1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ THỤ TINH và làm rượu (mô PHÔI) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

38 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được sự hình thành và cấu tạo của phôi dâu và phôi nang 3.. 1.1.Noên vă tinh trùng trước khi thụ tinh:+ Co bóp của lớp cơ vòi trứng + Sự chuyển động của các lông chuyển ở cực ngọ

Trang 1

SỰ THỤ TINH VÀ

LÀM RƯỢU

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được các giai đoạn của quá

trình thụ tinh và kết quả của sự thụ tinh

2 Mô tả được sự hình thành và cấu tạo

của phôi dâu và phôi nang

3 Trình bày được quá trình làm tổ của

trứng trong tuần đầu và các vị trí làm tổ bất thường của trứng

4 Liệt kê được những hiện tượng xảy ra

trong tuần đầu của sự phát triển cá

thể.

Trang 3

1 THỤ TINH

- Noãn + tinh trùng hợp tử

- Cá thể mới phát sinh và phát triển ở giai đoạn sớm nhất

- 1/3 ngoài vòi trứng

Trang 4

1.1.Noên vă tinh trùng trước khi thụ tinh:

+ Co bóp của lớp cơ vòi trứng

+ Sự chuyển động của các lông chuyển ở cực ngọn tế bào lợp niêm mạc vòi trứng + Sự cuốn theo dòng dịch của các vòi trứng

Trang 7

1.1.2 Tinh trùng:

- Hình thành trong ống sinh tinh, chưa có khả năng

di động

- OST mào tinh sự trưởng thành của TT:

+ loại bớt bào tương, bào quan không cần thiết chuyển động nhanh, ít tốn năng lượng

+ đầu TT không thay đổi: hình dạng, kích thước cực đầu

TT dần có khả năng di động

- TT di chuyển trong đường sinh dục nữ nhờ:

+ đuôi

+ sự co thắt của tầng cơ đường sinh dục nữ

Trang 8

- Nhờ các chất tiết của TC hoặc vòi TC

- TTON: năng lực hóa nhân tạo

1.1.4 Phản ứng cực đầu:

- Xảy ra khi TT đã được năng lực hóa , tiến tới màng trong suốt

và gắn vào màng trong suốt

- Các lỗ thủng /màng bào tương cực đầu

men

- Acrosin, hyaluronidase TT xuyên qua màng trong suốt

Trang 11

1.2 Phản ứng màng trong suốt:

- Vài TT xâm nhập vài MTS, chỉ có 1 TT gắn xuyên qua MTS

- Phản ứng MTS (p/ư vỏ): giải phóng các men, ngấm vào MTS

- Kết quả: MTS bị trơ ra và không cho TT khác gắn vào nữa

1.3 Quá trình thụ tinh: 3 chướng

ngại vật:

- Lớp tế bào nang

- Màng trong suốt

- Màng tế bào của noãn

Trang 12

1.3.1 TT vượt qua lớp tế bào nang:

- 200 - 300 tr TT 300 - 500 TT 1 TT lọt được vào bào tương noãn

- Cực đầu tiết ra hyaluronidase phân hủy acid hyaluronic (chất kết gắn các tế bào nang với nhau)

tế bào nang phân tán

TT dễ dàng lọt qua

Trang 13

1.3.2 TT vượt qua màng trong suốt:

- Phản ứng cực đầu, phóng thích enzym

- Protein /MTS bị tiêu hủy + tác động xuyên phá của đầu TT

- TT xuyên thủng MTS khoang noãn tiếp xúc màng nõan

1.3.3 TT lọt vào bào tương của noãn:

- Màng của tế bào bọc TT sáp nhập với màng

tế bào bọc noãn

- Nhân , bào tương TT lọt vào, để lại màng tế

Trang 16

1.4 Kết quả của thụ tinh:

- Tạo ra tế bào sinh dưỡng kém biệt hóa, có khả năng phân chia tích cực

- Khôi phục bộ NST 2n, đặc tính di truyền của cả cha lẫn mẹ

- Giới tính được quyết định ngay từ khi thụ tinh

- Khơi mào cho hàng loạt quá trình gián phân liên tiếp

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự

thụ tinh: - Yếu tố thời gian

- Số lượng TT trong mỗi lần giao hợp

- Tỷ lệ TT bất thường

- Khả năng chuyển động của TT

Trang 19

approximately 100 million sperm per milliliter

Men with 20 million sperm per milliliter or 50

million sperm per total ejaculate are usually

fertile Infertility in a woman may be due to a

number of causes, including occluded uterine

tubes (most commonly caused by pelvic

inflammatory disease), hostile cervical mucus,

immunity to spermatozoa, absence of ovulation, and others

Trang 20

• A disadvantage of IVF is its low success rate; only 20% of fertilized ova implant and develop to term Therefore, to increase chances of a successful

pregnancy, four or five ova are collected,

fertilized, and placed in the uterus This approach sometimes leads to multiple births

• Gamete intrafallopian transfer (GIFT) introduces oocytes and sperm into the ampulla of the

fallopian (uterine) tube, where fertilization takes place Development then proceeds in a normal

fashion In a similar approach, zygote

intrafallopian transfer (ZIFT), fertilized oocytes are placed in the ampullary region Both of these methods require patent uterine tubes

Trang 21

• Severe male infertility, in which the ejaculate

contains very few live sperm (oligozoospermia) or even no live sperm (azoospermia), can be overcome using intracytoplasmic sperm injection (ICSI) With this technique, a single sperm, which may be

obtained from any point in the male reproductive

tract, is injected into the cytoplasm of the egg to

cause fertilization This approach offers couples an alternative to using donor sperm for IVF The

technique carries an increased risk for fetuses to have

Y chromosome deletions but no other chromosomal abnormalities

Trang 22

• One percent of all pregnancies in the United States occurs using assisted reproductive technology

(ART) Offspring from these conceptions show

increases in prematurity (37 weeks gestation), low birth weight (2,500 g), and infant mortality Most of these adverse outcomes are due to increased rates of multiple births (twins, triplets, etc.) common in ART pregnancies However, recent studies indicate that even among singleton births from ART, there are

increases in low birth weight and malformed infants Some of the approaches used for ART include the

following:

Trang 23

• In vitro fertilization (IVF) of human ova and embryo transfer is a frequent practice conducted by

laboratories throughout the world Follicle growth in the ovary is stimulated by administration of

gonadotropins Oocytes are recovered by laparoscopy from ovarian follicles with an aspirator just before

ovulation when the oocyte is in the late stages of the first meiotic division The egg is placed in a simple

culture medium, and sperm are added immediately Fertilized eggs are monitored to the eight-cell stage and then placed in the uterus to develop to term

Fortunately, because preimplantation-stage embryos are resistant to teratogenic insult, the risk of

producing malformed offspring by in vitro procedures

is low

Trang 24

2 SỰ PHÂN CHIA TRỨNG ĐÃ THỤ TINH - GIAI ĐOẠN

PHÔI DÂU

- 30h sau TT hợp tử gián phân liên tiếp

- Cuối ngày 3 phôi dâu (12-16 phôi bào)

- Phôi dâu: + đại phôi bào ở trung tâm

+ tiểu phôi bào ở ngoại vi

- Đại phôi bào Phôi, màng ối, túi noãn hoàng, niệu nang

- Tiểu phôi bào Lá nuôi Rau thai, màng bọc thai

- Sự phân chia trứng thụ tinh xảy ra khi trứng di chuyển từ vòi trứng đến tử cung

- Tế bào nang thoái hóa dần, MTS tồn tại đến

hết gđ phôi dâu

Trang 28

3 GIAI ĐOẠN PHÔI NANG:

- Ngày 4 sau tt, trứng khoang tử cung

- Nội mạc TC tiết dịch nuôi trứng

- Khoang phôi nang xuất hiện xen giữa tiểu và đại phôi bào

- MTS biến mất hoàn toàn

- Đại phôi bào bị đẩy về 1 cực cúc phôi (mầm, cực phôi)

- Tiểu phôi bào dẹt lại thành khoang phôi

nang

Trang 30

trứng lọt dần vào niêm mạc TC

- Bình thường: thành trước/ thành sau TC

- Có thể: gần lỗ trong ống TC, hoặc ngoài TC, trong khoang bụng, bề mặt buồng trứng, vòi trứng Phôi thường chết, mẹ thường xuất huyết nghiêm trọng

Trang 34

CÂU HỎI ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

1 Cấu trúc đầu tiên của con người có tên gọi là gì?

2 Hãy giải thích trường hợp tất cả các phôi bào

của phôi dâu đều có thừa nguyên bội (triploidy)?

3 Điểm khác biệt của sự phân cắt phôi và sự

phân bào?

4 Nếu một phụ nữ sau khi giao hợp lo sợ có thai

và muốn ngừa thai bằng viên thuốc uống khẩn cấp, bạn sẽ hướng dẫn họ như thế nào?

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm