- Từ trường là không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. - Đặc điểm của từ trường: tác dụng lực từ lên nam châm đặt[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS VĂN LANG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT THI HKI - LÝ 9
NĂM HỌC 2020-2021 Câu 1 Điện trở là gì? Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ohm? Nêu ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
- Điện trở là đại lượng vật lý cho biết mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn
- Phát biểu định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
- Hệ thức: I= U R
=> R= U
I ; U = I.R
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
Câu 2: Các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song
Cường độ dòng điện Im = I1 = I2 Im = I1 + I2
1
1
R 2
Câu 3: Biến trở là gì? Biến trở có công dụng gì? Hãy cho biết hai ứng dụng của biến trở ở trong cuộc sống mà em biết Trên biến trở có ghi (50 Ω- 2A), nêu ý nghĩa các số này
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số.
- Công dụng:
+ Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch Dùng làm dimmer quạt, dimmer đèn… + Điều chỉnh hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch Dùng làm cái chiết áp…
- Biến trở (50Ω-2A) có nghĩa là:
+ Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở là 50Ω
+ Cường độ dòng điện lớn nhất được phép đi qua biến trở là 2A
Câu 4: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào của dây dẫn? Viết biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc ấy
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- Biểu thức tính điện trở của dây dẫn: R =
S
Trang 2+ Chiều dài dây: l (m) Lưu ý: 1mm = 10-3m
+ Tiết diện dây: S (m2) Lưu ý: 1mm2 = 10-6 m2
+ Điện trở suất của dây: ƍ (Ω.m)
Câu 5: Điện trở suất của một chất cho biết điều gì về chất đó? Điện trở suất của đồng là 1,7.10 -8
Ω.m cho ta biết điều gì?
- Điện trở suất của một chất của một chất cho biết khả năng cản trở dòng điện của chất đ1o
- Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m cho ta biết một đoạn dây đồng dài 1m, tiết diện 1m2 sẽ có điện trở là 1,7.10-8 Ω
Câu 6: Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là gì? Số đếm của công tơ điện cho ta biết điều gì? Viết công thức tính công của dòng điện (điện năng tiêu thụ)
- Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
- Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 KWh
- Công của dòng điện (điện năng tiêu thụ) A = P.t = U.I.t
Trong đó: U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
R là điện trở (Ω)
t là thời gian (giây)
P là công suất điện (W)
Lưu ý: A là công của dòng điện (điện năng tiêu thụ) (J) Khi tính tiền điện A phải đổi về đơn vị KWh 1kWh = 3,6.106 J
Câu 7: Công thức tính công suất của đoạn mạch điện
Công suất tiêu thụ P = U.I
Đối với đoạn mạch có điện trở R: P = I 2 R = U
2
R
Câu 8: Trên một bóng đèn có ghi 220V- 45W Con số này cho ta biết điều gì?
- Con số 220V là hiệu điện thế định mức của đèn Con số 45W là công suất định mức của đèn
- Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn là 220V thì đèn hoạt động bình thường với công suất đúng bằng công suất định mức là 45W.
Câu 9: Vì sao nói dòng điện mang năng lượng?
Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng
Câu 10 Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun-Lenxơ
- Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương
cường độ dòng diện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng diện chạy qua
Trang 3- Hệ thức: Q = I2.R.t
Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)
R là điện trở của dây dẫn (Ω)
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian dòng điện chạy qua (giây)
Câu 11 Tại sao nói nam châm có tác dụng từ Tương tác từ giữa hai nam châm
- Nam châm có từ tính vì có khả năng hút các vật liệu từ như sắt, thép, niken… và có khả năng làm quay kim nam châm
- Nam châm nào cũng có hai từ cực Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (N) – quy ước trong hình vẽ cực Bắc tô màu đen; cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S)
- Ở trạng thái tự do, khi cân bằng kim nam châm luôn nằm dọc hướng Bắc – Nam
- Tương tác từ giữa hai nam châm: khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực khác tên hút nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau
Câu 12 Tại sao nói dòng điện có tác dụng từ?
- Dòng điện có tác dụng từ vì dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kì có thể gây ra
tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó
Câu 13: Từ trường là gì? Đặc điểm của từ trường Cách nhận biết từ trường?
- Từ trường là không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó
- Đặc điểm của từ trường: tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó
- Cách nhận biết: đặt kim nam châm tại vị trí đó, nếu có lực từ tác dụng thì nơi đó có từ trường
Câu 14: Quy ước chiều đường sức từ.
- Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ là những đường cong có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm
Câu 15: Phát biểu quy tắc nắm tay phải?
- Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho 4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây