1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới

148 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục, Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục, Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục, Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục, Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục, Bộ giáo án giải tích 12 soạn theo thông tư mới của Bộ giáo dục

Trang 1

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 1 SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

(Tiết 1 – Tiết 2 – Tiết 3)

A KẾ HOẠCH CHUNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Tính đơn điệu của hàm số

KIẾN THỨC

KT2: Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Biết vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của một hàm số và dấu đạo hàm của nó

- Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán tìm điều kiện để hàm số đồng biến, nghịchbiến

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

a Mục tiêu

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận mối liên hệ giữa đạo hàm với tính đồng biến, nghịchbiến của hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Hãy chỉ ra các khoảng tăng, giảm của

các hàm số ycosx trên đoạn

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

Tăng trên khoảng �;0

Giảm trên khoảng 0;�

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Tăng trên khoảng �;0

Giảm trên khoảng 0;�

Trang 3

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

2.1 Tính đơn điệu của hàm số

a Mục tiêu

- Nhớ lại tính đơn điệu của hàm số, biết được mói liên hệ giữa tính đơn điệu với đạo hàm

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của

hàm số?

- H2: Nhận xét mối liên hệ giữa đồ thị của hàm

số và tính đơn điệu của hàm số?

- H3: Nhận xét về đồ thị của hàm số đồng biến,

nghịch biến

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- TL3: Đồ thị của hàm số đồng biến trên K là

một đường đi lên từ trái sang phải.

Đồ thị của hàm số nghịch biến trên K là một

đường đi xuống từ trái sang phải.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Phát biểu định lí về dấu đạo hàm và tính

đồng biến, nghịch biến

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.

HĐTP 2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

Giải 1

Định lí: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên

K.

+Nếu f '(x) > 0, x K  � thì y = f(x) đồng biến trên K.

+Nếu f '(x) < 0, x K  � thì y = f(x) nghịch biến trên K.

Chú ý: Nếu f (x) = 0, x K  � thì f(x) không đổi trên K.

Trang 4

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

+Nếu f '(x) > 0, x K  � thì y = f(x) đồng biến

trên K.

+Nếu f '(x) < 0, x K  � thì y = f(x) nghịch

biến trên K.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

- Biết quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

Trang 5

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết áp dụng kiến thức giải bài tập khó và vận dụng vào thực

tiễn

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: a)

3.2

m�

b) Không có m

- TL2: m0

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

a m m

a m m

Vậy: Với m = 0 thì yêu cầu bài toán được thỏa

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Hàm số đồng biến trên các khoảng:

x y x

Trang 7

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 2 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ (Tiết 4 – Tiết 5 – Tiết 6 – Tiết 7)

A KẾ HOẠCH CHUNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Khái niệm cực đại, cực tiểu

KT2: Điều kiện đủ đề hàm số có cực trị

KIẾN THỨC

KT3: Quy tắc 1 tìm cực trị

KIẾN THỨC KT4: Quy tắc 2 tìm cực trị

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

B KẾ HOẠCH DẠY HỌC

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Mô tả được các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của hàm số

- Mô tả được các điều kiện đủ để hàm số có điểm cực trị

2 Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

Trang 8

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

1.1 Kiểm tra bài cũ

H Xét tính đơn điệu của hàm số:

2

( 3)3

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận khái niệm cực trị của hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Dựa vào KTBC, GV giới thiệu khái niệm

CĐ, CT của hàm số.

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Hàm số đạt cực đại tại 1 và cực tiểu tại

3

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

2.1 Khái niệm cực đại cực tiểu

a Mục tiêu

- Biết được khái niệm cực đại, cực tiểu của hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

Định nghĩa:

Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên khoảng (a; b) và điểm x0  (a; b).

Trang 9

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- H1: Xét tính đơn điệu của hàm số trên các

khoảng bên trái, bên phải điểm CĐ?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Bên trái: hàm số ĐB  f(x) 0

Bên phái: h.số NB  f(x)  0.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

- Biết điều kiện đủ để hàm số có cực trị

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: nhận xét mối liên hệ giữa dấu của đạo

Định lí 1: Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trên

khoảng K = (x0h x; 0h và có đạo hàm trên)

Trang 10

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: a) không có cực trị.

b) có CĐ, CT.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: nêu lên qui tắc tìm cực trị của hàm số.

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: nêu qui tắc.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

4) Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: nêu lên qui tắc2 tìm cực trị của hàm số.

HĐTP 2 Định lí 2:

Giả sử y = f(x) có đạo hàm cấp 2 trong

(xh x; h (h > 0) )

Trang 11

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: nêu qui tắc2

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b) Nếu f (x 0) = 0, f (x 0) < 0 thì x0 là điểm cực đại.

Qui tắc 2:

1) Tìm tập xác định.

2) Tính f (x) Giải phương trình f(x) = 0 và kí hiệu xi là nghiệm

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, trong mỗi nhóm cử

nhóm trưởng, thư ký Giao nhiệm vụ cho mỗi

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

Giải 1

a) D = R

y  = –2x; y = 0  x = 0 Điểm CĐ: (0; 1)

b) D = R

y  = 3x22x1;

y  = 0 

113

Giải 3

a) CĐ: (0; 6) CT: (–2; 2), (2; 2)

Trang 12

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Hàm số đồng biến trên khoảng (–; –

1), (2; + ) nghịch biến trên khoảng (–1; 2)

- TL2: Đồng biến (–; –1), (–1; +)

* Báo cáo thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm được của

nhóm mình

- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của

nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

Giải 1

a) CĐ: (–3; 71); CT: (2; –54)b) CT: (0; –3)

  = m 2 + 6 > 0, m

Giải 4

y (2) = 0 

13

m = –1: không thoả mãn

Trang 13

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- TL1: a)

3.2

m�

b) Không có m

- TL2: m0

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Câu 2 Cho hàm số y3x44x3 Ta có kết luận đúng là:

A Hàm số không có cực trị B Điểm A1; 1  là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

C Hàm số đạt cực tiểu tại gốc tọa độ D Hàm số đạt cực đại tại gốc tọa độ

Câu 3 Hàm số yx39x21 có tích các giá trị cực đại và cực tiểu bằng:

Câu 8 Giá trị m để hàm số

3 ( 1) 2 (3 2 4 )3

Câu 11 Hàm số nào sau đây có cực trị

A yx3x210x3 B yx33x2

Trang 14

 có bao nhiêu cực trị:

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 3 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ

(Tiết 8 – Tiết 9 – Tiết 10)

A KẾ HOẠCH CHUNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Định nghĩa KT2: Cách tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng

KIẾN THỨC

KT3: Cách tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

B KẾ HOẠCH DẠY HỌC

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm GTLN, GTNN của hàm số trên một tập hợp số

- Nắm được qui tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số

2 Kỹ năng

-Biết cách tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn, một khoảng

- Phân biệt việc tìm GTLN, GTNN với tìm cực trị của hàm số

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

Trang 15

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế.

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

1.1 Kiểm tra bài cũ

H Cho hàm số y x 3x2  Hãy tìm cực trị của hàm số So sánh giá trị cực trị với x 1

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận khái niệm GTLN, GTNN của hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Từ câu hỏi trên tìm GTLN, GTNN của

các giá trị trên

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: GTNN là -9, GTLN là 32/27

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

bày kết quả

* Đánh giá nhận xét tổng hợp

Giải 1

GTNN là -9, GTLN là 32/27

Trang 16

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- GV đánh giá, nhận xét tổng quát và đưa ra

câu trả lời chính xác

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

2.1 Định nghĩa

a Mục tiêu

- Ôn tập lại định nghĩa GTLN, GTNN

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: nhắc lại định nghĩa GTLN, GTNN của

hàm số.

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: nhắc lại định nghĩa GTLN, GTNN của

hàm số.

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

- Biết tìm GTLN, GTNN của hàm số trên khoảng

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên

khoảng

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Tìm các giá trị đặc biệt trên khoảng rồi

kết luận GTLN, GTNN

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

Dựa vào bảng biến thiên để xác định GTLN, GTNN của hàm số liên tục trên một khoảng.

Trang 17

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

- Biết tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

-H2: Nêu quy tắc tìm GTLN, GTNN

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: nhắc lại hàm số liên tục

- TL2: Nêu quy tắc tìm TGLN, GTNN

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, trong mỗi nhóm cử

nhóm trưởng, thư ký Giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm

- Các nhóm viết câu trả lời ra bảng phụ, cử đại

Giải 1

Trang 18

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

rồi gập tấm nhôm lại thành một cái hộp không

nắp Tính cạnh của các hình vuông bị cắt sao

cho thể tích của khối hộp là lớn nhất.

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm được của

nhóm mình

- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của

nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

227

a

a maxV x

Trang 19

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

  2 3 y y2 4

;min  ( )

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

20

; không có GTNN c) minR y0

; không có GTLN d) 0 y 4

 0 �x 4 3

 Để P nhỏ nhất thì x = 4 3

 minP = 16 3

Trang 20

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

* Đánh giá nhận xét tổng hợp

- GV đánh giá, nhận xét tổng quát và đưa ra

câu trả lời chính xác

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Giá trị lớn nhất của hàm số y2x33x212x trên 2 1;2 là

A.6 B 10 C 15 D 11

Câu 2: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số x33x29x35 trên 4;4là

A 40 và -41 B 15 và – 41 C 40 và 8 D.40 và -8Câu 3: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số

1

2 1

x y x

 trên  1;3 làA.0 và -2/7 B 2/7 và 0 C 3 và 1 D 1 và 0

Câu 4: Giá trị nhỏ nhất của hàm số y x 33x29x trên 1  0; 2

� �

� �

là A.2 B.1 5 C 1 3 D 1 2 3 Câu 6: Giá trị lớn nhất của hàm số y 3 1x

A.-3 B 1 C -1 D.0

Câu 7: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số

219

x

y x 

làA.1 và -1 B 2 và 1 C 3/2 và -3/2 D.2 và -2

Câu 8: Giá trị lớn nhất của hàm số yx 1 7x

Trang 21

Câu 16: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số ysin x 3sin3  x trên 1  0; là

A 3 và – 2 B 3 và 1 C 1 và -2 D 1 và - 3

Câu 17: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số ys inx cos x

A.1 và – 1 B 1 và 0 C 2 và – 2 D 2 và - 2Câu 18: Giá trị lớn nhất của hàm số y (1 sin )x 4s in x4 là

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 4 ĐƯỜNG TIỆM CẬN

(Tiết 11)

A KẾ HOẠCH CHUNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Đường tiệm cận ngang.

KT2: Cách tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Tìm được đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

- Củng cố cách tìm giới hạn, giới hạn một bên của hàm số

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 22

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

1.1 Kiểm tra bài cũ

H Cho hàm số

21

x y

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận khái niệm đường tiệm cận

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Cho hàm số

21

x y

x

 (C) Nhận xét khoảng cách từ điểm M(x; y)  (C) đến đường

thẳng : y = –1 khi x  ∞.

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: d(M, ) = y  dần tới 0 khi x  +∞.1

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Trang 23

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

câu trả lời chính xác

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

2.1 Đường tiệm cận ngang

a Mục tiêu

- Biết định nghĩa đường tiệm cận ngang

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Tính khoảng cách từ M đến đường thẳng

 ?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: d(M, ) = y1

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Cho hàm số y = f(x) xác định trên một khoảng

vô hạn Đường thẳng y = y0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn:

2.2 Đường tiệm cận đứng

a Mục tiêu

- Biết định nghĩa đường tiệm cận đứng

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Cho hàm số

21

x y

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: d(M, ) = x  dần tới 0.1

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

1 Định nghĩa

Đường thẳng x = x0 đgl tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn:

Trang 24

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, trong mỗi nhóm cử

nhóm trưởng, thư ký Giao nhiệm vụ cho mỗi

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm được của

Giải 1

a) TCN: y = 2 b) TCN: y = 0 c) TCN: y = 1 d) TCN: y = 0

Giải 2

a) TCĐ: x = 3 b) TCĐ: x = 1 c) TCĐ: x = 0; x = 3 d) TCĐ: x = –7

Trang 25

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

nhóm mình

- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của

nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Tìm tiệm cận ngang cuẩ đồ thị hàm số:

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Giải 1

a) TCN: y = 0

b) TCN: y =

12

c) TCN: y = 1 d) TCN: y = 1

Giải 2

a) TCĐ: x = 1; x = 2 TCN: y = 0

b) TCĐ: x = 1; x = –2 TCN: y = 0

c) TCĐ: x =

12

TCN: y =

12

d) TCĐ: không có TCN: y = 1

Trang 26

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

y x

52

x y x

Câu 2:Đồ thị hàm số

43

x y

Câu 3:Đồ thị hàm số

2 7

x y

x

B

2 7

C

2 7

x

D

2 7

B

1 3

C

1 3

D

1 3

y

Câu 5:Tiệm cận ngang của hàm số

1 22

x y

B Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang

C Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang

D Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x ; tiệm cận ngang 1

32

y

Câu 8:Cho hàm số ( C):

11

y x

D Hàm số có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang

Câu 9:Đường tiệm cận ngang của hàm số là

 là:

A (2;3) B (3;2) C ( 2;3) D ( 3;2)

Trang 27

Câu 11:Cho hàm số y f (x) có lim f (x) 3x� �  và lim f (x)x� �  3 Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?

A Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang

B Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang

C Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng y 3 và y 3

D Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng x 3 và x 3

Câu 12:Cho hàm số 2

2 11

x y x

x y

x

 

B

2 13

x y

3

y x

D

3 32

x y x

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài 5 KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

(Tiết 12 – Tiết 13 – Tiết 14 – Tiết 15 – Tiết 16 - Tiết 17)

A KẾ HOẠCH CHUNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Sơ đồ khảo sát hàm số

KT2: Dạng đồ thị hàm bậc ba

KIẾN THỨC

KT3: Dạng đồ thị hàm bậc bốn trùng phương

KIẾN THỨC

KT4: Đồ thị của hàm số đồng nhất thức

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Trang 28

- Biết các dạng đồ thị của các hàm số bậc ba, bậc bốn trùng phương, hàm phân thức

- Biết cách khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số trong chương trình

- Biết cách tìm giao điểm của hai đồ thị

- Biết cách dùng đồ thị của hàm số để biện luận số nghiệm của một phương trình

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

a Mục tiêu

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận bài toán khảo sát hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nhắc lại các kiến thức khi nghiên cứu về

hàm số

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

Giải 1

TXĐ, sự biến thiên, vẽ đồ thị

Trang 29

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- TL1: TXĐ, sự biến thiên, vẽ đồ thị

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

- Biết sơ đồ khảo sát hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nêu cách tìm giao điểm của đồ thị với

các trục toạ độ ?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Trang 30

b Nội dung phương pháp tổ chức.

2.5 Sự tương giao giữa các đồ thị

a Mục tiêu

- Biết sự tương giao giữa các đồ thị

b Nội dung phương pháp tổ chức.

Trang 31

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nêu sự tương giao giữa các đồ thị

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Trang 32

2.6 Biện luận nghiệm PT bằng đồ thị

a Mục tiêu

- Biết cách biện luận nghiệm PT bằng đồ thị

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nêu cách biện luận nghiệm PT bằng đồ

thị hàm số

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

f(x) = g(m) (2) – Khi đó (2) có thể xem là pt hoành độ giao điểm của 2 đồ thị: (C): y = f(x)

(d): y = g(m) (trong đó y = f(x) thường là hàm số đã được khảo sát và vẽ đồ thị, (d) là đường thẳng cùng phương với trục hoành).

– Dựa vào đồ thị (C), từ số giao điểm của (C)

và (d) ta suy ra số nghiệm của (2), cũng là số nghiệm của (1).

3 Hoạt động luyện tập

a Mục tiêu: Giúp học sinh nhận dạng kiến thức đã học và vận dụng các kiến thức vào giải

toán

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, trong mỗi nhóm cử

nhóm trưởng, thư ký Giao nhiệm vụ cho mỗi

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm được của

nhóm mình

- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của

Giải 1

+ D = R + y  = 3x26x

y  = 0 

20

x x

x x

� 

� 

+ Đồ thị

Trang 33

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

y  = 0 

110

x x x

x x

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết áp dụng kiến thức giải bài tập khó và vận dụng vào thực

tiễn

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm

số:

Giải 1

+ D = R \

12

� �

� �

Trang 34

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

12

+ TCĐ: x =

12

TCN: y =

12+ BBT

m m

�  

� 

� : (1) có 1 nghiệm2

2

m m

�  

� 

� : (1) có 2 nghiệm–2 < m < 2: (1) có 3 nghiệm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 35

Câu 1: : Cho hàm số yf x  có đồ thị như hình bên.

