37
Peptidoglycan của
thành
vi khuẩn tụ cầu vàng
Trang 382.2 Glycosaminoglycan: cấu tạo chất nền ngoại bào
- Acid hyaluronic: làm trơn bao hoạt dịch của khớp, dịch kính của mắt Là th.phần chính của sụn và gân.
Acid glucuronic
D- acetylglucosamin
Trang 39N Condroitin sulphat: có nhiều ở tổ chức sụn, tổ chức liên kết: gân, da, van tim và thành động mạch,
β glucuronic
- acetylglucosamin
N-sulphat
Trang 40- Heparin: ức chế chuyển prothrombin thành thrombin nên tác dụng chống đông máu
Glucuronic or Iduronic sulfat glucosamin sulfat
Trang 412.3 Proteoglycan
Gồm glycosaminoglycan l.kết với
lõi protein của màng tế bào Tác
động lên sự hình thành các mô, h.động của các yếu tố tăng trưởng, điều hòa sự tổng hợp sợi collagen ngoại bào
Trang 422.4 Glycoprotein (mucoprotein)
Gồm 1 or nhiều oligosaccarid l.kết với p.tử protein Có ở các dịch, mô, màng tế bào Nhiều hormone có bản chất là glycoprotein như LH, FSH, Glycoprotein có v.trò q.trọng ở màng tế bào như KN nhóm máu A, B, O.
lipopolysaccarid
Là thành phần cấu tạo q.trọng của màng tế bào
Trang 43CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
A Glucose, fructose, tinh bột
B Glucose, fructose, saccarose
C Glucose, fructose, lactose.
D Fructose, tinh bột, saccarose.
E Fructose, tinh bột, lactose.
Trang 442 Các chất nào là
Polysaccarid tạp:
A Cellulose, tinh bột, heparin.
B Acid hyaluronic, glycogen, cellulose.
C Heparin, acid hyaluronic, cellulose.
D Tinh bột, condroitin sunfat,
heparin.
E Condroitin sunfat, heparin, acid
hyaluronic.
Trang 453 Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với iod cho màu đỏ nâu:
Trang 464 Chất nào không có tính khử
Trang 475 Trong cấu tạo của Heparin có:
Trang 486 Trong cấu tạo của acid hyaluronic có:
Trang 497 Glucose và Fructose khi bị
khử (+2H ) sẽ cho chất gọi là:
Trang 508 Saccarose được tạo
thành bởi:
A 2 đơn vị α Galactose.
B 2 đơn vị β Galactose.
C 2 đơn vị α Glucose
D 1 α Fructose và 1 β Glucose.
E 1 β Fructose và 1 α Glucose.
Trang 51Liên kết glucosid hoặc osid có thể là sự liên kết
giữa các gốc trong nội bộ phân tử chất đường
Trang 52Công thức cấu tạo của α
D-Glucose chỉ khác với α Mannose ở C2
Trang 53Polysaccarid thể hiện được đặc trưng của
nhóm máu:
Trang 54Cellulose không có giá trị
đối với cơ thể người
sử dụng: