HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- ĐỖ CÔNG HOAN XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ CỌC KHOAN NHỒI CHO CÁC DỰ ÁN CAO TẦNG TẠI TP.. TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
ĐỖ CÔNG HOAN
XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ CỌC KHOAN NHỒI CHO CÁC DỰ ÁN
CAO TẦNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ Hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ TRANG
Cán bộ chấm phản biện 1: TS LÊ HOÀI LONG
Cán bộ chấm phản biện 2: TS CHU VIỆT CƯỜNG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp Hồ
Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS TS Lương Đức Long – Chủ tịch Hội đồng
2 TS Lê Hoài Long – Cán bộ chấm phản biện 1
3 TS Chu Việt Cường – Cán bộ chấm phản biện 2
4 TS Đặng Ngọc Châu – Ủy viên
5 TS Trần Đức Học – Ủy viên thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý
chuyên ngành:
PGS.TS LÊ ANH TUẤN
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐỖ CÔNG HOAN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 28 - 02 - 1993 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MSHV: 1670568
1 TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ
CỌC KHOAN NHỒI CHO CÁC DỰ ÁN CAO TẦNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các tiêu chí lựa chọn đơn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi cho các dự án cao tầng tại Tp Hồ Chí Minh
- Phân tích các tiêu chí và xây dựng một thư viện tiêu chí chọn lựa
- Đề xuất phương án và ra quyết định dựa trên thư viện các tiêu chí bằng phương pháp ANP
- Đề xuất giải pháp cho các đợn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi hiệu quả
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 03/08/2020
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS ĐẶNG THỊ TRANG
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS ĐẶNG THỊ TRANG
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
TS ĐỖ TIẾN SỸ TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PGS.TS LÊ TUẤN ANH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến đến TS Đặng Thị Trang
và TS Đỗ Tiến Sỹ, hai thầy, cô đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn Những ý kiến góp ý, hướng dẫn của Thầy, cô là rất quan trọng cho sự thành công của luận văn này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng – bộ môn Thi Công và Quản lý Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tôi học chương trình cao học tại trường
Xin cảm ơn các anh chị, bạn bè cùng lớp K2016 – đợt 2 và những người bạn, anh chị em đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm và dành thời gian hỗ trợ tôi thực hiện tốt giai đoạn khảo sát dữ liệu trước khi tiến hành nghiên cứu Các chia sẻ về kiến thức và kinh nghiệm của các anh chị, các bạn đã được ghi nhận vào thành quả của luận văn
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn Website: https://www.superdecisions.com/
và các tài liệu hướng dẫn, cung cấp key của Thomas L Saaty (1926 - 2017) trong website này đã giúp tôi sử dụng tốt phần mềm hỗ trợ Supper Decisions v3.2 cho
luận văn
Và cuối cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn đến những người thân trong gia đình
đã luôn đồng hành, động viên hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành tốt luận
Trang 5TÓM TẮT
Hiện nay, với tình hình phát triển mạnh của ngành công nghiệp xây dựng, nhằm đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ của tính chất dự án, Nhà đầu tư, những công tác được thực hiện dưới lòng đất lại chưa có sự kiểm soát tốt để hạn chế các rủi ro
Vì vậy, vấn đề chọn lựa các đơn vị thi công nên được thực hiện một cách thận trọng
và cân nhắc kỹ càng Chính vì thế, việc lựa chọn một đơn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi cho các dự án cao tầng một cách hợp lý là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện cũng như thành công của dự án
Nhằm giải quyết một chút về vấn đề đó, luận văn này đã liệt kê 37 tiêu chí để lựa chọn đơn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi cho các dự án ở TP Hồ Chí Minh Cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích
số liệu thống kê Kết quả khảo sát đã chọn lựa ra 13 tiêu chí có tính chất ảnh hưởng mạnh cho việc lựa chọn các đơn vị thi công này Bên cạnh đó, thông qua phương pháp phân tích nhân tố chính EFA (Exploratory Factor Analysis), luận văn đã chỉ ra
4 nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn đơn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi
Tiếp theo, luận văn đã xây dựng mô hình ANP để tính toán trọng số của các tiêu chí nhằm hỗ trợ cho các bên liên quan có cái nhìn và sự lựa chọn đơn vị thi công tường vây và cọc khoan nhồi phù hợp trong quá trình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn ở giai đoạn kiểm tra hồ sơ kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu của các đơn vị thi công Cuối cùng, tác giả đề xuất một số hướng để phát triển, bổ sung vào nguồn dữ liệu để đề tài thêm phần hoàn thiện hơn
Trang 6ABSTRACT
Curently, the strong development of the construction industry, to satisfy the strict requirements of the nature of the project, the investors,… the underground tasks have been done without good controls which help to reduce risks So, choosing the qualified construction units should be taken into an important decision for award
by the employer Accordingly, it is very necessary and important to select a diaphragm walls and bored piles - executed - construction units for high-rise projects which is one of a main factor to make the project successful
In order to solve that problem, this thesis points out 37 criterias as a basic to select the diaphragm walls and bored piles – executed - construction units for projects in Ho Chi Minh City The survey is performed through questionnaires and statistical analysis After analysing, there are 13 criterias which have a strong influence on the selection of these above construction units In addition, through the Exploratory Factor Analysis (EFA), the thesis has identified four groups of criteria influence on the selection of the diaphragm walls and bored piles – executed- construction units
Furthermore, the thesis has built an ANP model to calculate the weight of criteria in order to support related parties in respect of view and selection of suitable diaphragm walls and bored piles – executed - construction units during decision- supports - process of bidding document – checking - stage
Finally, the author proposes some directions to develop and adds the data source to this topic to be more perfect
Trang 7
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
cán bộ TS Đặng Thị Trang Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn
gốc rõ ràng, được thu thập từ quá trình khảo sát thực tế và được công bố theo đúng
quy định
Tp.HCM, ngày 01 tháng 08 năm 2020
Đỗ Công Hoan
Trang 8Luận văn Thạc sĩ 1 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
TỪ NGỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 9
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 12
1.1 Giới thiệu 12
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 19
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 19
1.4 Đóng góp về mặt học thuật 20
1.5 Đóng góp về mặt thực tiễn 20
1.6 Phạm vi nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 21
2.1 Các thuật ngữ chính 21
2.2 Giới thiệu và tiêu chuẩn áp dụng 21
2.2.1 Định nghĩa tường vây (Diaphram-Wall) và cọc khoan nhồi (cast-in-place concrete pile) 21
2.2.2 Những tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 22
2.3 Biện pháp thi công tường vây (Diaphramwall) 23
2.3.1 Chuẩn bị mặt bằng 24
2.3.2 Định vị các tấm tường vây 24
2.3.3 Tường dẫn 24
2.3.4 Dung dịch đào hỗn hợp Polymer – Bentonite – Soda 26
2.3.5 Công tác đào (cạp) tường vây 28
2.3.6 Chu trình tái chế dung dịch 34
2.3.7 Gia công và lắp đặt lồng thép 34
2.3.8 Công tác đổ be-ton 35
2.4 Biện pháp thi cọc khoan nhồi (cast-in-place concrete pile) 36
Trang 9Luận văn Thạc sĩ 2 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
2.4.1 Xác định vị trí cọc 37
2.4.2 Hạ ống vách tạm 37
2.4.3 Dung dịch khoan hỗn hợp Polymer – Bentonite – Soda 39
2.4.4 Công tác khoan cọc khoan nhồi 40
2.4.5 Lắp đặt lồng thép, ống siêu âm 41
2.4.6 Lắp đặt ống đổ be-ton (ống tremie) 43
2.4.7 Vệ sinh hố khoan 43
2.4.8 Quy trình cung cấp và tái sử dụng dung dịch khoan 44
2.4.9 Đổ be-ton 44
2.4.10 Rút vách tạm (Casing) 46
2.4.11 Lấp đất đầu cọc sau khi đổ be-ton 46
2.5 Các sự cố và biện pháp xử lý trong lúc thi công 47
2.5.1 Tắc ống tremie trong khi đổ be-ton 47
2.5.2 Sập thành hố đào 48
2.5.3 Độ xiên trong quá trình đào/khoan 48
2.5.4 Không rút được thanh TOP-END 48
2.5.5 Tấm tường/Cọc sai số kỹ thuật 48
2.5.6 Rách gioăng cao su (Water – Stop) 49
2.5.7 Không rút được gàu khoan lên 49
2.5.8 Rơi gàu khoan 49
2.6 Các nghiên cứu tương tự trước đây 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.1 Quy trình nghiên cứu 56
3.2 Quy trình thu thập dữ liệu 57
3.2.1 Lập bảng câu hỏi khảo sát 57
3.2.2 Xây dựng thang đo 58
3.2.3 Xác định kích thước mẫu 60
3.3 Công cụ phân tích 61
3.4 Lựa chọn các tiêu chí gây ảnh hưởng đến lựa chọn ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi cho dự án cao tầng tại Tp Hồ Chí Minh 61
Trang 10Luận văn Thạc sĩ 3 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
4.1 Phân tích số liệu 65
4.1.1 Phân tích thống kê miêu tả 65
4.1.2 Xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp của các tiêu chí lựa chọn 72
4.1.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 74
4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 80
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ANP 88
5.1 Phương pháp quy trình phân tích mạng ANP (Analytic Network Process) 88 5.5.1 Sơ đồ cấu trúc mạng theo phương pháp ANP 89
5.5.2 Sự khác nhau giữa cấu trúc cấp bậc và cấu trúc mạng 91
5.5.3 Mối quan hệ phụ thuộc bên ngoài, mối quan hệ phụ thuộc bên trong 91
5.5.4 Mối quan hệ qua lại 92
5.5.5 Siêu ma trận 92
5.5.6 Nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng mô hình theo phương pháp ANP
94 5.5.7 Thiết lập độ ưu tiên bằng phương pháp so sánh cặp 95
5.5.8 Đo lường sự không nhất quán 95
5.2 Xác định, phân tích và xếp hạng các tiêu chí 97
5.3 Thiết lập các mối quan hệ 98
5.4 Thiết lập sơ đồ mạng lưới 99
5.5 So sánh cặp giữa các tiêu chí, nhóm tiêu chí 101
5.6 Tính toán siêu ma trận 101
5.7 Trọng số các tiêu chí và phân tích kết quả 103
5.8 Xác định phương án và trọng số của các phương án lựa chọn 105
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
6.1 Kết luận 107
6.2 Những hạn chế của nghiên cứu 108
6.3 Kiến nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 11Luận văn Thạc sĩ 4 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
PHỤ LỤC 01 – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 111 PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA LẦN THỨ 2 ĐẾN LẦN THỨ 25 116 PHỤ LỤC 03 – BẢNG ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TIÊU CHÍ 140 PHỤ LỤC 04 – BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÓM TIÊU CHÍ VÀ GIỮA CÁC TIÊU CHÍ CON 141 PHỤ LỤC 05 – BẢNG KẾT QUẢN ĐÁNH GIÁ SO SÁNH CẶP GIỮA CÁC NHÓM TIÊU CHÍ VÀ GIỮA CÁC TIÊU CHÍ CON 148 PHỤ LỤC 06 – HƯỚNG DẪN TẠO MÔ HÌNH ANP VÀ CÁCH THỨC NHẬP LIỆU TRONG PHẦN MỀM SUPPER DECISIONS PHIÊN BẢN v3.2 154
1 Cài đặt phần mềm Supper Decisions: 154
2 Hướng dẫn cách thức tạo, nhập liệu và trích xuất kết quả trong phần mềm Supper Decisions: 154 PHỤ LỤC 07 – LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA CÁC CHUYÊN GIA 166
1 Giai đoạn tham khảo góp ý bảng khảo sát trước khi khảo sát đại trà: 166
2 Giai đoạn đánh giá mối quan hệ và so sánh cặp khi xây dựng mô hình ANP: 166
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 167
Trang 12Luận văn Thạc sĩ 5 GVHD: TS Đặng Thị Trang
KĐĐTC Kiểm định độ tin cậy
MQH & SPH Mối quan hệ và sự phối hợp
Trang 13Luận văn Thạc sĩ 6 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Table 1.1 Mức tăng GDP của Việt Nam từ 2014 đến 2019 12
Table 1.2 Các công trình đã, đang và sẽ hoàn thiện trong tương lai tại Việt Nam 13
Table 1.3 MĐAH đến tiến độ chung của dự án 14
Table 1.4 MĐAH đến chi phí dự án 15
Table 1.5 MĐAH đến MQH của các bên 16
Table 1.6 MĐAH đến uy tín của các bên 16
Table 1.7 MĐAH đến lợi nhuận của dự án 17
Table 1.8 MĐAH đến chất lượng của dự án 18
Table 1.9 MĐAH đến độ thẩm mỹ và đáp ứng nhu cầu xã hội 18
Table 2.1 Thông số KTDD trước khi đào và trước khi đổ be-ton 27
Table 2.2 Thông số KTDD trước khi đào và trước khi đổ be-ton 40
Table 2.3 Các nghiên cứu trước đây (có liên quan đến đề tài) 50
Table 3.1 Các tiêu chí tổng hợp, thu thập được 61
Table 4.1 Đơn vị công tác của các ĐTKS 65
Table 4.2 Vị trí làm việc của các ĐTKS 66
Table 4.3 Kinh nghiệm hoạt động ngành xây dựng của ĐTKS 67
Table 4.4 Kinh nghiệm tham gia các dự án giai đoạn thi công phần hầm 68
Table 4.5 Số lượng dự án các ĐTKS đã tham gia 69
Table 4.6 Số tầng trên mặt đất của dự án các ĐTKS đã tham gia 70
Table 4.7 Số tầng hầm của dự án các ĐTKS đã tham gia 71
Table 4.8 Xếp hạng các tiêu chí lựa chọn theo giá trị trung bình 72
Table 4.9 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “Năng lực hoạt động của ĐVTC” 75
Table 4.10 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “MQH và hiểu biết pháp lý về yêu cầu chào thầu, các điều khoản của hợp đồng, hồ sơ dự án, địa chất công trình
của ĐVTC” chạy lần 1 75
Trang 14Luận văn Thạc sĩ 7 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Table 4.11 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “MQH và hiểu biết pháp lý về yêu
cầu chào thầu, các điều khoản của hợp đồng, hồ sơ dự án, địa chất công trình
của ĐVTC” chạy lần 2 76
Table 4.12 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “Chuyên môn và sự nắm bắt yêu cầu của CĐT” 77
Table 4.13 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “Hợp tác, tư vấn, trình biện pháp thi công của ĐVTC” chạy lần 1 77
Table 4.14 KĐĐTC của thang đo cho nhóm “Hợp tác, tư vấn, trình biện pháp thi công của ĐVTC” chạy lần 2 78
Table 4.15 Kết quả KĐĐTC của thang đo cho toàn bộ tiêu chí 79
Table 4.15 Kiểm tra chỉ số KMO 81
