Sự biệt hoá của trung bì: - Ban đầu: lớp mô thưa mỏng, 2 bên đường dọc giữa, xen giữa nội bì và ngoại bì - Ngày 17: TB trung bì tăng sinh tạo khối mô dày đặc trung bì cận trục - 2 bên,
Trang 1SỰ BIỆT HÓA CỦA 3 LÁ PHÔI VÀ HÌNH DẠNG CỦA
PHÔI 2 THÁNG
Trang 2MỤC TIÊU:
1 Trình bày được sự biệt hoá của ngoại bì để tạo
thành ống thần kinh, tấm thần kinh
2 Trình bày được sự biệt hoá của trung bì: trung bì
cận trục, trung bì trung gian, trung bì bên.
3 Trình bày được sự biệt hoá của nội bì để tạo ra
ống ruột nguyên thuỷ
4 Trình bày được quá trình khép mình phôi để định
ranh giới phôi
5 Liệt kê được các cơ quan có nguồn gốc từ lá nội
bì, ngoại bì, trung bì phôi
Trang 31 Sự biệt hoá của ngoại bì phôi:
- Đầu tuần 3: Ngbì: Tấm BM dẹt, phủ lưng nội bì
- Dây sống gây ra sự cảm ứng phần ngoại bì nằm ngay trên mặt lưng của nó Tấm BM dài, rộng Tấm TK Nguồn gốc hệ TK
- Phần ngbì còn lại Da và bộ phận phụ thuộc
- Cuối tuần 3:Tấm TK lõm xuống
máng TK ống TK
Trang 4- Sự khép lại vẫn còn sót 2 lỗ thông với khoang ối: lỗ TK trước (đầu phôi), khép vào ngày 25; lỗ TK sau (đuôi phôi), đóng vào ngày 27
Trang 55
Trang 8- Máng TK khép lại: + ống trụ phía đuôi ống tuỷ + đầu phôi: túi não được hình thành
- 3 túi não: trước, giữa, sau 5 túi não: đỉnh, trung gian, giữa, dưới, cuối
- Sàn não trước lồi sabg 2 bên 2 túi thị giác
(võng mạc)
- Đầu phôi: 3 chỗ ngoại bì dày lên tấm BM
ngoại bì: tấm khứu giác (BM khứu giác), tấm thị giác (nhân mắt), tấm thính giác (tai trong)
- Mào TK: sát nhập ở đường giữa tách ra
- Mào TK: Hạch TK não tuỷ, thực vật, các phó
hạch, tuyến thượng thận
Trang 99
Trang 1010
Trang 11Ngoại bì là nguồn gốc:
- Hệ thần kinh
- Biểu mô cảm giác của các giác quan
- Tuyến thượng thận tuỷ, phần thần kinh của tuyến yên
- Biểu bì da và các bộ phận phụ thuộc da
Trang 122 Sự biệt hoá của trung bì:
- Ban đầu: lớp mô thưa mỏng, 2 bên đường dọc giữa, xen giữa nội bì và ngoại bì
- Ngày 17: TB trung bì tăng sinh tạo khối
mô dày đặc trung bì cận trục
- 2 bên, trung bì còn mỏng trung bì bên
- Giữa trung bì cận trục và trung bì bên: trung bì trung gian
Trang 1313
Trang 142.1 Trung bì cận trục:
- Cuối tuần 3:TBCT/ ống TK khúc
nguyên thuỷ
- Đôi KNT 1: đầu phôi, vào ngày 20
- Mỗi ngày: 2-3 KNT được phân lập
theo hướng đầu-đuôi
- Cuối tuần 5: 42-44 đôi KNT: 4 đôi
chẩm, 8 đôi cổ, 12 đôi thắt lưng, 5 đôi cùng, 8-10 đôi cụt
Trang 15- KNT: khối rỗng, 4 thành:
+ Thành trong: hướng về OTK+ Thành lưng: hưóng về ngoại bì da
