1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn thi HK1 Vật lý 7 năm học 2020-2021

3 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì chùm sáng Mặt Trời chiếu đến gương cầu lõm là chùm ánh sáng song song sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương, đặt nồi tại vị trí đó để đun nóng thức ăn?. + Ứng dụng tro[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS VĂN LANG

ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT THI HỌC KỲ I_ VẬT LÝ 7

NĂM HỌC: 2020 – 2021 Nội dung thi từ bài “Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng” đến bài “Môi trường truyền âm”.

Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy được một vật?

- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng truyền từ vật đó truyền vào mắt ta

Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?

- Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng Vd: Mặt trời, đom đóm, bóng đèn đang phát sáng, ngọn nến đang cháy, đèn laser…

- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Vd: Mặt trời, đom đóm, bóng đèn đang phát sáng, Mặt trăng, cái gương, cái bảng

Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

- Định luật truyền thẳng ánh sáng: “Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.”

Câu 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng Vẽ hình minh

họa

- Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường

pháp tuyến của gương tại điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

Trong đó: SI là tia tới; IR là tia phản xạ, IN là pháp tuyến

i là góc tới, i’ là góc phản xạ

Câu 5: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng?

- Ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn), ảnh lớn bằng vật.

- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

Câu 6: Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi? So sánh vùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi Nêu ứng dụng của gương cầu lồi.

- Ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn), nhỏ hơn vật

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn, xa hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước, đặt cùng khoảng cách

N

R

i’

S

i

I

Trang 2

+ Ứng dụng trên các phương tiện giao thông: kính chiếu hậu Vì gương cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng hơn gương phẳng Giúp quan sát được vùng phía sau rộng hơn khi tham gia giao thông sẽ

an toàn hơn

+ Ứng dụng trong phòng chống tai nạn giao thông: đặt gương cầu lồi cỡ lớn ở những đoạn đường cong, góc khuất để quan sát khi tham gia giao thông, trong bãi xe, trong nhà sách, siêu thị, cửa

hàng Vì Gương cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng, giúp cho người lái xe quan sát được ảnh cuả

xe đi ngược chiều nhau ở chỗ đường gấp khúc bị vật cản che khuất, người lái xe sẽ giảm tốc độ tránh xảy ra tai nạn

Câu 7: Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm? Gương cầu lõm có ứng dụng gì?

- Khi đặt vật sát với mặt gương thu được: Ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn), lớn hơn

vật

- Gương cầu lõm có ứng dụng:

+ Ứng dụng trong bếp năng lượng mặt trời Vì chùm sáng Mặt Trời chiếu đến gương cầu lõm

là chùm ánh sáng song song sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương, đặt nồi tại

vị trí đó để đun nóng thức ăn

+ Ứng dụng trong chóa đèn pin Vì khi đèn được đặt ở vị trí thích hợp trước gương, chùm tia sáng phân kì từ đèn đến gương cho chùm tia phản xạ là chùm sáng song song Điều này giúp cho ánh

sáng truyền đi xa mà vẫn rõ

Câu 8: Nguồn âm là gì? Hãy nêu đặc điểm chung của nguồn âm.

- Nguồn âm là các vật phát ra âm VD: trống, kèn, sáo, đàn…

- Đặc điểm của nguồn âm : Khi phát ra âm, các vật đều dao động

Câu 9: Dao động là gì? Biên độ dao động là gì?

- Dao động là chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng

- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động

Câu 10: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Đơn vị đo độ to của âm?

- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động

- Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn

- Âm phát càng nhỏ khi biên độ dao động của nguồn âm càng nhỏ

- Đơn vị đo độ to của âm: Deciben (kí hiệu dB)

Câu 11: Tần số dao động là gì? Đơn vị của tần số?

- Tần số dao động là số lần dao động được thực hiện trong 1 giây

- Đơn vị tần số: héc (kí hiệu Hz).

*Áp dụng : Vật B thực hiện được 100 dao động trong 10 giây Tính tần số của vật B

f = n/t = 100/10 = 10Hz

Câu 12: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào?

- Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số dao động

Trang 3

- Âm càng cao (âm bổng) khi tần số dao động của nguồn âm càng lớn.

- Âm càng thấp (âm trầm) khi tần số dao động của nguồn âm càng nhỏ

Câu 13: Một vật có tần số 200 Hz điều đó có ý nghĩa vật lý gì? Tai người bình thường có thể nghe được âm có tần số bao nhiêu?

- Con số 200Hz có ý nghĩa là: Trong 1 giây vật này thực hiện được 200 lần dao động

- Tai người bình thường có thể nghe được âm trong khoảng tần số từ 20 Hz đến 20.000 Hz.

Câu 14: Âm có thể truyền qua những môi trường nào? Âm không thể truyền qua những môi trường nào? Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

- Âm truyền được qua môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí

- Âm không truyền được qua môi trường chân không

- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, vận tốc truyền âm trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w