Table 4.16 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 1) 81
Table 4.17 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 26) 83
Table 4.18 Kiểm tra chỉ số KMO* 83
Table 4.19 Kết quả phân tích phương sai ở lần chạy mới 84
Table 4.20 Ma trận tương quan giữa các biến (lần mới) 85
Table 4.21 Kết quả phân nhóm các tiêu chí lựa chọn mới 86
Table 5.1 Chỉ số ngẫu nhiên RI (Saaty,2004) 96
Table 5.2 Kết quả phân nhóm các tiêu chí lựa chọn sau khi mã hóa mới 97
Table 5.3 Trọng số của các tiêu chí được xếp hạng 103
Table 5.4 Trọng số của các nhóm tiêu chí được xếp hạng 104
Table PL2.1 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 2) 116
Table PL2.2 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 3) 117
Table PL2.3 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 4) 118
Table PL2.4 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 5) 119
Table PL2.5 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 6) 121
Table PL2.6 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 7) 122
Table PL2.7 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 8) 123
Trang 15Luận văn Thạc sĩ 8 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Table PL2.8 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 9) 124
Table PL2.9 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 10) 125
Table PL2.10 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 11) 126
Table PL2.11 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 12) 127
Table PL2.12 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 13) 128
Table PL2.13 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 14) 129
Table PL2.14 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 15) 130
Table PL2.15 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 16) 131
Table PL2.16 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 17) 132
Table PL2.17 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 18) 133
Table PL2.18 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 19) 134
Table PL2.19 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 20) 134
Table PL2.20 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 21) 135
Table PL2.21 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 22) 136
Table PL2.22 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 23) 137
Table PL2.23 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 24) 138
Table PL2.24 Ma trận tương quan giữa các biến (lần 25) 138
Table PL5.1 SSC nhóm tiêu chí “MQS & SPH với các bên liên quan” 148
Table PL5.2 SSC nhóm tiêu chí “Khả năng đáp ứng yêu cầu công việc và sản phẩm tạo ra” 148
Table PL5.3 SSC nhóm tiêu chí “Năng lực của ĐVTC” 148
Table PL5.4 SSC nhóm tiêu chí “Sự hợp tác với Chủ đầu tư” 149
Table PL6.1 Ma trận cơ bản 161
Table PL6.2 Ma trận trọng số 162
Table PL6.3 Ma trận giới hạn 163
Trang 16Luận văn Thạc sĩ 9 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Figure 1.1 Các tòa nhà cao nhất Việt Nam đã và đang được xây dựng 12
Figure 1.3 MĐAH đến chi phí dự án 15
Figure 1.4 MĐAH đến MQH của các bên 16
Figure 1.5 MĐAH đến uy tín của các bên 17
Figure 1.6 MĐAH đến lợi nhuận của dự án 17
Figure 1.7 MĐAH đến chất lượng của dự án 18
Figure 1.8 MĐAH đến độ thẩm mỹ và đáp ứng nhu cầu xã hội 19
Figure 2.1 Quy trình thi công tường vây 23
Figure 2.2 Chi tiết thi công tường dẫn cho tường vây dày 800mm 25
Figure 2.3 Thi công tường dẫn thực tế 25
Figure 2.4 Kiểm tra tỷ trọng dung dịch 27
Figure 2.5 Kiểm tra độ nhớt dung dịch 27
Figure 2.6 Kiểm tra hàm lượng cát 27
Figure 2.7 Kiểm tra chỉ số pH dung dịch 27
Figure 2.8 Mặt cắt ngang khi thi công tường vây 28
Figure 2.9 Trình tự cạp cọc barrette & tường vây 29
Figure 2.10 Mô phỏng đào tường vây 29
Figure 2.11 Định vị gàu đào 30
Figure 2.12 Bố trí thi công đào tường vây 30
Figure 2.13 Thi công hạ thanh giữ gioăng 31
Figure 2.14 Thi công neo, cố định thanh giữ gioăng 32
Figure 2.15 Thi công tách, rút thanh giữ gioăng 32
Figure 2.16 Thi công tách, rút thanh giữ gioăng 33
Figure 2.17 Quy trình tái chế dung dịch 34
Figure 2.18 Gia công lồng thép 34
Figure 2.19 Bảng mã treo lồng thép 34
Trang 17Luận văn Thạc sĩ 10 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 2.20 Nâng hạ lồng thép panel lớn 34
Figure 2.21 Nâng hạ lồng thép panel nhỏ 34
Figure 2.22 Đổ be-ton 1 phểu panel nhỏ 35
Figure 2.23 Đổ be-ton 2 phểu panel lớn 35
Figure 2.24 Quy trình thi công CKN 36
Figure 2.25 Phác họa định vị vị trí ống vách tạm 37
Figure 2.26 Hạ ống vách tạm 38
Figure 2.27 Lắp đặt lồng cốt thép 42
Figure 2.28 Quy trình tái chế dung dịch khoan 44
Figure 2.29 Biểu đồ dâng be-ton 45
Figure 2.30 Mô hình đổ be-ton 46
Figure 3.1 Quy trình nghiên cứu 56
Figure 3.2 Quy trình xây dựng bảng khảo sát 57
Figure 3.3 Thang đo sử dụng trong phương án ANP 59
Figure 4.1 Đơn vị công tác của các ĐTKS 66
Figure 4.2 Vị trí làm việc của ĐTKS 67
Figure 4.3 Thời gian đã và đang làm trong ngành xây dựng của ĐTKS 68
Figure 4.4 Thời gian tham gia các dự án giai đoạn thi công phần hầm (có thi công tường vây và CKN) 69
Figure 4.5 Số lượng các công trình xây dựng có thi công phần tường vây và CKN mà ĐTKS đã tham gia 70
Figure 4.6 Số tầng trên mặt đất của dự án các ĐTKS đã tham gia 71
Figure 4.7 Số tầng hầm của dự án các ĐTKS đã tham gia 71
Figure 5.1 Sơ đồ các bước giải bài toán theo phương pháp ANP 89
Figure 5.2 Mô hình cấu trúc mạng lưới 1 theo phương pháp ANP 90
Figure 5.3 Mô hình cấu trúc mạng lưới 2 theo phương pháp ANP 90
Figure 5.4 a) Hệ thống cấp bậc, b); c) Hệ thống mạng lưới 91
Figure 5.5 MQH bên trong, bên ngoài 92
Trang 18Luận văn Thạc sĩ 11 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 5.6 MQH qua lại giữa các nhân tố 92
Figure 5.7 Sơ đồ hình thành các siêu ma trận 93
Figure 5.8 Sơ đồ siêu ma trận tổng quát 93
Figure 5.9 Sơ đồ siêu ma trận con 94
Figure 5.10 Mô phỏng thiết lập các MQH 98
Figure 5.11 Mô hình sơ đồ MQH các nhóm tiêu chí 100
Figure 5.12 Minh họa siêu ma trận tổng quát 101
Figure 5.13 Minh họa siêu ma trận cơ bản của các nhóm tiêu chí 102
Figure 5.14 Minh họa siêu ma trận trọng số 102
Figure 5.15 Minh họa siêu ma trận giới hạn 102
Figure 5.16 Biểu đồ trọng số các tiêu chí 104
Figure 5.17 Biểu đồ trọng số các nhóm tiêu chí 104
Figure 5.18 Minh họa so sánh các trọng số giữa các phương án lựa chọn 106
Figure 5.19 Minh họa bảng so sánh cặp giữa các phương án 106
Figure 6.1 Quy trình phân tích, lọc biến của đề tài 107
Figure PL6.1 Giao diện của phần mềm 154
Figure PL6.2 Thông tin đã đăng ký và phiên bản mà tác giả sử dụng 154
Figure PL6.3 Cách bước để tạo nhóm (Cluster) 155
Figure PL6.4 Kết quả 4 nhóm (Cluster) của đề tài 156
Figure PL6.5 Các tiêu chí con trong từng Cluster tương ứng của đề tài 156
Figure PL6.6 Cách thức tạo các MQH của các tiêu chí 157
Figure PL6.7 Kết quả thực hiện tất cả các MQH của các tiêu chí 158
Figure PL6.8 Cách thức tạo và khai báo các SSC giữa nhóm tiêu chí 159
Figure PL6.9 Truy xuất các siêu ma trận 160
Figure PL6.10 Cách truy xuất trọng số tổng hợp tiêu chí 164
Figure PL6.11 Kết quả trọng số tổng hợp tiêu chí con 164
Figure PL6.12 Kết quả trọng số nhóm tiêu 165
Trang 19Luận văn Thạc sĩ 12 GVHD: TS Đặng Thị Trang
Table 1.1 Mức tăng GDP của Việt Nam từ 2014 đến 2019
Figure 1.1 Các tòa nhà cao nhất Việt Nam đã và đang được xây dựng
Trang 20Luận văn Thạc sĩ 13 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
(Nguồn: Zing.vn - 2018)
Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế nên các công trình tiêu biểu và đặc thù cũng phần nào đã xuất hiện đến nay như: Landmark 81, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Trung tâm Lotte Hà Nội, Bitexco Financial, … đã cho thấy phần nào sự phực tạp của quá trình thi công các công trình này Bên cạnh đó có một số công trình đang được xây dựng và chờ phê duyệt ở Việt Nam
Table 1.2 Các công trình đã, đang và sẽ hoàn thiện trong tương lai tại Việt Nam
Tên công trình Chiều cao Số tầng Tỉnh/Thành Ghi chú
Landmark Towe
Bitexco Finacial Tower 262.2m 68 TPHCM Đã hoàn thiện
Keangnam Landmark
Tower A & B
Empire Tower – Empire
Trang 21Luận văn Thạc sĩ 14 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
The PeaCock Marina
cho nhu cầu thi công để nâng cao khả năng thành công của công trình
Để khắc phục và giải quyết tốt những vấn đề nêu trên, việc đánh giá, xây dựng
hệ thống tiêu chí để lựa chọn ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi cho công trình cao tầng phần nào sẽ hữu ích cho các công trình tương tự về sau cũng như công trình có quy mô lớn hơn Để có quyết định phù hợp với tình hình thực tế hiện nay trong việc chọn ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi một trong những phương pháp hỗ trợ ra quyết định tốt nhất là sử dụng phương pháp ANP (Analytic Network Process) để phân tích và đưa ra lựa chọn tối ưu và khả thi nhất
Bên cạnh đó, tác giả cũng khảo sát trên đối tượng đã tham gia khảo sát mức ảnh hưởng của ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi đến sự thành công một số tiêu chí của công trình như sau:
❖ Mức độ ảnh hưởng (MĐHA) đến tiến độ chung của dự án:
Table 1.3 MĐAH đến tiến độ chung của dự án
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Trang 22Luận văn Thạc sĩ 15 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 1.2 MĐAH đến tiến độ chung của dự án Theo KQKS, đã có 90% ĐTKS đã ”Đồng ý” và ”Hoàn toàn đồng ý” với việc ảnh hưởng của ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi đến tiến độ chung của toàn dự
án Vì vậy, tính cần thiết và thực tế của đề tài là hợp lý
Trang 23Luận văn Thạc sĩ 16 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Theo KQKS, đã có 89.5% ĐTKS đã ”Đồng ý” và ”Hoàn toàn đồng ý” với việc ảnh hưởng của ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi đến chi phí của toàn dự án
❖ MĐAH đến MQH của các bên:
Table 1.5 MĐAH đến MQH của các bên
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Figure 1.4 MĐAH đến MQH của các bên
❖ MĐAH đến uy tín của các bên:
Table 1.6 MĐAH đến uy tín của các bên
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Trang 24Luận văn Thạc sĩ 17 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 1.5 MĐAH đến uy tín của các bên
❖ MĐAH đến lợi nhuận của dự án:
Table 1.7 MĐAH đến lợi nhuận của dự án
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Figure 1.6 MĐAH đến lợi nhuận của dự án
Theo KQKS, đã có 87.3% ĐTKS đã ”Đồng ý” và ”Hoàn toàn đồng ý” với việc ảnh hưởng của ĐVTC tường vây và cọc khoan nhồi đến lợi nhuận của toàn dự án
Trang 25Luận văn Thạc sĩ 18 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
❖ MĐAH đến chất lượng của dự án:
Table 1.8 MĐAH đến chất lượng của dự án
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Figure 1.7 MĐAH đến chất lượng của dự án
Theo KQKS, đã có 91.6% ĐTKS đã ”Đồng ý” và ”Hoàn toàn đồng ý” với việc ảnh hưởng của ĐVTC tường vây và CKN đến chất lượng của dự án Vì vậy, tính cần thiết và thực tế của đề tài là cấp thiết
❖ MĐAH đến độ thẩm mỹ và đáp ứng nhu cầu xã hội:
Table 1.9 MĐAH đến độ thẩm mỹ và đáp ứng nhu cầu xã hội
Tần số Tỷ lệ
%
Phần trăm cộng dồn
Trang 26Luận văn Thạc sĩ 19 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 1.8 MĐAH đến độ thẩm mỹ và đáp ứng nhu cầu xã hội
Chính vì các yếu tố trên, tác giả xin đóng góp một phần sự hiểu biết và kinh
nghiệm của mình để “Xây dựng tiêu chí lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN cho các
dự án cao tầng tại Tp Hồ Chí Minh” nhằm đáp ứng nhu cầu lựa chọn thực tế hiện
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các tiêu chí lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN cho các dự án cao tầng tại Tp Hồ Chí Minh
- Phân tích các tiêu chí và xây dựng một thư viện tiêu chí chọn lựa
- Đề xuất phương án và ra quyết định dựa trên thư viện các tiêu chí bằng phương pháp ANP để chọn lựa ĐVTC tường vây và CKN trên các tiêu chí kỹ thuật
- Đề xuất giải pháp cho các đợn vị thi công tường vây và CKN hiệu quả
Trang 27Luận văn Thạc sĩ 20 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
1.4 Đóng góp về mặt học thuật
Đề tài có thể được dùng tham khảo cho những nghiên cứu tiến hành lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN chuyên nghiệp Thông qua nghiên cứu này, tác giả mong muốn các nghiên cứu sau sẽ tiếp tục phát triển, cung cấp thêm các phương pháp để hoàn thiện hơn lý thuyết về Xây dựng các tiêu chí cũng như hình thành một khung quy trình đánh giá và lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN phù hợp với từng loại công trình
1.5 Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề tài nhằm đề xuất, xây dựng các tiêu chí lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN cho các dự án cao tầng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiệu quả nhất
- Giải quyết được bài toán khó khăn về việc lựa chọn ĐVTC tường vây và CKN
đủ năng lực thi công
1.6 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 02/2020 đến tháng 08/2020
- Đối tượng nghiên cứu:
• Đơn vị Chủ đầu tư;
• ĐVTC tường vây & CKN
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28Luận văn Thạc sĩ 21 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Các thuật ngữ chính
- Dự án (Project) là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm,
dịch vụ hay kết quả duy nhất (Theo Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ - PMI)
- Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào
các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra (Theo Viện Quản
lý Dự án Hoa Kỳ - PMI)
Các từ khóa được quy định tại Điều 3 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:
- Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
- Tư vấn quản lý dự án (sau đây được gọi là TVQLDA) xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý hoạt động, giám sát các ĐVTC xây dựng trong dự án
- Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng
- Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình
2.2 Giới thiệu và tiêu chuẩn áp dụng
2.2.1 Định nghĩa tường vây (Diaphram-Wall) và cọc khoan nhồi (cast-in-place concrete pile)
- Tường vây là tường bêtông đổ tại chỗ, thường dày 400-1500mm để giữ ổn định
hố móng đào sâu trong quá trình thi công tầng hầm Tường vây có thể được làm