+ Thành bên hướng ề trung bì trung gian
+ Thành bụng hướng về nội bì
Trang 1616
Trang 19- Đầu tuần 4: Trung mô được tạo thành từ tb tạo thành bụng và thành ngoài, biệt hóa thành nhiều loại tb khác nhau
- Thành trong quặt về phía bụng và áp sát thành lưng đốt da-cơ
- Mỗi đốt sinh ra tb mới ở mặt bụng đốt cơ hệ cơ
- TB thành lưng đốt da, tách rời đốt
cơ, phân tán ngay dưới ngoại bì mô liên kể dưới da
Trang 202.2 Trung bì trung gian:
- Vùng cổ và ngực Tb chia đốt đốt thận
- Vùng đuôi Dải tb không chia đốt dải sinh thận
- Nguồn gốc của hệ tiết niệu
- Nguồn gốc củ hệ sinh dục và
tuyến vỏ thượng thận
Trang 212.3 Trung bì bên:
- Xuất hiện những hốc nhỏ khoang
cơ thể (khoang trong phôi)
- Tách trung bì bên thành 2 lá:
+ Lá thành phủ ngoài màng ối+ Lá tạng phủ ngoài túi noãn hoàng
- Ở những gđ phát triển tiếp theo:
+ khoang ngoài màng tim (phần đầu)+ khoang màng phổi ( phần giữa)
+ khoang màng bụng (phần đuôi)
Trang 222.4 Máu và mạch máu:
- Khoảng tuần 3, ở diện mạch, tb biệt hóa thành trung mô TB tạo máu và tạo mạch dây TB/ tiểu đảo tạo máu, mạch
- Trung tâm tiểu đảo: TB hình cầu TB máu nguyên thủy
- Ngoại vi: TB tạo ra ống nội mô chứa đầy huyết cầu
- Tiểu đảo tạo mạch và máu lân cận thông nhau hệ thống mạch chứa huyết cầu
- Tạo máu và mạch trong trung mô cuống phôi, màng đệm, nhung mao đệm, thành túi noãn hoàng
- Mạch ngoài phôi nối với mạch trong phôi
- Tim , mạch máu lớn được tạo ra ở diện mạch
Trang 2323
Trang 26Trung bì là nguồn gốc:
- Các mô chống đỡ
- Các mô cơ
- Thận, tuyến sinh dục, đường bài
xuất của hệ tiết niệu - sinh dục
- Tuyến vỏ thượng thận
- Cơ quan tạo huyết và các huyết
cầu, mạch máu, mạch bạch huyết
Trang 273 Sự biệt hoá của nội bì - Sự khép mình của phôi:
3.1 Sự biệt hoá của nội bì phôi:
- Hình dĩa dẹt, nằm sát ngoại bì
- Ống TK phát triển đĩa phôi phồng lên vào trong khoang ối nếp gấp theo hướng đầu- đuôi
- Túi noãn hoàng dài và thắt lại
Trang 28- Một phần lớn liên tục/nội bì túi NH sát nhập vào thân phôi, nối với phôi bởi cuống noãn hoàng.
- Nội bì cuộn thành ống ruột nguyên thủy: trước, giữa, sau
- Ruột giữa vẫn còn thông với túi NH qua cuống noãn
- Đầu phôi, ruột trước được bịt bởi màng họng
- Đuôi phôi: ruột sau ổ nhớp, được bịt kín bởi màng nhớp
màng niệu - sinh dục và màng hậu môn
Trang 29- Lá nội bì đầu tiên hình thành: BM lợp ruột nguyên thủy và những phần trong phôi của niệu nang, ống noãn hoàng
- Nội bì hình thành:
+ BM lợp đường hô hấp + BM của tuyến giáp, cận giáp, tuyến ức, gan, tụy.
+ BM phủ bàng quan và một phần niệu đạo
+ BM phủ tai giữa, vòi Eustache, các xoang mặt, màng nhĩ
Trang 3030
Trang 313.2 Sự khép mình của phôi- sự định ranh giới cho phôi:
- Đĩa phôi: Tấm phẳng, dẹt, đĩa tròn, lá nội
bì và lá ngoại bì chồng lên nhau
- Tạo phôi vị: hình quả lê dẹt, 3 lá chồng lên nhau từng lớp, không có ranh giới rõ ràng giữa các phần trong và ngoài phôi
- Tuần 3, 4: phôi phát triển nhanh hình thành
cơ thể hình ống, phôi cong lên, vồng vào khoang ối nếp gấp đầu - đuôi
- Các khúc NT/ 2 bên OTK phôi gấp lại 2 bên sườn nếp gấp bên
- Các nếp gấp tiến sâu vào bụng, tập trung vào giữa bụng phôi vùng rốn phôi
Trang 32- Đuôi phôi cong về phía bụng
Xuất hiện nếp gấp (nếp gấp niệu nang) giữa nội bì niệu nang và nội
bì túi noãn hoàng
Trang 3333
Trang 35Xảy ra các hiện tượng:
- Khoang ối bành trướng và đựng toàn bộ phôi
- Túi NH dài ra và bị thắt lại, nối với phôi bằng cuống NH
- Ruột nguyên thủy được tạo ra từ nội bì, 2 đầu được bịt kín bởi màng họng và màng nhớp
- Phía trước cuống noãn hoàng, tim phát triển trong lá tạng của trung bì phôi
- 2 bên sườn phôi: lá thành, lá tạng sat nhau bịt lối thông giữa khoang cơ thể và khoang ngoài phôi
Trang 36- Đuôi phôi: cuống phôi chứa niệu nang và các mạch niệu nang di chuyển từ đuôi về bụng, dán sát vào cuống NH, bịt kín lói thông giữa khoang màng bụng và khoang ngoài phôi
- Trung bì cuống phôi sat nhập với trung bì cuống NH
- Cuống phôi + cuống NH dây rốn
- Cơ thể thành 1 khoang kín, rộng, nằm ở bên trong phôi, từ vùng ngực đến vùng chậu
- Cuối tháng 1 : mọi lối thông giữa khoang cơ thể và khoang ngoài phôi đều được bịt kín
Khép mình và ranh giới phôi đã được xác định
Trang 3737
Trang 394 Những biến đổi hình dạng bên
ngoài và sự lớn lên của phôi trong
tháng thứ 2:
- Đầu phôi lớn nhanh, chiều dài tăng nhanh
- Hình thành chi, mặt, tai, mũi, mắt
- Đầu tuần 5: xuất hiện mầm chi trước và sau có dạng hình mái chèo
- Mầm chi trước: ngang KNT cổ 4- KNT ngực 1
- Mầm chi sau xuất hiên ngang KNT lưng và cùng trên
Trang 40- Phần tận cùng/ mầm chi dẹt lại, xuất hiện các rãnh các ngón
- Mầm chi thay đổi hướng:
+ Ban đầu: góc thẳng của thân, cùng với sự phát triển của khớp khủy và gối, phần xa bị uốn cong về phía bụng
+ Cuối cùng: Chi trên, chi dưới xoắn theo trục dọc nhưng theo các hướng ngược nhau khủy ở lưng, gối ở bụng
Trang 4141
Trang 42Câu hỏi áp dụng lâm sàng:
1 Trong tuần lễ thứ 3, hệ cơ quan nào phát triển?
Dị tật bẩm sinh nào có thể hình thành trong giai đoạn này?
2 Một bé gái ngay khi sinh ra có 1 bướu to ở vùng
gần hậu môn và vùng cùng cụt được chẩn đoán là u quái vùng cùng cụt Cho biết cơ chế bệnh sinh Tại sao trong bướu có nhiều loại mô khác nhau có nguồn gốc từ cả 3 lá phôi?
3 Một phụ nữ 28 tuổi nghiện thuốc lá đang có thai
tháng thứ 2, tác hại của thuốc lá như thế nào?
4 Tại sao thời kỳ trước sinh là khoảng thời gian nguy
hiểm cho thai?