- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa,… - Hướng nghiêng của địa hình: tây bắc- đông nam.. - Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc- đông n[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN PHÚ
NỘI DUNG TRỌNG TÂM TUẦN 5 MÔN ĐỊA LÝ – KHỐI 8
HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC: 2020 – 2021
I NỘI DUNG:
(Tuần 5/HKII)
Bài 27: Thực hành: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
( Khuyến khích học sinh tự học) Tiết 27
Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cất trúc địa hình Việt nam
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chiếm 1%, cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan- xi- păng cao 3143 m
- Đồng bằng chiếm ¼ lãnh thổ, 2 đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa,…
- Hướng nghiêng của địa hình: tây bắc- đông nam
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường tự nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người
(Tuần 5/HKII)
Tiết 28
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1 Khu vực đồi núi
a Vùng đồi núi Đông Bắc:
- Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung, địa hình cacxtơ phổ biến
b Vùng núi Tây Bắc:
Trang 2- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao đồ sộ, nhiều dải núi, các sơn nguyên đá vôi nằm song song
c Vùng núi Trường Sơn Bắc:
- Là vùng núi thấp, có 2 sườn núi không đối xứng
d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam:
- Là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, nổi bật là các cao nguyên badan xếp tầng
e Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ:
- Là vùng chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng
2 Khu vực đồng bằng
a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
Đồng bằng sông Cửu Long:
Đồng bằng sông Hồng:
b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
- Diện tích: 15000 km2, chia thành nhiều đồng bằng nhỏ
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a Bờ biển: Dài 3260 km, có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn
b Thềm lục địa:
- Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ
II BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
1/ Chứng minh đồi núi là bộ phận quan trọng trong cấu trúc địa hình Việt Nam?
2/ So sánh đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long?