từ các đoạn cọc barette, tiết diện chữ nhật, chiều rộng thay đổi từ 2.1 m đến 5.6m Các đoạn tường barrette được liên kết chống thấm bằng gioăng cao su, thép và
Trang 29Luận văn Thạc sĩ 22 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
làm việc đồng thời thông qua dầm đỉnh tường và dầm bo đặt áp sát tường phía
bên trong tầng hầm
- Cọc thuộc loại móng sâu là loại móng khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến
thành phần: ma sát xung quanh móng với đất và có nhiều chiều sâu chôn móng
khá lớn so với bề rộng móng (Sách Nền móng - Châu Ngọc Ẩn, 2005)
2.2.2 Những tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9396:2012 – Cọc khoan nhồi – Xác định tính đồng nhất của bê tông –
Phương pháp xung siêu âm
- TCVN 9397:2012 – Cọc – Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp biến dạng nhỏ
- TCVN 9398:2012 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
- TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi
công và nghiệm thu
- TCXDVN 180:1989 – Kết cấu thép – Gia công lắp dựng và nghiệm thu
- TCXDVN 374:2006 – Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu
- TCVN 3106:1993 – Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt
- TCVN 4447:1995 – Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD 205:1998 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5637:1991 – Quản lý chất lượng công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ
bản
- TCVN 5308:1991 – Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 30Luận văn Thạc sĩ 23 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
2.3 Biện pháp thi công tường vây (Diaphramwall)
Figure 2.1 Quy trình thi công tường vây
Trang 31Luận văn Thạc sĩ 24 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
2.3.1 Chuẩn bị mặt bằng
Sau khi nhận mốc tọa độ, lưới trục, cao độ do Đơn vị giao thầu cung cấp, cần tiến hành kiểm tra đối chiếu kết quả bàn giao, nếu có phát hiện sai số vượt tiêu chuẩn hiện hành phải báo ngay cho Đơn vị giao thầu biết để đưa ra hướng khắc phục
Vệ sinh mặt bằng, thông hướng các trục chính để chuẩn bị thi công
Sai số vị trí tim nằm trong giới hạn (theo tiêu chuẩn TCVN 9395:2012) về bất
cứ hướng nào tính từ vị trí thiết kế thì CBKT công trường mời cán bộ giám sát của Đơn vị giao thầu ra nghiệm thu và cùng nhau xác nhận vào biên bản nghiệm thu
2.3.3 Tường dẫn
Trước khi thi công tường vây, thì tường dẫn được thi công trước Tường dẫn là loại tường bêtông cốt thép nông, được xây dựng trên miệng của hố đào được lắp đất trước khi thi công cọc barrette & tường vây
Kích thước và chi tiết của tường dẫn có thể thay đổi tùy theo điều kiện thực tế tại hiện trường được thể hiện trong bản vẽ đệ trình với cường độ be-ton theo thiết kế
➢ Tác dụng của tường dẫn:
▪ Định hướng cho gàu đào trong suốt quá trình đào và đảm bảo độ thẳng đứng cũng như vị trí của cọc được chính xác và chống sạt lở chung quanh miệng
hố đào được xây dựng bằng mặt nền đường công vụ
▪ Giúp chống đở, treo các chi tiết chịu lực của các lồng thép panel (lồng thép, ống bơm vữa,…)
▪ Tăng độ bền của miệng hố đào trong suốt quá trình đào
Trang 32Luận văn Thạc sĩ 25 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
▪ Giúp làm mốc đo để đảm bảo đúng độ sâu của panel và cao độ dừng Be-ton
về sau
Figure 2.2 Chi tiết thi công tường dẫn cho tường vây dày 800mm
Figure 2.3 Thi công tường dẫn thực tế
Trang 33Luận văn Thạc sĩ 26 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
2.3.4 Dung dịch đào hỗn hợp Polymer – Bentonite – Soda
❖ Quy trình pha trộn nên hỗn hợp dung dịch giữ thành Polymer:
Hỗn hợp dung dịch Polymer – Bentonite – Soda giữ thành vách hố đào được pha trộn tại hiện trường công trường dự án, dung dịch được trộn dưới áp lực xả của dòng nước giếng khoan từ bơm nước cấp cho tank chứa nước Mỗi tank chứa dung dịch có thể tích 20m3, pha trộn hỗn hợp dung dịch theo tỷ lệ Polymer:Bentonite:Soda
= 25kg : 50kg : 17kg
Trình tự pha trộn hỗn hợp dung dịch: xả 1 bao (25kg) Polymer Anion dạng bột tại vòi của dòng nước chảy từ máy bơm cấp nước cho tank chứa, dưới áp lực đẩy ra của dòng nước, Polymer dạng bột sẽ được hòa tan ngay tại miệng vòi nước máy bơm Tiếp theo, xả từng 2 bao (50kg, mỗi lần 1 bao 25kg vào cối trộn) Bentonite Trugel dạng bột vào cối trộn bentonite đảo đều trong 20 phút, hỗn hợp bột Bentonite và nước được đảo đều, và hòa tan trong cối trộn Sau khi trộn đảo đều Bentonite trong cối trộn, xả hỗn hợp dung dịch này vào tank chứa đã chứa dung dịch Polymer vừa trộn
Sử dụng áp lực sục khí từ máy nén khí để trộn đều hỗn hợp dung dịch Bentonite Trugel – Polymer Anion này Tiếp theo, xả 17kg Soda Ash Light dạng bột, tương tự như bột Polymer, dưới áp lực chảy của dòng nước tại miệng vòi nước bơm, Soda được hòa tan ngay Sau khi xả trộn xong bột Soda vào tank chứa, tiếp tục sục dung dịch hỗn hợp của Polymer + Bentonite và Soda này thêm 30 phút nữa Sau khi trộn đầy tank chứa 20m3, dùng bơm nước hút dung dịch của hỗn hợp 3 loại vật liệu này
