1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 8. Năm học 2019 - 2020

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 101,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu vẻ đẹp thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường. Hiểu nội dung bài. Yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường *MT: Cho HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy đ[r]

Trang 1

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ HS làm bài

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 1 HS điền và nêu kết quả

9dm = 90 cm9dm = 0,9m ; 90 cm = 0,90m

- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số

em trình bày trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

-Làmnháp,nhận xét

-Quan sát,nghe GVh/d

Trang 2

+ Vậy khi viết thêm một chữ số

0 vào bên phải phần thập phân

của số 0,9 ta được một số như

thế nào so với số này ?

+ Qua bài toán trên cho biết khi

viết thêm chữ số 0 vào bên phải

tự nhiên khác được coi là số thập

phân đặc biệt, có phần thập phân

+ Vậy khi xoá chữ số 0 ở bên

phải phần thập phân của số 0,90

+ Khi viết thêm chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của một sốthập phân thì được một số thậpphân bằng nó

+ HS nối tiếp nêu số mình tìm đượctrước lớp

0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,90008,75 =8,750 = 8,7500 = 8,75 000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000-Lắng nghe

+ HS quan sát chữ số của hai số vànêu: Nếu xoá chữ số 0 ở bên phảiphần thập phân của số 0,90 thì tađược số 0,9

+ Khi xoá chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của số 0,90 ta được

số 0,9 là số bằng với số 0,90+ Nếu một số thập phân có chữ số 0

-Quan sát,nghe GVh/d,

TLCHtheo ýhiểu

-TLCHtheo ýhiểu

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.

+ Nêu yêu cầu của đề bài?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng

bên phải phần thập phân thì giá

trị của số thập phân như thế nào?

- GV nhận xét và đánh giá

Bài 2: 7’

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Gọi HS giải thích yêu cầu của

bài

Mẫu: 7,5 = 7,500

- Yêu cầu HS làm bài

+ Khi viết thêm một số chữ số 0

vào tận cùng bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì

ở tận cùng bên phải phần thập phânthì khi bỏ chữ số 0 đó đi thì đượcmột số thập phân bằng nó

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,98,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 =12

- 1 HS đọc trước lớp, các HS khácđọc trong SGK HS học thuộc cácnhận xét ngay tại lớp

- 1 HS đọc đề bài toán + Viết số thập phân dưới dạng gọnhơn

- 2 HS lên bảng làm bài tập

a) 38,500 = 38,5 19,100 = 19,1 ; 5,200 = 5,2b) 17,0300 = 17,03

800,400 = 800,4 ; 0,010 = 0,01c) 20,0600 = 20,06

203,7000 = 203,7 ; 100,100 = 100,1+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùngbên phải phần thập phân thì giá trịcủa số thập phân không thay đổi

- 1 HS đọc đề bài

+ Với những số đã có 3 chữ số ởphần thập phân thì không viết thêmchữ số nào cả Với các chữ số có íthơn 3 chữ số ở phần thập phân thìviết thêm một số chữ số 0 vào tậncùng bên phần thập phân để phầnthập phân có 3 chữ số

- 1 HS lên bảng làm bài tập

a) 7,5 = 7,500 ; 2,1= 2,100

4,36 = 4,360b) 60,3 = 60,300 ; 1,04 = 1,040

72 = 72,000+ Khi viết thêm một số chữ số 0vào tận cùng bên phải phần thậpphân của một số thập phân thì giá

-Đọcthầm đề,làm bàitập nhậnxét

-Nghe Gvh/d làmbài tập

Trang 4

giá trị của số thập phân như thế

nào ?

- GV nhận xét và đánh giá

Bài 3: 5’

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và nhận xét

Bài 4: 5’

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: 3’

+ Khi viết thêm hoặc bớt chữ số

0 ở tận cùng bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì

giá trị của số thập phân đó như

-Làm bài,chữa bài

-Làm bài,nhận xét

-

 -Tập đọc Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH

- Đọc đúng 2/3 bài Hiểu nội dung bài Yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

*MT: Cho HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu

mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó các em biết yêu thiênnhiên, yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

*QTE: Quyền được sống trong thiên nhiên đẹp đẽ, thanh bình.

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS đọc thuộc bài: Tiếng

đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà

+ Nêu nội dung chính của bài ?

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến dưới chân

+Đoạn 2: Tiếp đến đưa mắt nhìn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2:

Kết hợp giải nghĩa từ (chú giải)

- GV hướng dần HS luyện đọc

câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3:

Tiếp tục sửa sai (nếu còn) - Gọi

- 1 HS đọc

- HS chú ý lắng nghe

- 3 HS đọc nối tiếp Kết hợp sửaphát âm (loanh quanh, lúp xúp, lenlách)

- HS chú ý lắng nghe

1 Những liên tưởng thú vị của tác giả

+ Nấm rừng, cây rừng, nắng trongrừng, các con thú, màu sắc củarừng, âm thanh của rừng

+ Đây như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm như một lâu đài kiến trúctân kỳ, mình là một người khổng lồ

-Lắng

nghe

-Lắngnghe vàchia đoạn

-Đọc nốitiếp, chú

ý phát âmđúng từkhó

-Đọc theonhóm

-ĐọcthầmTLCHtheo ýhiểu

Trang 6

+ Những liên tưởng về những

cây nấm của tác giả làm cho

rừng đẹp hơn lên như thế nào?

+ Nêu nội dung đoạn 1?

- HS đọc đoạn 2,3 và cho biết:

+ Vì sao rừng khộp, được gọi là

“giang sơn vàng rợi”

- GV: vàng rợi: là màu vàng

ngời sáng, đều khắp, đều mắt

+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi

đọc bài văn trên

+ Nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung chính của bài

- Gọi học sinh nhắc lại

c) Luyện đọc diễn cảm: 10’

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn HS

lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

cho toàn bài

+ Bài này đọc với giọng như thế

nào?

đi lạc vào kinh đô của vương quốcnhững người tí hon với những đềnđài, miếu mạo, cung điện núp xúpdưới chân

+ Cảnh vật trong rừng thêm đẹp,sinh động, lãng mạn, thần bí nhưtrong chuyện cổ tích

- 2 HS nêu

2 Muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.

+ Vượn bạc má: ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp

Con chồn sóc: chùm lông đuôi tođẹp vút qua không kịp đưa mắtnhìn theo Con mang vàng: ăn cỏnon, những chiếc chân vàng giẫmlên trên thảm lá vàng

+ Chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làmcho cảnh rừng trở nên sống động,đầy những điều bất ngờ

+ Vì có rất nhiều màu vàng: lávàng, con mang vàng, nắng vàng

+ Đọc bài văn em thấy tác giả làngười yêu rừng đến kỳ lạ thì mới cóthể quan sát tỉ mỉ đến như thế

-Lắng

nghe

Trang 7

+ Bài văn cho em biết điều gì?

*BVMT: Rừng mang lại cho

chuẩn bị bài Trước cổng trời.

+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn những

câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắthiện của muôn thú

+ Đoạn 3: Đọc thong thả ở những

câu cuối miêu tả cảnh thơ mộng ởnhững cánh rừng trong sắc vàngmênh mông

- 1 HS đọc

- Các từ nhấn giọng: loanh quanh,nấm dại, lúp xúp, ấm tích, rực lên,lâu đài kiến trúc tân kì, khổng lồ,tân kì, kinh đô của vương quốc ng-ười tí hon

- 1 HS đọc

- 3 HS thi đọc diễn cảm

+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộcủa tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thúcủa rừng

+ Chúng ta cần tuyên truyền mọingười cùng bảo vệ rừng Khôngchặt phá rừng bừa bãi Tích cựctrồng cây xanh

-Đọcđúngđoạn 1.sd

-

 -Lịch sử Tiết 8: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

Trang 8

- Giáo dục cho HS truyền thống bất khuất của dân tộc ta.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu ý nghĩa của việc thành lập

+ Hãy cho biết phong trào Xô

viết Nghệ Tĩnh nổ ra vào khoảng

thời gian nào ?

GV: Nghệ Tĩnh là tên gọi tắt của

hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

Ngày 12-9- 1930 đã diễn ra cuộc

biểu tình lớn, đi đầu cho phong

trào đấu tranh của nhân dân ta

*HĐ 2: Diễn biến cuộc biểu

GV giới thiệu : Đây chính là nơi

diễn ra đỉnh cao của phong trào

cách mạng Việt Nam những năm

1930 - 1931 Nghệ - Tĩnh là tên

gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An và

Hà Tĩnh.Tại đây, ngày 12 9

-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình

lớn, đi đầu cho phong trào đấu

tranh của nhân dân ta

+ Dựa vào tranh minh hoạ và nội

+ Sự thống nhất ba tổ chức cộngsản thành Đảng Cộng sản ViệtNam làm cho cách mạng Việt Nam

có người lãnh đạo, tăng thêm sứcmạnh, thống nhất lực lượng và cóđường đi đúng đắn

+ Năm 1930 – 1931

-Lắng nghe

- 1 HS lên bảng chỉ cho cả lớptheo dõi

-Tìm trên

bản đồ 2tỉnh Nghệ

An, HàTĩnh

-Thảo

Trang 9

dung sgk em hãy thuật lại cuộc

+ Cuộc biểu tình ngày 12- 9 –

1930 đã cho thấy tinh thần đấu

tranh của nhân dân Nghệ An –

Hà Tĩnh ntn ?

GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời

đã đưa phong trào CM bùng lên

ở một số địa phương Trong đó,

phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

là đỉnh cao Phong trào này làm

nên những đổi mới ở làng quê

- Yêu cầu HS quan sát hình

minh hoạ 2, trang 18, sgk và :

+ Hãy nêu nội dung chính của

hình minh hoạ 2

+ Khi sống dưới ách đô hộ của

thực dân Pháp người nông dân

có ruộng đất không? Họ phải cày

ruộng cho ai ?

GV nêu: Thế nhưng vào những

năm 1930-1931, ở những nơi

nhân dân giành được chính

quyền cách mạng, ruộng đất của

địa chủ bị thu chia cho nông dân

cạnh nhau cùng đọc SGK và thuậtlại cho nhau nghe

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cảlớp theo dõi, nhận xét

- 1 HS khác trình lại

+ Nhân dân có tình thần đấu tranhcao, quyết tâm đánh đuổi thực dânPháp và bè lũ tay sai Cho dùchúng đàn áp dã man, dùng máybay ném bom, nhiều người chết,nhiều người bị thương nhưngkhông thể làm lung lạc ý chí chiếnđấu của nhân dân

-Lắng nghe

+ Hình minh hoạ người nông dân

Hà Tĩnh được cày trên thửa ruộng

do chính quyền xô viết chia trongnhững năm 1930- 1931

+ Sống dưới ách đô hộ của thựcdân Pháp, người nông dân không

có ruộng, họ phải cày thuê, cuốcmướn cho địa chủ, thực dân hay

-Quan sáttranhTLCHtheo ýhiểu

-Lắngnghe

Trang 10

Ngoài điểm mới này, chính

quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh còn

tạo cho làng quê một số nơi ở

Nghệ - Tĩnh những điểm mới gì?

- Hãy đọc sgk và ghi lại những

điểm mới ở những nơi nhân dân

+ Khi được sống dưới chính

quyền Xô viết, người dân có

cảm nghĩ gì ?

*HĐ 4 : Ý nghĩa của phong

trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh: 3'

+ Phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh nói nên điều gì về tinh thần

chiến đấu và khả năng làm cách

mạng của nhân dân ta ?

+ Phong trào có tác động gì đối

với phong trào của cả nước ?

- GV kết luận về ý nghĩa của

phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

- Cả lớp cùng bổ sung ý kiến và điđến thống nhất :

+ Những năm 1930- 1931, trongcác thôn xã ở Nghệ – Tĩnh cóchính quyền Xô viết đã diễn ra rấtnhiều điều mới :

Không hề xảy ra trộm cắp

Các thủ tục lạc hậu như mê tín dịđoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị

đả phá

Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ

Nhân dân được nghe giải thíchchính sách và được bàn bạc côngviệc chung

+ Người dân ai cũng cảm thấyphấn khởi, thoát khỏi ách nô lệ vàtrở thành người chủ thôn xóm

+ Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnhcho thấy tinh thần dũng cảm củanhân dân ta, sự thành công bướcđầu cho thấy nhân dân ta hoàntoàn có thể làm cách mạng thànhcông

+ Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu uớc của nhân dân ta

n Lắngnghe,nhận xét

-TLCHtheo ýhiểu

Trang 11

 -Khoa học Tiết 15 : PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện VS ăn uống phòng bệnhviêm gan A

III Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu tác nhân gây bệnh viêm

não là gì? Bệnh viêm não huyết

có thể gây tử vong hoặc để lại

di chứng lâu dài

+ Cách tốt nhất đề phòng bệnhviêm não là giữ vệ sinh nhà ở

và môi trường xung quanh, diệtmuỗi, bọ gậy Ngủ trong màn

-Trả lời câuhỏi 2

Trang 12

* HĐ 1: Chia sẻ kiến thức: 8’

- GV phát bảng nhóm cho từng

nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận

về bệnh viêm gan A Nói những

điều mình biết, đọc được cho các

bạn về bệnh viêm gan A Sau đó

ghi thông tin mình biết hoặc dán

các bài báo, tranh ảnh mình sưu

tập được về căn bệnh này vào

cầu HS đọc thông tin trong SGK,

tham gia đóng vai các nhân vật

- HS có thể nêu:

Bệnh viêm gan A:

+ Rất nguy hiểm

+ Lây qua đường tiêu hoá

+ Người bị viêm gan A có cácdấu hiệu gầy yếu, sốt nhẹ, đaubụng, chán ăn, mệt mỏi

- HS chia nhóm, đọc thông tin,phân vai, tập diễn

- 2 đến 3 nhóm lên diễn kịch

- Ví dụ về kịch bản diễn:

+ HS 1: (Dìu 1 HS nằm xuốngghế)

+ HS 3: Cháu bị làm sao vậychị?

+ HS 1: Mấy tuần nay cháu sốt,kêu đau ở vùng bụng bên phải,gần gan, cháu chán ăn, cơ thểmệt mỏi

+ HS 3: Chị cần cho cháu đi xétnghiệm máu Dấu hiệu đó cóthể cháu đã bị viêm gan A

+ HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêmgan A có bị lây không ạ?

+ HS 3: Bệnh này lây qua

-Cùng thamgia thảoluận nhóm

-Nhận vaidiễn, tậpdiễn

Trang 13

- GV nêu câu hỏi để HS ghi nhớ

được tác nhân gây bệnh và con

đường lây truyền bệnh viêm gan

A:

+ Tác nhân gây bệnh viêm gan A

là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền

qua đường nào ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

GV kết luận: Bệnh viêm gan A

do một loại vi rút viêm gan A gây

ra, lây truyền chủ yếu bằng đường

tiêu hoá Vi rút viêm gan A có

trong phân người bệnh Phân có

thể dính vào tay, chân, quần áo,

nhiễm vào nước, bị các động vật

dưới nước ăn, có thể lây sang 1 số

súc vật Từ những nguồn đó sẽ

lây sang người lành khi uống

nước lã, ăn thức ăn sống bị ô

nhiễm, tay không sạch

đường tiêu hoá Vi rút viêm gan

A được thải qua phân ngườibệnh Phân có thể dính vào tay,chân, quần áo, nhiễm vào nước

và bị các động vật sống dướinước ăn, có thể lây sang một sốsúc vật, Từ những nguồn đó sẽlây sang người lành

+ Bệnh viêm gan A do loại virút viêm gan A có trong phânngười bệnh

+ Bệnh viêm gan A lây truyềnqua đường tiêu hoá Vi rút viêmgan A có trong phân ngườibệnh Phân có thể dính vào tay,chân, quần áo, nhiễm vào nước

và bị các động vật sống dướinước ăn, có thể lây sang một sốsúc vật, Từ những nguồn đósẽlây sang người lành khi uốngnước lã, ăn thức ăn sống bị ônhiễm, tay không sạch,

-Lắng nghe

-TLCHtheo ý hiểu

-Lắng nghe

*HĐ 3: Cách đề phòng bệnh

viêm gan A: 12’

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp cùng quan sát tranh minh hoạ

trang 33 SGK và trình bày về

từng tranh theo các câu hỏi:

+ Người trong hình minh hoạ

Trang 14

- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ

viên gan A cần ăn chín, uống sôi,

rửa tay trước khi ăn và sau khi đi

- 4 HS nối nhau trình bày

Hình 1: Bạn nhỏ trong hình

đang uống nước đun sối đểnguội Uống nước đun sôi đểphòng bệnh viêm gan A Vi rútviêm gan A có thể có trongnước lã nhưng bị tiêu diệt khiđun sôi nước

Hình 2: Bạn nhỏ trong hình

đang ăn thức ăn đã nấuchín.Thức ăn đã được nấu chínđảm bảo vệ sinh và vi rút viêmgan A đã chết trong quá trìnhđun nấu Vi rút viêm gan A cóthể có trong nước lã, thức ăn bị

ôi thiu

Hình 3: Bạn nhỏ trong hình

đang Rửa tay bằng nước sạchtrước khi ăn cơm.Làm như vậyrất hợp vệ sinh và phòng đượcbệnh viêm gan A Vi rút viêmgan A có thể dính vào tay chântrong quá trình làm việc và vuichơi

+ Bệnh viêm gan A chưa cóthuốc đặc trị

+ Bệnh viêm gan A làm cho cơthể mệt mỏi, chán ăn, gầy yếu

+ Người bị bệnh viêm gan Acần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm, vitamin,không ăn mỡ, không uống rượu

Trang 15

đại tiện Người bị mắc bệnh viêm

gan A cần lưu ý: Người bệnh cần

nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa

nhiều chất đạm,vi-ta-min, không

ăn mỡ, không uống rượu bia…

*QTE: Khi bị viêm gan A các

- Biết so sánh hai số thập phân Áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các

số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

II Chuẩn bị

GV : Bảng phụ

Máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 2 HS lên bảng làm các bài tập

2,3

Bài 2: Viết thành số có ba chữ số ởphần thập phân

2,1= 2,100 ; 1,04= 1,040

-Làm bài,nhận xét

Trang 16

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ

nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai

- Dựa vào kết quả so sánh trên,

em hãy tìm mối liên hệ giữa

việc so sánh phần nguyên của

hai số thập phân với so sánh

- GV nêu bài toán: Cuộn dây

thứ nhất dài 35,7m cuộn dây

thứ hai dài 35,698m Hãy so

60,3= 60,300; 4,36= 4,360 72= 72,000

Bài 3:

a) Đ b) Đ c) Đ d)S

- HS trao đổi để tìm cách so sánh8,1m và 7,9m

- Một số HS trình bày trước lớp, HS

cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhậnxét, bổ sung

C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9m C2: Đổi ra dm rồi so sánh:

8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

Vì 81dm > 79dm Nên 8,1m > 7,9m

- HS lắng nghe GV giảng bài

- HS nghe và ghi nhớ yêu cầu bàitoán

-Trao đổi

so sánh ranháp

-Lắngnghe

-Lắngnghe GV

Trang 17

sánh độ dài của hai cuộn dây.

+ Nếu sử dụng kết luận vừa tìm

HS, sau đó yêu cầu HS so sánh

phần thập phân của hai số với

nhau với kết quả so sánh hàng

phần mười của hai số đó

- GV nhắc lại kết luận trên

+ Nếu cả phần nguyên và hàng

phần mười của hai số đều bằng

+ Không so sánh được vì phầnnguyên của hai số này bằng nhau

+ HS trao đổi và nêu ý kiến

C1: Đổi ra đơn vị khác để so sánh.

C2: So sánh hai phần thập phân với

nhau

- HS trao đổi để tìm cách so sánhphần thập phân của hai số với nhau,sau đó so sánh hai số

- Một số HS trình bày cách so sánhcủa mình trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến của mình

- HS nêu : 35,7 > 35,698

- Hàng phần mười 7 > 6

- Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân Số nào

có hàng phần mười lớn hơn thì số đólớn hơn

+ Ta so sánh tiếp đến hàng phần

h/d cách

so sánh

-Trìnhbày ý kiến

-Lắngnghe

Trang 18

nhau thì ta làm tiếp như thế nào

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS chữa bài làm của

t-ương tự như bài tập 2

trăm, số nào có hàng phần trăm lớnhơn thì số đó lớn hơn

+ So sánh tiếp đến hàng phần nghìn

- HS nối tiếp nhau nêu

- 1 HS đọc đề bài+ So sánh hai số thập phân

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bài của bạn làm đúng/

sai

a) 69,99 và 70,01+ So sánh phần nguyên của hai số

Ta có 69 < 70 (vì hàng chục 6 < 7)Vậy 69,99 < 70,01

b) 0,4 > 0,3695,7 > 95,68 81,01 = 81,010

- 1 HS đọc

+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn

+ So sánh các số với nhau

-Hs nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

-Nêu theo

ý hiểu

-Đọcthầm y/clàm bàitập

-Nêu yêucầu

-Làm bàitập, chữabài

-Làm bài

Trang 19

- Hs thực hiện

-Làm bài,nhận xét

-

 -Chính tả Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH

- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn “Nắng tra đã rọi xuống…cảnh mùa thu” trong

bài Kỳ diệu rừng xanh Làm được bài tập chính tả

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

Trang 20

đánh dấu thanh ở các tiếng

Bài 2: Tìm trong đoạn văn

những tiếng có chứa yê hoặc

ya: 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Nêu yêu cầu của bài tập?

- Yêu cầu HS tự làm bài

(Gợi ý HS dùng bút chì gạch

chân dưới những tiếng có chứa

yê hoặc ya)

- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viếtvào nháp: ẩm lạnh, rào rào, chuyểnđộng, gọn ghẽ, chuyền nhanh, lenlách, mải miết, rẽ bụi rậm

- Các tiếng: khuya, truyền thuyết,xuyên, yên

+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở

âm chính

- 1 HS đọc

- HS quan sát tranh minh hoạ, điềntiếng còn thiếu, 2 HS làm bảng phụ

- 2 tiếp nối nhau đọc từng câu thơ:

a) Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào Chỉ có thuyền mới biết

-Lắngnghe

-Viết từkhó ranháp

-Ngheviết bài

-Làm bàitập

-Quan sáttranh, làmbài tập

Trang 21

- GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 4: Tìm tiếng trong ngoặc

đơn thích hợp với mỗi chỗ

trống để gọi tên các loài chim

ở những tranh dưới đây: 3’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh để

gọi tên từng loại chim trong

tranh

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng

- Gọi HS nêu những hiểu biết

về các loại chim trong tranh

3 Củng cố, dặn dò: 2’

+ Thi tìm nhanh : Tìm tiếng

có chứa yê hoặc ya.

+ Em có nhận xét gì về cách

đánh dấu thanh ở tiếng chứa

nguyên âm đôi yê ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy

tắc đánh dấu thanh ở các tiếng

chứa nguyên âm đôi yê và ya

chuẩn bị cho bài sau

Thuyền đi đâu về đâu b) Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng

- HS nối tiếp nhau nêu theo hiểu biếtmình

+ Yểng: loài chim cùng họ với sáo,

lông đen, sau mắt có hai mẩu thịtmàu vàng có thể bắt chước tiếngngười

+ Hải yến: loài chim biển, nhỏ, cùng

họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổbằng nước bọt ở vách đá cao, tổdùng làm món ăn quý

+ Đỗ quyên: (chim quốc) loài chim

nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi,gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”,lủi trốn nhanh

a Quyển vở b Khuyên nhủ

c Khuya khoắt d Phec- mơ- tuya

+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấuthanh được đánh vào chữ cái thứ hai

ở âm chính

-Quan sáttranh, làmbài tập

-Tham giachơi

-

Trang 22

 -Đạo đức Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)

HS: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, … nói về lòng biết ơn tổ tiên

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Kiểm tra việc sưu tầm tranh,

ảnh, bài báo các câu ca dao, tục

ngữ, thơ, … nói về lòng biết ơn tổ

*HĐ 1 : Tìm hiểu thông tin: 12’

- Cho học sinh giới thiệu về các

nội dung đã sưu tầm

- Gọi các nhóm trình bày qua các

thông tin sưu tầm về ngày Giỗ Tổ

Hùng Vương

+ Việc ND ta tổ chức Giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10 tháng 3

âm hàng năm thể hiện điều gì ?

-Mang tranh, bài báo…đã chuẩn

bị để kiểm tra

- Đại diện học sinh trong nhómlên giới thiệu về các tranh, ảnh,bài báo … đã sưu tầm

- Học sinh nêu ý kiến của mình

Các bạn khác nhận xét, bổ sung

+ Việc nhân dân ta tiến hành Giỗ

tổ Hùng Vương vào ngày 10-3(Âm lịch) hằng năm đã thể hiệntình yêu nước nồng nàn, lòng nhớ

ơn các vua Hùng đã có công dựngnước Thể hiện tinh thần "Uốngnước nhớ nguồn" " Ăn quả nhớ kẻ

-Chuẩn bịsẵn đồ đãsưu tầm

-Lắngnghe

Trang 23

GV kết luận: Chúng ta phải nhớ

đến ngày giỗ tổ vì các vua Hùng

đã có công dựng nước

Nhân dân ta có câu:

Dù ai đi ngượcvề xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười

- Gọi học sinh lên trình bày

*QTE: Em có tự hào về truyền

- Giáo viên đánh giá sự chuẩn bị,

thực hiện của học sinh

- Gọi 1-2 em đọc lại phần Ghi

-Hs lắng nghe

- Học sinh hoặc nhóm học sinhtrình bày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổsung

+ Cố gắng học tập, luôn ghi nhớbiết ơn

-Lắngnghe,nhận xét

-Làm việctheo

nhóm

Khoa học Tiết 16 : PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I Mục tiêu

A Mục tiêu chung

Trang 24

HS: Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về phòng tránh HIV/AIDS.

IV Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Bệnh viêm gan A lây truyền

qua đường nào ?

- Kiểm tra việc sưu tầm tài liệu,

tranh ảnh về HIV/ AIDS

+ Các em đã biết gì về căn bệnh

nguy hiểm này ? Hãy chia sẻ

+ Bệnh viêm gan A lây truyền quađường tiêu hoá Vi rút viêm gan A

có trong phân người bệnh Phân cóthể dính vào tay, chân, quần áo,nhiễm vào nước và bị các động vậtsống dưới nước ăn, có thể lây sangmột số súc vật, Từ những nguồn

đó sẽ lây sang người lành khi uốngnước lã, ăn thức ăn sống bị ônhiễm, tay không sạch,

+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trướckhi ăn và sau khi đi đại tiện

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

+ Bệnh AIDS là do một loại vi rút

có tên là vi rút HIV gây nên HIV

-Trả lời câu hỏi 2

-Lắng nghe, chia

Trang 25

yêu cầu HS thảo luận tìm câu

trả lời tương ứng với các câu

hỏi Sau đó viết vào bảng phụ

+ Người nhiễm HIV giai đoạn cuối

bị lở loét, không có khả năng miễndịch

+ Người nhiễm HIV, lượng bạchcầu trong máu bị tiêu diệt dần, làmcho sức đề kháng của cơ thể đối vớicác bệnh tật bị suy giảm

+ HIV/AIDS lây truyền qua đườngmáu, đường tình dục, từ mẹ sangcon

+ Người mắc bệnh AIDS thườngmắc các bệnh khác như : viêm phổi,

ỉa chảy, lao, ung thư,

2) Vì nó nguy hiểm, khả năng lâylan nhanh Hiện nay chưa có thuốcđặc trị Nếu ở giai đoạn AIDS thìchỉ còn đợi chết

sẻ thông tin

-Tham giatrò chơi, TLCH theo ý hiểu

Trang 26

3) Những ai có thể bị nhiễm

HIV/AIDS?

4) HIV có thể lây truyền qua

những con đường nào ?

5) Hãy lấy ví dụ về cách lây

truyền qua đường máu của HIV

?

6) Làm thế nào để phát hiện ra

người bị nhiễm HIV/ AIDS ?

7) Muỗi đốt có lây nhiễm HIV/

GV kết luận : HIV không lây

truyền qua tiếp xúc thông

thường như bắt tay, ăn cơm,

ôm

*HĐ 3: Cách phòng tránh

HIV/AIDS: 12'

- Cho HS quan sát tranh minh

hoạ trang 35 và đọc các thông

4) HIV có thể lây truyền qua:

đường máu, đường tình dục, từ mẹsang con lúc mang thai hoặc sinhcon

5) Ví dụ : tiêm trích ma tuý, dùngchung bơm kim tiêm, dùng chungbơm kim tiêm chưa diệt diệt trùng,truyền máu

6) Để phát hiện ra người bị nhiễmHIV thì phải đưa người đó đi xétnghiệm máu

7) Muỗi đốt không lây nhiễm HIV

8) Bạn có thể học để bảo vệ mìnhkhỏi bị lây nhiễm HIV Thực hiệntốt các quy định về truyền máu,sống lành mạnh,

9) Dùng chung bàn chải đánh răngrất có thể bị lây nhiễm HIV

10) Ở lứa tuổi chúng mình, cáchbảo vệ tốt nhất là sống lành mạnh,không tham gia các tệ nạn xã hộinhư ma tuý, khi bị ốm phải làmtheo chỉ dẫn của người lớn

-Lắng nghe

- 4 HS nối nhau đọc thông tin

- HS nối nhau phát biểu ý kiếntrước lớp:

+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,chung thuỷ

+ Không nghiện hút, tiêm chích matuý

+ Dùng bơm kim tiêm diệt trùng,dùng

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe TLCH theo ý hiểu

Trang 27

- Nhận xét, khen ngợi HS có

hiểu biết về HIV/AIDS

GV nêu: Để không bị nhiễm

HIV/AIDS chúng ta phải tuyên

truyền, vận động mọi người

cùng phòng tránh vì trên thực tế

có nhiều trường hợp do sơ xuất

đã nhiễm HIV/AIDS Các em

hãy xử lí thông tin, tranh ảnh

mình sưu tầm được để tuyên

truyền hoặc vẽ tranh ảnh để

tuyên truyền phòng tránh HIV/

AIDS

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS

tự lựa chọn nội dung hình thức

tuyên truyền và thực hiện

- Tổ chức cho HS thi tuyên

truyền

- Nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò: 2’

+ Nếu gia đình em có người bị

nhiễm HIV/ AIDS em sẽ làm

gì?

GV: Không nên kì thị với người

bị nhiễm HIV/ AIDS, cần quan

tâm, chia sẻ và chăm sóc họ…

- Các nhóm lên tham gia thi

+ Động viên, chia sẻ, chăm sóc,

+ Không vứt kim tiêm sau khi sửdụng bừa bãi…

-Lắng nghe

-Tham giacùng nhóm

-Lắng nghe TLC

Ngày soạn: 27/10/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019

Buổi sáng

Toán Tiết 38: LUYỆN TẬP

Trang 28

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

Nếu HS nào gặp khó khăn khi

giải thích thì yêu cầu HS nhắc

lại quy tắc so sánh

- GV nhận xét và đánh giá

+ Khi so sánh hai số thập phân số

nào có phần nguyên lớn hơn thì số

đó lớn hơn

+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân

- HS nêu yêu cầu + So sánh các số thập phân

- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HSmột cột), HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

54,8 > 54,79 40,8 > 39,997,61 < 7,62 64,700 = 64,7

- HS nhận xét bài bạn làm+ 54,8 > 54,79 (Phần nguyên bằngnhau, hàng phần trăm 8 > 7)

-Lắng

nghe,nhận xét

-Lắngnghe, làmbài tập

-Nhận xét

Trang 29

Bài 2: 5’ Khoanh vào số lớn

nhất

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Muốn tìm được số lớn nhất ta

phải làm gì ?

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng, sau đó yêu

cầu HS nêu rõ cách sắp xếp của

- GV chép yêu cầu lên bảng

+ x thỏa mãn điều kiện nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chép yêu cầu lên bảng

+ Yêu cầu bài 4 có gì khác bài

3 ?

+ x thỏa mãn điều kiện nào ?

- HS nêu yêu cầu+ So sánh các số chọn ra số lớn nhất Khoanh tròn vào số: 5,964

- 1 HS nhận xét, nêu lại cách làm

- 1 HS đọc đề bài

- HS nêu cách làm 83,56 < 83,62 < 83,65 < 84,18 <

84,26

- Nhận xét

+ x thỏa mãn 9,6x < 9,62

- 2 HS lên bảng làm bài Lớp nhậnxét thống nhất kết quả đúng

+ Phần nguyên và hàng phần mườibằng nhau

Để 9,6x < 9,62 thì x < 2.

x = 0 hoặc x = 1

Ta có 9,60 < 9,62 ; 9,61 < 9,62+ Hàng phần trăm

+ Bằng nhau

+ x < 2

+ Số 0; 1Tương tự phần b)25,04 > 25,74 x= 8 hoặc x = 9

-Làm bài,chữa bài

-Làm bàidưới sự

hỗ trợ củaGV

-Tìm Sựkhác nhaugiữa 2 bàitập, ngheh/d làm

Trang 30

- Yêu cầu HS tự làm bài.

x = 1b) 53,99 < x < 54,01

x = 54

+ Khi so sánh hai số thập phân số

nào có phần nguyên lớn hơn thì số

đó lớn hơn

+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân

bài

-

 -Luyện từ và câu Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

3 Thái độ:

- Tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống Hiểu nghĩa của một số thành ngữ,tục ngữ

B Mục tiêu riêng HS Tùng

- Biết thêm các từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên.

*MT: Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam

và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống

*QTE: HS có bổn phận bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em.

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa, lấy

ví dụ ?

+ Từ nhiều nghĩa là từ có mộtnghĩa gốc và một hay nhiều nghĩachuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ

+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ

-Trả lờitheo ýhiểu

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w