Giá trị lớn nhất của hàm số này trên đoạn 1; 2 bằng:

Câu 2: Tiếp tuyến với đồ thị hàm số

2 11

x y x

 tại điểm có hoành độ bằng 0 cắt hai trục tọa độ lần

lượt tại A và B Diện tích tam giác OAB bằng:

1

14

Nhận xét nào sao đây là sai:

A Hàm số có tập xác định là B Hàm số đồng biến trên khoảng 1;�

C Hàm số nghịch biến trên khoảng �;1 D Hàm số đạt cực đại tại x 2

Câu 4: Tìm m để hàm số 1

x m y

Câu 5: Hàm số ysin4xcos4 x có đạo hàm là:

A y' 2sin 2 x B y' 2 cos 2 x C y' 2sin 2x D y' 2cos 2x

Câu 6: Tìm m để hàm số y x 3 3m x2 nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2

 đạt cực đại tại:

Trang 36

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Ngày dạy: …/ …/ ……… Tại lớp: ……

Chương I ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Bài ÔN TẬP CHƯƠNG I

(Tiết 18-19)

A KẾ HOẠCH CHUNG

Tiết 18-19 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Tổng hợp kiến thức đã học

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Biết cách sử dụng kiến thức vào giải bài toán liên quan đến khảo sát hàm số

- Hình thành cho học sinh các kỹ năng khác:

+ Thu thập và xử lý thông tin

+ Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

+ Rèn luyện kỹ năng làm viêc theo nhóm

+ Viết và trình bày trước đám đông

+ Học tập và làm việc tích cực, chủ động và sáng tạo

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tế

- Tư duy vấn đề có logic và hệ thống

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển học sinh

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương phápgiải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

Trang 37

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyếttrình.

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn kế hoạch bài học

- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước tài liệu

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

- Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi đã được giao về nhà chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động khởi động

a Mục tiêu

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Tạo tình huống để học sinh tiếp cận bài toán khảo sát hàm số

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nhắc lại các kiến thức khi nghiên cứu về

hàm số

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: TXĐ, sự biến thiên, vẽ đồ thị

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

-GTLN, GTNN -Đường tiệm cận -Khảo sát hàm số

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

2.1 Tổng hợp kiến thức đã học

a Mục tiêu

- Củng cố kiến thức của chương

b Nội dung phương pháp tổ chức.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Nêu các kiến thức của chương

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

-Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số -Cực trị của hàm số

-GTLN,GTNN của hàm số -Đường tiệm cận

-Khảo sát vẽ đồ thị hàm số -Bài toán liên quan đến khảo sát hàm số

Trang 38

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

- TL1: Nhắc lại kiến thức

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, trong mỗi nhóm cử

nhóm trưởng, thư ký Giao nhiệm vụ cho mỗi

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm được của

nhóm mình

- Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe kết quả của

nhóm bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

Trang 39

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

f(x)=-x^3+3x^2-4x+2 Series 1 Series 2

-5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7

-2 -1

1 2

x y

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết áp dụng kiến thức giải bài tập khó và vận dụng vào thực

tiễn

b Nội dung phương pháp tổ chức

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

- Học sinh giơ tay phát biểu ý kiến

- H1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm

số:

y  x x

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Quan sát lớp, giải đáp các thắc mắc của

học sinh liên quan đến nội dung câu hỏi, nhắc

nhở những học sinh không hoạt động

- Dự kiến trả lời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi

- Các học sinh còn lại chú ý lắng nghe câu trả

lời của bạn, thảo luận các kết quả đó

- Giáo viên quan sát lắng nghe học sinh trình

y 3

�

�

Hàm số đồng biến trên khoảng �;0, hàm

số nghịch biến trên khoảng 0;�

Hàm số đạt cực đại tại x = 0, giá trị cực đại của hàm số là

y(0) = 3.

Đồ thị:

Giao điểm với Oy là (0;3), giao điểm với Ox là (-1;0) và (1;0)

Trang 40

Nội dung và cách thức hoạt động Sản phẩm

f(x)=-x^4-2x^2+3

-3 -2 -1 1 2 3

-3 -2 -1

1 2 3

x y

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hàm số y    đồng biến trên khoảng nào sau đây ?x3 3x 2

x y x

x y x

x y x

x y x

 có bao nhiêu đường tiệm cận ?

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w