từ tank chứa lên Silo chứa Mỗi một Silo này chứa được 60m3 Tại miệng đường ống cấp dung dịch cho hố đào của silo, bố trí 1 đường ống của dây máy nén khí để liên tục sục đảo đều dung dịch trong silo trước khi xả vào hố đào
Trong lúc đổ be-ton, hỗn hợp dung dịch ở hố đào đã bị lẫn tạp chất, được thu hồi về hệ thống tank chứa Tại đây, hỗn hợp dung dịch Polymer + Bentonite và Soda bẩn được xử lý bằng cách cho lắng cát trong tank chứa, sau khi lắng cát xả vào 1 tank chứa khác, trộn bổ sung thêm bột Polymer, Bentonite và Soda mới để hỗn hợp dung dịch này đảm bảo các thông số kỹ thuật cho mục đích giữ thành hố đào, tỷ lệ điều chỉnh Polymer : Bentonite : Soda = (3,0 - 5,0)kg : (1,0 - 1,2)kg : (0,5 - 2,0)kg
Trang 34Luận văn Thạc sĩ 27 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Hỗn hợp dung dịch này liên tục được làm mới và xả vào miệng hố đào tường vây từ silo phục vụ cho thi công giữ thành vách hố đào trong quá trình thi công tường vây
❖ Kiểm tra thông số kỹ thuật dung dịch:
Table 2.1 Thông số KTDD trước khi đào và trước khi đổ be-ton
Thông số cung cấp cho hố đào
Mẫu lấy từ hố đào trước khi
Figure 2.4 Kiểm tra tỷ trọng dung dịch Figure 2.5 Kiểm tra độ nhớt dung dịch
Figure 2.6 Kiểm tra hàm lượng cát Figure 2.7 Kiểm tra chỉ số pH dung dịch
Trang 35Luận văn Thạc sĩ 28 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
2.3.5 Công tác đào (cạp) tường vây
Việc thực hiện đào được thực hiện bởi gàu ngoạm hình chữ nhật treo trên xe cẩu vận hành bằng dây cáp Trong quá trình đào, dung dịch được giữ trong khoảng không thấp hơn 0.4m từ đỉnh tường dẫn và cao hơn 1.0m trên mực nước ngầm Độ thẳng đứng của hố đào được giám sát trực quan thông qua những dây cáp của xe cẩu trong lúc hạ gàu xuống trong rãnh đào Xe cẩu đào phải giữ khoảng cách tối thiểu từ (4 – 6)m đến miệng hố đào bất kỳ di chuyển nào của xe cẩu sẽ được CBKT giám sát
để tuân thủ việc đòi hỏi này
Figure 2.8 Mặt cắt ngang khi thi công tường vây
Trang 36Luận văn Thạc sĩ 29 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 2.9 Trình tự cạp cọc barrette & tường vây
Figure 2.10 Mô phỏng đào tường vây
Trang 37Luận văn Thạc sĩ 30 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
❖ Định vị gàu đào:
Figure 2.11 Định vị gàu đào
+ Bước 1: Sau khi xác định các line của panel đào và được nghiệm thu bởi TVGS, ĐVTC sẽ triển khai đào panel mở đầu tiên
+ Bước 2: Định vị và lắp khoá hạn chế đào đúng vạch của line panel đã được nghiệm thu và các số liệu được thể hiện trong hồ sơ nghiệm thu chất lượng
❖ Tiến hành đào:
Figure 2.12 Bố trí thi công đào tường vây
Các line của panel được xác định bởi trắc địa và được nghiệm thu toạ độ đúng theo thiết kế
Khoá hạn chế gàu đào
Trang 38Luận văn Thạc sĩ 31 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
+ Bước 1: Nghiệm thu và KTDD trước khi đào;
+ Bước 2: Nghiệm thu dây cáp treo gàu đào khi được ngậm hết trong tường dẫn với cao độ tính từ mặt đất;
+ Bước 3: Lấy mẫu đất theo tần suất qui định;
+ Bước 4: Kết thúc chiều sâu đúng thiết kế, chờ lắng cặn 30 phút rồi vét
❖ Hạ thanh CWS (gioăng chống thấm) sau khi kết thúc hố đào:
+ Bước 1: Nghiệm thu chiều dài của gioăng cao su (water-stop) được lắp vào thanh giữ gioăng
+ Bước 2: Thanh giữ gioăng, trong quá trình hạ thanh giữ gioăng sẽ được quan trắc kiểm soát độ thẳng đứng hạ đến khi kết thúc
Figure 2.13 Thi công hạ thanh giữ gioăng
+ Bước 3: Sau khi thanh giữ gioăng được hạ đúng theo cao độ sẽ được neo vào khoá vào bộ khống chế gàu đào lúc ban đầu định vị
Trang 39Luận văn Thạc sĩ 32 GVHD: TS Đặng Thị Trang
HVTH: Đỗ Công Hoan
Figure 2.14 Thi công neo, cố định thanh giữ gioăng
❖ Tách thanh cừ giữ gioăng sau khi đổ be-ton trong quá trình đào tấm panel liền kề:
Figure 2.15 Thi công tách, rút thanh giữ gioăng
Dụng cụ tách lấy thanh cừ giữ gioăng được trang
bị theo gầu đào
Thanh cừ giữ gioăng cao su (cws)
Trang 40Luận văn Thạc sĩ 33 GVHD: TS Đặng Thị Trang
+ Trong quá trình tách, thanh cừ giữ gioăng được giữ bởi xe cẩu phục vụ khác bằng cáp phục vụ
Figure 2.16 Thi công tách, rút thanh giữ gioăng
+ Thanh giữ gioăng được rút lên sau khi tách:
• Thanh giữ gioăng được tách và rút lên để lại tấm water – stop (gioăng cao su) nằm trong be-ton của panel đã thi công hoàn tất
• Thanh giữ gioăng sau khi tách sẽ được vệ sinh sạch các khe giữ gioăng cũng như các bề mặt của thanh và được tái sử dụng cho các bước thi công tiếp theo
Bê tông của panel sau khi đổ
Gioăng chống thâm được bê tông của panel sau sau khi đổ giữ lại trong bê tông
Thanh cừ
giữ gioăng
cao su